1
MỤC LỤC
TRANG BÌA
PHỤ
LỜI
CAM ĐOAN
LỜI CẢM
ƠN
[—\
Trang
MỤC
LỤC i
DANH
MỤ
C
CÁ
C
TỪ
VIẾ
T
TẮ
T
v
DANH
MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
vi
DANH
MỤ
C
CHỨNG
T
Ừ
VÀ RỦI
RO TRONG PHƯƠNG
THỨC
THANH
TOÁN
TÍN
DỤNG CHỨNG
TỪ
1.1.
Phương
thức
tín
dụng chứng
t
ừ
- phương
thức
thanh
t
o
án
chủ
1
yếu được áp
dụng
Các văn
b
ả
n
pháp
lý
quốc tế khác
4
1.1.3.3.
Mối
quan
hệ giữa các văn bản pháp
lý
quốc tế và pháp
5
luật Việt
Nam
1.2.
Khái niệm rủi
ro
6
1.2.1.
Rủi
ro
là
gì?
6
1.2.2.
Phân loại rủi
dụng chứng từ
9
1.3.2.2.
Các loại rủi
ro trong thanh
toán
L/C 10
1.3.3.
Bài học
kinh
nghiệm
t
ừ
những
rủ
i
ro trong thanh
toán
theo
19
phương
thức
TDCT
của các
NHTM
trên thế giới
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2
PTNT
Việt
Nam
2.1.1.
Sơ
lược về lịch sử
hình
thành và phát triển của
NHNo &
22
PTNT
Việt
Nam
2.1.2.
Hoạt động
thanh
toán quốc tế
tạ
i
NHNo & PTNT
Việt
Nam
23
2.1.2.1.
Tổ chức hoạt động
thanh
toán quốc tế tại
NHNo 23
2.1.2.2.
Kết quả hoạt động
32
2.2.1.2.
Rủi
ro
hối đoái
34
2.2.2.
Các rủi
ro
trực tiếp
35
2.2.2.1.
Rủi
ro khi NHNo
là ngân hàng phát hành
35
2.2.2.2.
Rủi
ro khi NHNo
là
ngân hàng thông báo
46
2.2.2.3.
Rủi
ro khi NHNo
là
ngân hàng chiết
khấu/thương
lượng 50
2.3.
NHNo
54
2.3.2.1. Trình
độ
nghiệp vụ của cán
bộ ngân hàng còn thấp
54
2.3.2.2.
Thực trạng
tài
chính
yếu kém
54
2.3.2.3. Trình
độ công nghệ ngân hàng còn thấp
55
2.3.2.4.
Vướng mắc
trong quy trình
nghiệp vụ
thanh
toán
L/C 55
2.3.2.5. Trình
độ vận
dụng
UCP
của
NHNo
còn thấp
Xu
hướng phát triển của
việ
c
sử
dụng
phương
t
hức
thanh
toán
58
tín
dụng chứng từ
3.1.1.1. Phương
thức
tín
dụng chứng từ vẫn
là
phương
thức
thanh 58
toán
quan
trọng
trong thương
mạiquốc tế tại Việt
Nam
3.1.1.2.
Định hướng phát triển hoạt động
thanh
toán quốc tế
theo 61
phương
thức
tín
dụng chứng từ tại
NHNo & PTNT VN
Các
gi
ải
pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong thanh
toán
62
3.2.
quốc tế
theo phương
t
hức
tín
dụng chứng
từ tại
NHNo
&
PTNT
Việt
Nam
nước 77
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN
xv
TÀ
I
LIỆU
THAM
KHẢO
xvii
PHỤ
LỤC
xxi
DANH
MỤC
CÁC TỪ
VIẾT TẮT
Y Z
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN VĂN
TTQT Thanh
toán quốc tế
TDCT Tín
dụng chứng từ
L/C Letter of Credit (Thư tín dụng)
NHNo
NHNo & PTNT
Việ
t
chính
quốc
tế
toàn cầu)
Uniform Customs and Practice for
Docu
mentary
Credit (Quy
tắc và
thực hành thống nhất về
TDCT)
International Chamber of Commerce
(
P
hòng
Thương
mại quốc tế)
International Standard Banking Practice for
the
Examination of Documents under
Documentary
Credit
ISP International Standby
Practice
DANH
MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Y Z
Trang
-
Biểu
NHNo 1996-2005 29
-
Bảng
2.5 : Doanh
số
thanh
toán quốc tế bằng
L/C
tại
NHNo 2001-2005 31
-
Bảng
3.1 :
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của
NHNo
đến
2010 60
DANH
MỤC CÁC
SƠ
ĐỒ,
HÌNH
VẼ
Y Z
Trang
Sơ
đồ
1.1 : Quy trình thanh
toán
theo phương
DỤ
MINH HỌA
Y Z
Trang
- Ví
dụ
1 :
Về rủi
ro
pháp lý,
chính trị
32
- Ví
dụ
2 :
Về rủi
ro
pháp lý,
chính trị
33
- Ví
dụ
3 :
Về rủi
ro
hối đoái
34
- Ví
dụ
4 :
Về rủi
ro
kỹ thuật
đ
ố
i
với ngân hàng
ph
át
hành 38
- Ví
dụ
7 :
Về rủi
ro
kỹ thuật
đ
ố
i
với ngân hàng
ph
át
hành 39
- Ví
dụ
8 :
Về rủi
ro
đạo đức đối với ngân hàng
ph
át
hành 45
- Ví
dụ12:
Về rủi
ro
kỹ thuật
đ
ố
i
với ngân hàng thông báo
47
- Ví
dụ13:
Về rủi
ro
kỹ thuật
đ
ố
i
với ngân hàng thông báo
48
LỜI MỞ
thuần
là
tìm
kiếm lợi
nhuận,
phá
t
huy
lợi
t
hế
so
s
á
nh
mà
c
ò
n
là
cách
t
ốt
nhất để đẩy
nhanh
t
hệ buôn bán với nhiều nước trên
t
hế
giới,
trong
đó
có
các nước công
nghiệp phát triển
như Hoa K
ỳ,
N
h
ật
Bản và các nước
trong
khối Liên
minh
châ
u
Aâu
– EU.
Mở rộng
quan
hệ buôn bán với các nước đồng
nghĩa
với việc
phả
trình
phá
t
triển đó,
thanh
t
o
án
quốc
tế
l
à
một
dịch
vụ
ngà
y
càng trở
nên
quan
trọng đối với các
ngâ
n
hàng
thương
ngân hàng phát
triển; đồng thời nó còn
hỗ
trợ và
thúc đẩy
hoạt động
kinh doanh
xuấ
t
nhậ
p
khẩ
u
của các
doanh
nghiệp phát triển.
Thanh
toán quốc tế
ra
đời
dựa
trên nền tảng
thương
mại quốc
t
ế,
nhưng thương
nhiều năm
qua
các ngân hàng
thương mại
nói
chung
và
NHNo &
PTNT
Việt
Nam
nói riêng đã không ngừng nâng
cao
hiệu quả
hoạt
động
thanh
toá
n
quốc
tế,
đa
dạng hóa các
phương
t
h
ức
thanh
t
c
cho
hoạt
độân
g
kinh doanh
xuất
nhậ
p
khẩu
củ
a
các
doanh
nghiệp
trong
nền
kinh
tế.
Do
phương
thức
thanh
toán này
c
ó
nhiều
ngâ
n
hàng.
Tuy
nhiên,
tín
dụng chứng
t
ừ
không
ph
ải
l
à
một nghiệp vụ
đơn
giản, nó đòi hỏi phải
được
đầu
tư thích
đáng về nghiệp vụ và công nghệ.
Thực
tế
cho
thấy,
tín
dụng chứng
2000 chi
nhá
nh
trên cả nước, đây là
điều kiện
tốt để giúp
hoạt
động
thanh
t
o
án
quốc tế
phá
t
triển.
Qua hơn 10
năm
tham
gi
a
hoạ
t
động
thanh
toán quốc tế, bên
không chỉ về
t
ài
sả
n,
vật
c
h
ất
mà cả
uy tín
không
c
h
ỉ
ở
phạm
vi trong
nước
mà
còn cả quốc tế.
Chính vì
vậy, việc phòng ngừa
và
nói riêng, cũng
như
các
doanh
nghiệp phải đặc biệt
chú trọng
và
quan tâm.
Xuất phát
t
ừ
nhận thức đó, tôi
muốn
đi
sâu vào nghiên
cứu đề tài
: “Thanh
toán quốc tế
bằng
phương
thức
tín
dụng chứng
từ
–
Giải pháp phòng ngừa và
hạn
chế rủi
ro
góp
phầ
n
đưa tín
dụng chứng
t
ừ
thành
phương
thức
thanh
t
o
án
hoàn thiện
và
tin
cậy nhất hiện
nay.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài
tậ
p
trung
nghiên cứu
m
c
bên.
Từ
đó, giúp
c
á
c
bên
tham
gia
vào
phương
thức
thanh
toán này hiểu
rõ tầm
quan trọng
của việc vận
dụng UCP500
để phòng ngừa và hạn chế rủi
ro
xảy
ra.
- Hoạt
động
thanh
toán quốc tế bằng
ngâ
n
hàng
khi
tham
gia phương
thức
thanh
toán
theo tín
dụng chứng
từ
khi
là
:
Ngân hàng phát hành,
ngâ
n
hàng thông báo,
ngâ
n
hàng xác
nhậ
n,
chiết khấu
thức
thanh
toá
n
tín
dụng
c
hứng
từ tại
NHNo & PTNT
Việt
Nam.
3.
Đối tượng
và
phạm
vi
nghiên
c
ứ
u
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Thanh
toán quốc tế
l
à
một
vấ
chế
và
phòng ngừa rủi
ro
đó.
3.2.
Phạm
vi
nghiên
c
ứ
u
-
Không
gian :
rủi
ro trong thanh
toán bằng
L/C trong
hệ thống
NHNo
&
PTNT
Việt
Nam.
Người viết đứng
trê
n
hoạ
t
động
thanh
toán quốc tế
giai đoạn 2001
–
2005.
4. Tính
mới của luận
vă
n
Mặc dù
thanh
toán bằng
phương
thức
tín
dụng chứng
từ
không phải
là
vấn
đề mới mẻ, đã
có một số công
trình
nghiên cứu cũng
như
tác phẩm viết về
khẩ
u
qua phương
thức
tín
dụng chứng
từ
“
của
GS.TS.
Võ
Thanh
Thu
- “Thanh
t
o
án
quốc tế bằng
L/C –
Cá
c
tranh
chấp thường
phá
t
sinh
và
cách
gi
từ
tại Ngân hàng
N
goạ
i
thương Chi
nhá
nh
Khu
chế
xuấ
t
Tân
Thuận”
của
Tr
ầ
n
Th
ị
Ngọc Diệp năm
2004
Tuy
nhiên, để
phục
vụ
này là
việc vô
cùng cần thiết,
đặ
c
biệt
trong giai
đoạ
n
hiện
na
y.
Nhìn chung
các công
trình
trên đã
tậ
p
trung
và nghiên cứu những
khía
cạnh của
hoạt động
thanh
toán quốc tế nói
chung
cũng
như phương
Việt
Nam.
Hơn
nữa,
trong
bối
cả
nh
bản sửa đổi
UCP600
đã được Uỷ
ban thương mại
ngâ
n
hàng
–
Phòng
Thương
mại quốc
t
ế
(ICC)
thông
qua
vào ngày
25/10/2006,
và
chính
sở
tiếp
thu
v
à
kế
th
ừa
những
tinh hoa
của các công
trình
trên,
điểm mới
c
ủ
a
luận
vă
n
này là
nghiên cứu một
mả
ng
củ
ti
ên
một luận văn nghiên
cứu về
Quy
tắc và
thực
hàn
h
thống nhất về
tín dụng
chứng từ bản sửa đổi năm
2007,
số
xuất bản
600
–
UCP600, tuy chưa
đầy đủ
nhưng
cũng đánh
dấ
u
sự
tìm
tòi
nghiên
cứu của
thống kê, tổng hợp,
so
sánh dựa trên
cơ
sở
s
ố
liệu thống kê
c
ủa
NHNo
và
PTNT
Việt
Nam.
Bên cạnh đó,
t
ôi
nghiên cứu những
kinh
nghiệm
từ những
tình
huống đã
phá
t
sinh
vậ
n
dụng
trong
công
vi
ệc.
6.
Nội
dung
nghiên cứu
Chương 1 :
Những
lý luận
về
phương
thức
tín dụng
chứng từ và rủi
ro
t
r
ong phương
thức
tín
dụng chứng từ
Chương
này nêu
ra nhưng
tín
dụng chứng từ
ở
chương
tiếp
theo.
Chương 2 :
Thực trạng rủi
ro trong thanh
toán
theo phương
thứ
c
tín
dụng chứng từ
tại
NHNo & PTNT
Việt
Nam
-
Giới thiệu về
hoạt
động
thanh
t
oán
quốc tế của
NHNo
nói
học,
nguyên nhân
v
à
hạn
ch
ế,
làm tiền đề
cho
các giải pháp và
kiến nghị
ở
chương
tiếp
theo.
Chương 3 :
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong thanh
toán quốc
t
ế
theo
phương
thức
tín
dụng chứng
từ tại
đến
2010.
-
Đề xuất những
g
i
ải
pháp nhằm hoàn thiện
phương
thức
tín
dụ
ng
chứng từ cũng
như
phòng ngừa và
hạn chế rủi
ro trong phương
thức này
tại NHNo.
CHƯƠNG1:
NHỮNG
VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN
CƠ
BẢN VỀ
TÍN
DỤNG CHỨNG
TỪ VÀ RỦI
dụng chứng từ là một
s
ự
thoả
thuận,
trong
đó
một ngân
hàng
(ngâ
n
hàng
m
ở
thư tín
dụng),
theo
yêu cầu của khách
hà
ng
(người yêu cầu
mở
thư tín
dụng),
s
ẽ
khi
người này xuất
trình cho
ngân hàng
m
ột
bộ
chứng từ
thanh
toán
phù hợp với những
quy
định đề
ra trong thư tín
dụng
(Letter of Credit
–
L/C).
Theo
Điều
2 - UCP600, 2007 – “ Quy
tắc và
thực hành thống nhất về
tí
n
dụng
chứng từ”
c
ủa
hàng hóa.
khẩ
u.
-
Người hưởng lợi
thư tín dụng (Beneficiary) :
là
người bán, người
xuất
-
Ngân hàng
m
ở
hay
ngân
hà
ng
phát
hà
nh
thư tín dụng (Issuing bank
,
Opening bank) :
là
ngân hàng
theo
theo
yêu cầu của
ngâ
n
hàng phát
hà
nh.
Ngoài các thành phần chủ yếu trên,
trong phương
thức
tín
dụng chứng từ
còn
c
ó
thể có
sự
tham gia
của:
-
Ngân
hà
ng
xác nhận
(Confirming bank) :
là
mình
đối với
t
hư
tín dụng.
-
Ngâ
n
hàng chỉ định
(Nominated bank) :
là
ngâ
n
hàng
thương
lượng, chiết
khấ
u
bộ
chứng
từ,
trong
trường hợp
thư tín
dụng
cho phép.
Trong
bằng
thư tín dụng”.
Lý
do vì, trong
ngoại
thương, tín
dụng chứng
t
ừ
là loại
tín
dụng
do
ngân hàng mở
cho
người nhập khẩu, được đảm bảo bằng các
chứng
t
ừ
gửi hàng
c
ủ
a
ngườ
i
xuất
khẩu.
1.1.2.
Đặc
trưng
của
phương
thức
tín
dụng chứng từ
- Phương
t
hức
thanh
t
o
án
tín
dụng chứng
t
ừ
liên
quan
đến
hai quan
hệ
hợp
đồng độc
lập. Đó
là
n
:
+
Độ
c
lập
: Thư tín
dụng được mở trên
cơ
sở hợp đồng
mua
bán,
nhưng
sau khi
đã mở rồi,
thư tín
dụng lại
hoà
n
toàn độc lập với hợp đồng
mua
bán
ha
y
bất cứ
một hợp đồng
nào khác
toàn phù hợp với
thư tín
dụng, đúng với các chỉ dẫn của người
mua.
Theo
nguyên
t
ắc
này,
ngân
hà
ng
sẽ kiểm
tra
toà
n
bộ chứng từ người
bá
n
xuấ
t
trình
hết
s
ức
chứng
t
ừ
c
hứ
không
c
ăn
cứ
và
o
hàng hóa.
- Phương
t
hức
tín
dụng chứng
t
ừ
đảm bảo một cách
tương
đối quyền lợi
của người
bán
và
trao
đổi
mua
bá
n
hàng hóa.
1.1.3.
Văn bản pháp
lý
quốc tế
điều chỉnh
phương
thức
tín
dụng chứng từ
1.1.3.1. UCP
Phương
thức
tín
dụng chứng
t
ừ
được thực hiện
theo
bản
Quy
tắc và
thực hành
Ra
đời từ năm
1933
đến
nay, UCP
đã
qua 5
lần sửa đổi, bổ
sung
và lần
gần đây
nhất
l
à
tháng
10/1993,
có hiệu
lực
t
ừ
ngày
01/01/1994
(bản
s
ửa
đổi
1993,
UCP500
c
h
ỉ
áp dụng
trong
hoạ
t
động
thanh
toá
n
quốc tế, không áp dụng
trong
thanh
toá
n
nội
địa.
Hiện
nay, sau ba
năm
soạn
t
h
ảo
UCP500.
UCP600
sẽ có hiệu lực từ ngày
01/07/2007.
UCP600
có một số
thay
đổi
cơ
bả
n
so
với
UCP500 như
sau:
-
Thứ nhất,
UCP600
đã
bổ
sung
nhiều định
nghĩa
và giải
thích
thuậ
t
ngữ
mới để làm
hối
hoặ
c
chấp
nhậ
n
cá
c
tài liệu
đã
được
thay
thế bằng
khoả
ng
th
ời
gian
cố định
là
“05
ngày làm việc
ngân
hàng”.
-
Thứ
điều khoản miễn trừ
(exclusion
clause).
1.1.3.2.
Các văn bản pháp
lý quốc tế
khá
c
điều chỉnh
phương
thức
tín dụng
chứng từ
1.1.3.2.1. ISBP645
ISBP - International Standard Banking Practice
(Tậ
p
quán ngân hàng
theo
tiêu
chuẩ
n
quốc tế áp dụng
cho
việc kiểm
tra
rõ
rà
ng
làm thế nào những
quy
tắc
nà
y
được áp
dụng trong
giao
dịch
hà
ng
ngà
y.
Thông
qua
việc
s
ử
dụng
ISBP,
những người làm việc kiểm
tra
bị từ
chối
thanh
toá
n
do
có lỗi
chứng
từ
khi
xuất
trình
lần đầu
tiên.
1.1.3.2.2. eUCP500
Là phụ lục của
UCP
về xuất
trình
chứng
từ
điện
tử
,
giúp
cho phương
thức
tín dụng
mại quốc tế
ban
hành,
cung
cấp các
quy
tắc
về thực
hà
nh
nghiệp
vụ ngân hàng tiêu
c
huẩ
n
đối với
thư tín
dụng
và
c
ác
cam
kết độc
lậ
p
phá
t
hành
theo UCP
nếu
c
ác
bên
quyết định
như vậy.
1.1.3.3.
Mối
quan
hệ giữa các
văn bản pháp
lý
quốc tế và
pháp luật Việt
Nam
Hiện
nay,
Việt
Nam
cũng
như
nhiều nước khác
chưa
có luật riêng
quán quốc
t
ế,
thậm
chí
là luật nước
ngoài.
-
Bộ luật Dân sự
33/2005/QH11
ngày
14/06/2005
-
Luật
Thương
mại
s
ố
36/2005/QH11
ngà
y
14/06/2005
-
Luật các
T
ổ
hoạt
động
thanh
toán
qua
c
ác
tổ chức
cung
ứng dịch
vụ
thanh toán.
Các điều luật trên cùng thể hiện một điểm
quan
trọng
là
c
h
ỉ
áp dụng tập
quá
n
quốc tế với
điều kiện
nó không
trá
i
phá
p
luật
khi
áp
dụng
tậ
p
quá
n
quốc tế
thì
luật Việt
Nam
s
ẽ
chiếm
ưu
thế
và
được áp
dụng.
Như
vậ
y,
c
ư
cách
l
à
tập quán
thương
mại quốc tế.
Tuy
nhiên, nếu luật Việt
Nam
có
sự
khác
biệt với
UCP thì
luậ
t
Việt
Nam
sẽ
chiếm
ưu
thế
và
phải được tuân thủ.
1.2.
KHÁI NIỆM
-
Rủi
ro
l
à
sự bất
t
r
ắc
cụ thể liên
quan
đến việc xuất hiện một biến cố
không
mong
đợi
-
Rủi
ro
là
s
ự
c
ố
ngẫu nhiên bất ngờ,
là
đợi
khi
xảy
ra
gây tổn thất
cho
con
người. Rủi
ro
luôn tiềm ẩn
song
hành với
hoạt
động
c
ủa
c
uộc
sống có thể
xả
y
ra
bất cứ
lúc nào. Nó
luôn vận động, luôn biến đổi
theo
môi
trường tự nhiên,
kinh
cảnh
trong
đó có thể xảy
ra
một sự
sai
lệch,
trá
i
nghịch với kết
quả
mong
muốn,
gâ
y
mất
mát về tài sản và
thua
l
ỗ
trong
hoạ
t
động
kinh
doanh.
được
và
rủi
ro
không thể
tính
toán
được.
b) Theo
phạm
vi
tác động
như
rủi
ro cơ
bả
n
(rủi
ro chung)
và rủi
ro
riêng biệt.
c) Theo
nguyên
nhân gây
ra
rủi
ro như
ngoà
i
nước,
…
e) Theo
hoạt động bảo hiểm
bao
gồm
:
rủi
ro
được
bả
o
hiểm và rủi
ro
không
được
bả
o
hiểm.
f) Theo
nguồn gốc của
t
ổ
n
:
rủi
ro
có
nguồn gốc
từ
nguyên
nhân
khá
ch
quan
và rủi
ro
bắt
nguồ
n
từ
những nguyên
nhâ
n
chủ
qua
n.
Sự
phâ
n
chia
các loại
h
ích
hợp.
1.3. TÍN DỤNG
CHỨNG
TỪ
-
MỘT
PHƯƠNG
THỨC
THANH
TOÁN
QUỐC
TẾ TIỀM ẨN
NHIỀU RỦI
RO
1.3.1.
Khái niệm rủi
ro trong thanh
toán quốc tế
Thông
qua
việc
xem
xét các
quan
điểm về rủi
ro
cũng
như
như sau :
“
R
ủi
ro trong
hoạ
t
động
thanh
toán quốc
tế là những biến cố không
mong
đợi, có
t
hể
xảy
ra trong
hoạt động
thanh
toán,
gây thiệt hại
cho
cá
c
bên có
liên
qua
chí
c
ủa
các bên
tham gia
vào
hoạ
t
động
thanh toán.
-
Rủi
ro
hoạt động
thanh
toá
n
mang tính
bất định. Điều
đó
c
ó
nghĩa
là
có
thể lường
hoạt động
thanh
toán
mang tính
lịch
s
ử.
Với
m
ỗi
giai đoạn
lịch sử
nhấ
t
định, rủi
ro
lạ
i
c
ó
những đặc điểm
rấ
t
riêng biệt.
N
thức
L/C bao
gồm
9
bước
cơ
bản
:
Bước
1 :
Nhà nhập
khẩ
u
và xuất
khẩ
u
k
ý
kết
hợp
đồng
mua
bán
ngoạ
i
thương
Bước
c
ầu
mở
L/C
và
cá
c
chứng từ liên
quan,
nếu
đồng
ý
ngân
hà
ng
phát
hà
nh
trích
tài khoản mở
L/C sau
đó viết
thư
thông báo
cho
tổ chức xuất
khẩ
khẩu
khi
nhậ
n
được
L/C do
ngâ
n
hàng thông báo gửi
t
ới
thì
tiến hành kiểm
tra,
đối chiếu với hợp đồng
mua
bá
n
ngoại thương,
nếu không đồng
ý
thì
đề
nghị
bên nhập khẩu
s
ửa
(ngâ
n
hàng thông
báo).
Bước
7 :
Ngân hàng thông
bá
o
khi
nhận được bộ chứng
từ tiến hành
ki
ểm
tra
bộ chứng
từ đã đầy đủ
chưa,
có
gì sai
sót,
bấ
t
hợp lệ
hay
không. Nếu không
thì
chuyển
cho
từ
3-Phát hành
Chứng từ
4-
Thông
Báo
L/C
6- Bộû
chứng
từ
9-
Thanh
toán
5-Giao hàng
1-Hợp đồng
Nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu
Sơ
đồ
1.1 : Quy trình thanh
toá
n
tín
dụng chứng từ
Trong phương
thức
thanh
toán
L/C,
ngân hàng không chỉ là người
cấp.
1.3.2.2
Các loại rủi
ro trong thanh
toán
L/C
Có
nhiều cách
phâ
n
chia
r
ủi
ro, nhưng
nếu căn
c
ứ
vào nguyên gốc của rủi
ro thì
có thể
phân
loạ
i
các rủi
ro
phổ biến
như sau
:
luật
Rủi
ro
đạo
đức
Sơ
đồ
1.2 :
Các loại rủi
ro trong thanh
toán quốc tế
bằng
L/C
1.3.2.2.1
Rủi
ro
kỹ thuật (tác
nghiệp)
Rủi
ro
kỹ
thuậ
t
là
những rủi
ro do sai
s
ót
mang tính
một
khâ
u
nào đó
trong quy
trình
nghiệp vụ
thanh
t
o
án
dẫ
n
đến
s
ự
t
ừ
c
h
ối
thanh
toán
hay
và
do
vậy cũng có
thể gặp những
r
ủi
ro
nhất
đị
nh.
*
Đối với ngân hàng phát hành
L/C (NHPH) :
Nội
dung
của
L/C
về
cơ
bản
là
do
nhà
nhậ
p
khẩ
u
đưa ra trong
yêu
trách nhiệm trả tiền của
NHPH. Do
vậy,
khi NHPH
chuyển
tả
i
không hết hoặc
không
chính
xá
c
nội
dung
trên
đơn
yêu
cầ
u
m
ở
L/C
c
ủ
a
nhà nhập
cho
ngân
hàng.
Khi
người
thụ
hưởng
xuấ
t
trình
bộ chứng
t
ừ
tới
NHPH, NHPH
có
trác
h
nhiệm
kiểm
tra
bộ
chứng
từ để
quyết định trả
tiền nếu
bộ
chứng
từ
rủi
ro
mà chủ yếu là
do
không
tuâ
n
thủ đúng
quy trình
nghiệp vụ,
như
:
+ Vì
mối
quan
hệ
v
ới
khá
ch
hàng,
NHPH
cố
tình vi phạm
bắt những lỗi
không
quan
bộ chứng
từ
vượt quá thời hạn
cho
phép
là
5
ngày làm
việc
của
ngân
hàng
đ
ối
với
UCP600 (hay 07
ngày đối với
UCP500). Khi
đó
ngâ
n
hàng
sẽ mất
đi
quyền
từ chối trả tiền
trong khi
nhà
xuất
trình.
*
Đối với ngân hàng thông báo
(NHTB) : Khi
nhận được
L/C
chuyển đến
từ
NHPH,
NHTB
có
trách nhiệm kiểm
tra tính
chân thật bề ngoài của
L/C (kiểm tra
chữ ký uỷ
quyền nếu
phá
t
hành bằng
thư,
bằng mã khóa
“test key”
nếu phát
hành bằng
telex,
hoặc bằng các mẫu
điện đảm bảo
tính
chân thật bề
ngoà
i
của
L/C thì
phải
có
ý
kiến phản hồi
cho
NHPH
không chậm trễ và từ
chối thông báo
cho
người
th
ụ
hưởng. Nếu
NHTB
không