Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại Vietinbank thanh hóa - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 có những đổi mới đáng kể
trong định hớng và phát triển nền kinh tế theo định hớng XHCN.
Nhằm phát triển và hội nhập nền kinh tế thế giới qua những năm đối đầu
đổi mới nền kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều thử thách và đã đạt đợc một số
thành tựu nhất định đáng khích lệ.
Để có đợc những thành tựu nh ngày hôm nay, nền kinh tế nớc ta đã có
những thay đổi đáng kể về định hớng và cơ cấu ngành nghề. Bên cạnh sự thay
đổi đó có một nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cả nền kinh tế đó
là "ngân hàng". Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh tới sự phát triển
của nền kinh tế thông qua chức năng điều chuyển vốn cho nền kinh tế, nhằm
khai thác triệt để những tiềm lực vốn có của cả nền kinh tế về vốn và các công
cụ tài chính.
Thông qua chức năng điều chuyển vốn cho nền kinh tế Nhà nớc có thể
dựa vào ngân hàng để điều chỉnh nền kinh tế theo định hớng của mình để tạo
nên một nền kinh tế phát triển vững mạnh về mọi mặt và có định hớng của
XHCN.
Tuy nhiên thông qua chức năng điều chuyển vốn của ngân hàng nó cũng
có một số nhợc điểm và gây tác hại cho ngân hàng, đó là rủi ro trong cho vay,
đầu t của ngân hàng cho các đối tợng của nền kinh tế. Vì vậy công tác hạn chế
và phòng ngừa rủi ro cho vay luôn đợc các ngân hàng thơng mại quan tâm.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Ngân
hàng công thơng Thanh Hoá tôi đã quyết định chọn đề tài: "Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại ngân hàng công thơng Thanh Hoá".
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:
- Nghiên cứu về rủi ro trong cho vay trên phơng diện lý thuyết.
- Thông qua thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng công thơng

này và chuyển sang nghề buôn tiền: Họ thực hiện các nghiệp vụ về nhận tiền
gửi, thu đổi tiền và bảo quản tiền (cho khách hàng) và có thu phí của ngời gửi.
Cùng với việc nhận tiền gửi các nhà ngân hàng dần dần còn thực hiện cả nghiệp
vụ thanh toán cho khách hàng (ngời gửi tiền), nghiệp vụ cho vay nảy sinh khi
xuất hiện những ngời có nhu cầu vay để mở rộng sản xuất kinh doanh trong khi
các nhà ngân hàng lại có sẵn trong két những khoản tiền lớn không sinh lời. Khi
cho vay các nhà ngân hàng đợc nhận các khoản trả tiền lãi từ ngời vay tiền.
Chính vì các khoản thu này đã khuyến khích các ngân hàng muốn nhận đợc
nhiều tiền gửi để cho vay và họ đã chuyển từ việc thu phí ngời gửi tiền sang việc
miễn phí tiền gửi thậm chí còn trả cho ngời gửi tiền một khoản tiền gọi là lãi
tiền gửi. Khi mà tồn tại các nghiệp vụ cho vay, thanh toán và nhận tiền gửi có
thể nói ngân hàng đã đợc hình thành.
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thơng mại (NHTM)
Khi nghiên cứu về NHTM các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều quan điểm
khác nhau về NHTM. Có ý kién cho rằng: "NHTM là tổ chức tài chính nhận
tiền gửi và cho vay", có ý kiến lại cho rằng: "NHTM là trung gian tài chính có
giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi,
kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc". Sở dĩ có nhiều quan điểm khác nhau
về NHTM là do các nghiệp vụ của ngân hàng rất đa dạng, các thao tác của từng
nghiệp vụ ngân hàng lại phức tạp và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi
chung của nền kinh tế. Mặt khác do tập quán, luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi
vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm khác nhau về NHTM.
Còn theo luật ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính của
Việt Nam ban hành ngày 24/5/1990 thì: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phơng tiện thanh toán".

mạnh, nó góp phần đẩy nhanh qt sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá. Bên
cạnh đó nó còn tác động tới lợng tiền mặt trong lu thông cùng với chi phí lu
thông giảm một cách đáng kể và tận dụng đợc những nguồn vốn nhàn rỗi một
cách tối đa thông qua đó còn thực thi đợc chính sách tiền tệ quốc gia.
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của NHTM (chủ
yếu hoạt động cho vay). Hoạt động này nó có liên quan mật thiết với các ngành,
lĩnh vực, đối tợng mà ngân hàng cấp tín dụng. Do vậy rủi ro trong hoạt động
cho vay của các NHTM là rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành nghề các lĩnh vực
mà ngân hàng cho vay. Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín dụng hay rủi ro
trong cho vay là vấn đề cấp bách luôn đợc các NHTM quan tâm:
- Các hoạt động dịch vụ
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt động
dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, nhằm thu hút khách hàng tới
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
với ngân hàng và để có thêm khoản thu khác ngoài thu từ lãi cho vay. Các dịch
vụ của ngân hàng nh:
+Dịch vụ thanh toán hộ
+ Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
+ Dịch vụ t vấn
+ Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá.
Có thể nói các nghiệp vụ của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình vận hành của cả bộ máy. Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ
tạo tiền đề cho các nghiệp vụ tín dụng, đầu t. Thông qua nghiệp vụ tín dụng,
đầu t mang lại thu nhập cho ngân hàng để tái tạo các nguồn vốn khác. Còn các
dịch vụ khác của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng tạo
điều kiện cho việc mở rộng huy động vốn và mở rộng thị trờng kinh doanh của
NHTM. Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất. Vì
nghiệp vụ này nó quyết định đến cả một qt kinh doanh của ngân hàng đó là lợi

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức này có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đólà
số d tối đa tại thời điểm tính.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về nhu cầu
vốn khi cần thiết sẽ đợc ngân hàng giải quyết cho vay một cách nhanh chóng
giúp khách hàng chớp đợc thời cơ trong kinh doanh. Ngân hàng dựa vào cơ sở
kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để cấp cho khách
hàng những hạn mức phù hợp.
Bên cạnh những thuận lợi cho khách hàng thì về phía ngân hàng gặp một
số khó khăn trong khâu quản lý nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của từng
lần vay.
- Cho vay luân chuyển
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng cấp tín
dụng cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn để mua hàng hoá, và sẽ thu vốn về
khi khách hàng bán đợc hàng. Hình thức cho vay này đơn giản thuận lợi cho
khách hàng về thời gian và thủ tục.
- Cho vay trả góp:
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Hình thức này thờng đợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn,
tài trợ cho tài sản cố định.
Cho vay trả góp chứa đựng rủi ro cao do khách hàng thờng thế chấp bằng
hàng hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của ngời vay do
đó lãi suất của hình thức này thờng cao hơn lãi suất thông thờng.
- Cho vay gián tiếp:
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Các tổ chức

động và vốn cố định cho các doanh nghiệp là vốn vay từ ngân hàng vì nếu chỉ
dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng.
Bên cạnh các yếu tố trên tín dụng ngân hàng còn là một công cụ tài trợ
cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện các chơng trình dự án
mang tính xã hội.
Mặt khác từ hoạt động tín dụng nhà nớc có thể kiểm soát các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đa ra các biện pháp chính sách quản lý
kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nớc có thể điều chỉnh nền kinh tế theo chính
sách tín dụng nh chính sách u đãi về lãi suất và các điều kiện cho vay khác cho
các doanh nghiệp đầu t sản xuất theo mục tiêu của nhà nớc.
- Để phát huy tốt những u điểm của tín dụng đối với nền kinh tế quốc dân
thì các ngân hàng luôn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm về rủi ro
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn
và lãi.
Khi ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay cụ thể thì trong hoạt động đó
luôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này nó sẽ làm giảm khoản thu nhập của
ngân hàng. Do đó trong hoạt động quản lý toàn bộ ngân hàng luôn xác định một
tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiểu các thiệt hại về tài sản do các
rủi ro cho vay gây ra.
1.2.2. Các hình thức rủi ro cho vay
Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng đợc chia thành các
hình thức sau:
- Không thu đợc lãi đúng hạn

lại tiền vay sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền vay
là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này chứa
đựng rủi ro cao và thờng mang lại tổn thất cho ngân hàng.
1.2.4. ảnh hởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng
1.2.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về
mặt tài sản khi không thu đợc vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của ngân
hàng. Còn trong trờng hựop ngân hàng thu đợc lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng
ảnh hởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân hàng do đó ảnh h-
ởng tới doanh thu của ngân hàng.
1.2.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng
gặp nhiều khó khăn. Các khoản đầu t, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
đợc trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn,
lãi đúng kỳ hạn. Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân
hàng.
1.2.4.3. Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém
hiệu quả. Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của
khách hàng vào ngân hàng bị giảm. Nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tới lợng khách
hàng tới ngân hàng để gửi tiền cũng nh sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do
đó quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hởng và gây ra những tổn thất về tài
chính.
Mặt khác nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năng
phá sản của các ngân hàng đó là rất cao. Bởi vì khi mà ngân hàng gặp nhiều rủi
ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của ngân

chế cả nghiệp vụ và hiểu biết nắm bắt những thay đổi của thị trờng.
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín
dụng, ngời bay không đáp ứng đủ các điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh nhng NHTM vẫn cho vay. Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụng biến
chất đã thông đồng với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mục đích
vay đợc nhiều tiền. Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhng chính nó là
nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ bằng
nguồn thu thứ nhất. Chính vì vậy việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một yếu
tố tác động tới rủi ro ngân hàng.
1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có thể
chia làm hai trờng hợp sau:
1.3.2.1. Nguyên nhân do chủ quan của ngời vay
Trong hoạt động cho vay
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2.2. Nguyên nhân do khách quan mang lại
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay
gắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những quan hệ
phức tạp của xã hội. Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn là điều không thể tránh khỏi nh
trên đã nêu: nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng là từ các doanh nghiệp thông
qua hoạt động tín dụng; chính vì vậy hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng
rất lớn tới hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh của doanh
nghiệp nó cũng ảnh hởng trực tiếp tới rủi ro tín dụng của ngân hàng. Rủi ro của
doanh nghiệp xảy ra nh:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan: thiên tai hoả hoạn, động đất Đây
là trờng hợp bất khả kháng khó mà lờng trớc đợc.
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bị ảnh hởng từ phía khách hàng
của doanh nghiệp.

hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, gây nên tình trạng mánh khoé,
lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hởng tới khả năng thanh toán cho
ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng, do những biến động của thị trờng,
những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động của
doanh nghiệp và chính bản thân ngân hàng làm nảy sinh các biến cố trong quan
hệ tín dụng làm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều hớng xấu,
không có lợi cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại là điều
không thể tránh khỏi hay nói cách khác: Rủi ro xảy ra là điều tất yếu khách
quan trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thơng mại, rủi ro th-
ờng xuyên đa ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính lẫn các dịch vụ
mà ngân hàng cung cấp. Vì vậy cần phải phòng tránh rủi ro. Loại bỏ rủi ro là
điều không thể có nhng phòng ngừa và hạn chế nó thì các nhà kinh doanh Ngân
hàng hoàn toàn có thể làm đợc. Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho
Ngân hàng Thơng mại hoàn toàn đợc vốn, tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh
và tăng thu nhập, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao
đợc uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, nhờ đó Ngân hàng có thể mở
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
réng kinh doanh vµ ph¸t huy ®îc vai trß cña m×nh ®èi víi sù ph¸t triÓn cña nÒn
kinh tÕ.
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng cho vay và rủi ro trong cho vay tại Ngân
hàng Công thơng - Thanh Hoá
2.1. Khái quát về Ngân hàng - Công thơng Thanh Hoá.
Ngân hàng công thơng Thanh Hoá đợc thành lập theo quyết định số 258/

Trong những năm qua Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá đã góp phần
tích cực cho sự phát triển của kinh tế tỉnh nhà bằng việc mở rộng đầu t tín dụng
cho các ngành các lĩnh vực để phát triển kinh tế tỉnh nhà một cách cân đối trong
cơ cấu ngành. Trong những năm qua Ngân hàng Công thơng không ngừng tăng
trởng về vốn góp phần không nhỏ trong việc giải quyết tình trạng thiếu vốn tăng
sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, góp phần vào quan trọng công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc.
2.2. Tình hình huy đọng vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công thơng
Thanh Hoá.
Trong hoạt động của Ngân hàng Thơng mại thì việc huy động vốn nó sử
dụng vốn là hai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Để có một cái nhìn tơng đối khái quát về hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá ta sẽ nghiên cứu tình hình huy động và
sử dụng vốn của Ngân hàng trong những năm gần đây.
2.2.1. Tình hình huy động vốn:
Xác định đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn là khâu đầu tiên
quyết định qui mô và cơ cấu hoạt động tín dụng Ngân hàng. Trong những năm
qua Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã luôn chú trọng đến công tác huy
động vốn bằng cách sử dụng nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất hợp lý
đã khuyến khích ngời gửi tiền đến với Ngân hàng họ gửi bừng nhiều hình thức
nh TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn... bằng nhiều
biện pháp cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách Ngân hàng Công thơng Thanh
Hoá giao dịch đã từng bớc lấy đợc lòng tin của ngời gửi tiền. Nhờ vậy mà
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
những năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá
luôn tăng trởng cao và ổn định.
Bảng 1: Thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá
phân tích theo tốc độ tăng trởng

Chuyên đề tốt nghiệp
nhàn rỗi trong dân tơng đối lớn, triệt để khai thác nguồn vốn này là một chủ tr-
ơng đúng đắn của Ngân hàng Công thơng nhằm nâng cao chất lợng nguồn vốn
huy động đợc trong hai năm gần đây nguồn tiền gửi dân c liên tục tăng từ 4%
2002 tới 7% 2003. So với các năm trớc với những chính đúng đắn nhất lãi suất,
phát triển các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã đạt đợc
một số thành tựu đáng kể trong những năm gần đây với tốc độ tăng trởng nguồn
vốn cao. Huy động đợc phần lớn nguồn tiền nhàn rỗi từ dân c vào sản xuất kinh
doanh.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn.
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dài, Ngân hàng Công Thơng - Thanh Hoá
đã tiến hành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng nh
cho vay đầu t, bảo lãnh,... trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay. Hoạt động
này nó tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Vì thế Ngân
hàng Công thơng - Thanh Hoá luôn đặt ra mục tiêu mở rộng cho vay đồng thì
hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Trong những năm qua, với quyết tâm cao chi nhánh đã vận dụng kịp thời,
linh hoạt các chủ trơng chính sách của nhà nớc, của ngành, bám sát với sự phát
triển của nền kinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tín
dụng của Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã đạt đợc những kết quả tốt cả về
tốc độ tăng trởng lẫn chất lợng của các khoản cho vay. Ngân hàng đã thực hiện
cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trong nhiều lĩnh vực
của các nền kinh tế, trong đó tăng cờng đầu t cho khu vực kinh tế quốc, các
ngành kinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn có định hớng của Nhà nớc nớc nh:
Xi măng, mía đờng, công nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải u tiên cho các dự
án lớn có tính khả thi cao. Cùng với hoạt động cho vay đơn thuần, Ngân hàng
Công thơng - Thanh Hoá còn thực hiện một số tờng trình cho vay u đãi đối với
những hộ đói nghèo, cho vay sinh viên, và một số chơng trình cho vay tạo việc
làm.... các trờng trình này đều thực hiện với lãi suất u đãi thông qua các chơng
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A

Công thơng Thanh Hoá ngày càng có hiệu quả cao về số tơng đối và số tuyệt
đối. Riêng có năm 2003 hệ số sử dụng vốn đạt mức 86% đây là hệ số; tiền gửi
Ngân hàng nào đạt đợc lợng vốn huy động đợc từ nền kinh tế đã đợc Ngân hàng
sử dụng có hiệu quả cao trong nghiệp vụ tài trợ.
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Thực trạng d nợ tại Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá phân tích
theo thời hạn tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Số tiền % %/2000 Số tiền % %/2001 Số tiền % %/2002
D nợ 28961
5
100 116 38633
6
100 133 52620
8
100 136
NH 23851
3
82 123 32194
2
83 135 44064
4
84 137
TDH 51102 18 116 64394 17 126 85564 16 133
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá

rộng 13 mạng cáp quang của Bu điện tỉnh Thanh Hoá. Thẩm định xong dự án
chế biến sữa của công ty cổ phần Đờng Lam Sơn và đang thẩm định dự án
Khách Sạn Sao Mai... đã có hoạch giải ngân vào năm 2004.
Bên cạnh các dự án đầu t trên chi nhánh còn đầu t cho các dự án phát
triển kinh tế trang trai, dự án chăm sóc và trồng 3.200 ha cà phê chè với tổng dự
án là 42 tỷ đồng. Chi nhánh cũng đã quan tâm tới các dự án cho vay phát triển
kinh tế biển nuôi trồng thuỷ, hải sản và chế biến từ đó tạo công ăn việc làm cho
ngời dân và góp phần phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
Nhìn chung vốn tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thanh
Hoá đã thực sự phát huy hiệu quả. Nhờ vay vốn Ngân hàng mà các doanh
nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ hiện đại, thay thế dây chuyền sản xuất,
thiết bị máy móc lạc hậu không phù hợp với quy mô sản xuất, từ đó làm tăng
năng lực sản xuất tạo thế ổn định và phát triển trong kinh doanh cho các doanh
nghiệp và để lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đây là kết quả đạt đợc đồng khích lệ đối với toàn bộ cán bộ công nhân
viên của chi nhánh đã góp phần cho sự phát triển của Ngân hàng Công thơng -
Thanh Hoá của nền kinh tế tỉnh nhà.
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
23
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Các hoạt động khác của Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá.
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên là huy động và cho vay thì Ngân hàng
Công thơng - Thanh Hoá còn thực hiện một số hoạt động nh:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Do đặc điểm kinh tế của tỉnh chủ yếu là phát triển nông lâm nghiệp, thủ
công nghiệp và cha có những chính sách thu hút đầu t bên ngoài. Do đó tên địa
bàn cha phát triển nhiều doanh nghiệp mua - bán và hợp tác kinh doanh với các
đối tác bên ngoài. Vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Công
thơng - Thanh Hoá cũng bị hạn chế.
Trong năm 2003 chi nhánh đã thực hiện công tác kinh doanh ngoại tệ đạt

2.3.1.1. Thực trạng nợ quá hạn những năm gần đây ở Ngân hàng Công
thơng Thanh Hoá.
Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá những năm
gần đây liên tục có những biến độ theo chiều hớng sâu.
Bảng 4: Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. NQH 4084 12178 7843
2. Tổng d nợ 289615 386336 526208
3. Tỷ trọng (1/2) 1,41% 3,15% 1,49%
Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh Ngân
hàng Công thơng - Thanh Hoá
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Công
thơng - Thanh Hoá có những chuyển biến sâu tình hình nợ quá hạn đột nhiên
tăng 8094 triệu đồng của năm 2002 so 2001 đây là chỉ số chứng tỏ năm hoạt
động kinh doanh của ngân hàng là không tốt. Mặt tỷ trọng giữa NQH/Tổng d nợ
của năm 2002 tăng 1,74%. So với năm 2001. Nói tóm lại tình hình xử lý nợ và
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
25

Trích đoạn Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay tại Ngân hàng Công thơng Nguyên nhân do môi trờng cho vay Vận dụng triệt để và linh hoạt các quy định về bảo đảm mtín Chú trọng công tác đánh giá lựa chọn khách hàng và xử lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status