Những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Vinh - Pdf 11

Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Rủi ro tín dụng là một phạm trù luôn gắn liền với đời sống xã hội. Rủi ro
đợc hiểu là những sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hởng xấu đến các hoạt
động của xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng.
Trong bất kỳ hoạt động nào đều tiềm ẩn những rủi ro và nó có thể xảy ra
bất cứ lúc nào và hậu quả của nó không thể lờng trớc đợc. Đối với các ngân
hàng rủi ro tín dụng luôn có hậu quả nghiêm trọng nhất, có ảnh hởng đến toàn
bộ nền kinh tế và nghiêm trọng hơn có thể gây ra phản ứng dây chuyền ảnh h-
ởng xấu đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trờng, sự
cạnh tranh ngày càng quyết liệt nên nguy cơ rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng càng dễ phát sinh. Với t cách là hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm, mọi biến động
trong nền kinh tế đều nhanh chóng gây ra những xáo trộn bất ngờ và làm cho
hiệu quả hoạt động của ngân hàng bị giảm sút nhanh chóng.
Trong quá trình kinh doanh tất cả các doanh nghiệp đều có thể gặp phải
những rủi ro. Tuy vậy, trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro nhất và hậu quả luôn nghiêm trọng nhất. Do đó, việc nhận thức và
đa ra các giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế rủi ro luôn là vấn đề cấp
bách của các ngân hàng.
Có rất nhiều tài liệu, sách báo, hội thảo, các công trình khoa học nghiên
cứu về vấn đề rủi ro tín dụng. Tất cả không nằm ngoài mục đích tìm ra giải
pháp hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro rín dụng luôn là vấn đề nan giải, phức tạp mà các nhà quản lý
ngân hàng phải quan tâm. Vì vậy, thông qua những kiến thức đã học ở trờng,
tham khảo sách báo cùng với thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng ngoại
thơng Vinh. Em xin khái quát một số hiểu biết của mình về vấn đề rủi ro tín
dụng thông qua việc nghiên cứu đề tài:
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi

tiền ngày càng nhiều nên số nguời cho đổi tiền này đã tập trung đợc một khối l-
ợng vốn khá lớn, nhờ đó họ mở mang hoạt động của mình: làm thêm nghiệp vụ
nhận tiền gửi và cho vay. Nh vậy, trong sự phân công tự phát của xã hội đã xuất
hiện một tầng lớp thơng nhân đặc biệt, chuyên lấy tiền tệ làm đối tợng hoạt
động, đó chính là tiền thân của nghề Ngân hàng. Những thơng nhân đổi tiền trở
thành các ông chủ Ngân hàng. Thời gian đầu họ đợc gọi là t bản thơng nghiệp -
tiền tệ.
Nghề ngân hàng thời kỳ đầu chỉ bao gồm những nghiệp vụ đơn giản nh:
đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền và cho vay.
Trong đó nghiệp vụ cho vay mang tính chất cho vay nặng lãi. Cho nên các ngân
hàng thời kỳ này đợc gọi là ngân hàng cho vay nặng lãi.
Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18 ở các nớc Tây Âu, các ngân hàng hiện đại lần
lợt đợc thành lập từ các Ngân hàng cho vay nặng lãi đợc chuyển hoá hoặc đợc
thiết lập mới. Hoạt động của các Ngân hàng này đều là loại ngân hàng đa năng,
phát hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hành giấy bạc, đổi
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
tiền, chuyển tiền các ngân hàng hoạt động độc lập, ch a tạo thành một hệ
thống và có mối liên kết ràng buộc chặt chẽ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế quốc tế hoá về kinh tế - tài chính,
hệ thống ngân hàng ở mỗi quốc gia đợc hoàn chỉnh thêm một bớc đồng thời
trên phạm vi khu vực và phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các tổ chức ngân hàng
quốc tế nh: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) Những Ngân
hàng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ
giữa các nớc, khơi thông sự chu chuyển vốn, góp phần tích cực vào việc phát
triển kinh tế của mỗi nớc và cộng đồng các quốc gia trên thế giới.
NHTM ra đời là một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trờng, NHTM đợc
xem là một trái tim lớn trong nền kinh tế. Khác với các doanh nghiệp khác,
ngân hàng thơng mại không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và lu
thông hàng hoá nhng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hộ thông qua việc

trả về hàng hoá dịch vụ của xã hội đều thực hiện qua mạng lới ngân hàng với
những hình thức thanh toán đa dạng, thuận tiện và hiệu quả. Tất cả các hoạt
động trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động khác trong nền kinh tế cuối
cùng đều đợc kết thúc bằng khâu thanh toán. Để cho quá trình thanh toán đợc
thực hiện một cách thuận lợi và tiết kiệm,các tác nhân trong nền kinh tế thờng
không thanh toán trực tiếp với nhau mà thanh toán qua ngân hàng. Nhờ đó mà
giảm đợc các chi phí không cần thiết phát sinh trong các hoạt động kinh tế.
Thực hiện chức năng này ngân hàng thơng mại đã cung cấp các phơng
tiện thanh toán đa dạng trong nên kinh tế để khách hàng có thể lựa chọn nh:
thanh toán thu chi tiền mặt, thanh toán thông qua chuyển khoản, séc thanh toán,
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi nhờ đó mà tiết kiệm đ ợc chi phí lu thông, điều tiết
lu thông tiền tệ, nâng cao hiệu quả tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn trong nền
kinh tế.
2.3. Chức năng tạo tiền
Ngân hàng thơng mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính, là
cầu nối giữa cung và cầu tiền tệ với mục đích đem lại lợi ích cho các bên, ngời
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
gửi tiền, ngân hàng và ngời vay tiền. Nếu nh trớc đây các tổ chức kinh doanh
tiền tệ nhận tiền gửi (tiền vàng và bạc) và cho vay bằng chính các đồng tiền đó,
thì kể từ khi các ngân hàng ra đời việc cho vay không nhất thiết phải là tiền
vàng hoặc bạc mà có thể cho vay bằng tiền giấy của mình thay thế tiền vàng và
bạc do khách hàng gửi ở ngân hàng. Đây là phát minh có giá trị nhất trong lịch
sử hoạt động tiền tệ. Thế kỷ 19 hệ thống ngân hàng hai cấp đã đợc hình thành,
các ngân hàng không hoạt động riêng lẻ mà đã tạo nên một hệ thống. Nhờ hoạt
động trong một hẹ thống mà các ngân hàng thơng mại đã tạo ra tiền bút tệ. Việc
tạo ra tiền bút tệ thay thế cho tiền mặt là một sáng kiến quan trọng thứ hai trong
lịch sử hoạt động của ngân hàng. Cùng với vai trò độc quyền phát hành giấy bạc
của ngân hàng trung ơng, ngân hàng thơng mại đã góp phần thoả mãn nhu cầu
dùng tiền làm phơng tiện giao dịch của toàn xã hội.

Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh việc thanh toán qua ngân hàng
làm giảm lợng tiền mặt trong lu thông, làm tăng hiệu quả việc áp dụng các
chính sách tiền tệ quốc gia trong việc điều tiết khối lợng tiền cung ứng.
Ngân hàng thơng mại là trung gian để ngân hàng trung ơng thực thi công
cụ chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm lợng tiền cung ứng trong lu thông.
Nếu ngân hàng trung ơng tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng thơng mại
sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống
và lợng tiền cung ứng trong lu thông sẽ giảm. Ngợc lại, lãi suất tái cấp vốn giảm
sẽ làm lợng tiền trong cung ứng sẽ tăng lên.
Phần lớn các công cụ thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng
đợc thực hiện có hiệu qủa khi có sự hợp tác tích cực của ngân hàng thơng mại từ
việc chấp hành các quy chế dự trữ bắt buộc đến việc nâng cao hiệu quả cho vay
và đầu t.
4. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
4.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội là hoạt động chủ yếu và quan trọng
nhất của các ngân hàng thơng mại. Nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
doanh của bất kỳ ngân hàng thơng mại nào. Ngân hàng thơng mại huy động vốn
qua các hình thức nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và đi vay.
Để có vốn cho vay, ngoài vốn tự có, ngân hàng phải thu hút tiền gửi của
xã hội thông qua các hình thức nh: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các doanh nghiệp hoặc tiền gửi của
các tổ chức cá nhân.
Các ngân hàng thơng mại bằng việc cung cấp những điều kiện thuận lợi
nhất cho việc gửi tiền, nhằm thu hút một lợng tiền nhàn rỗi cao nhất để đáp ứng
nhu cầu đầu t, tiêu dùng cần thiết cho xã hội. Trong việc cho vay ngân hàng th-
ơng mại cũng đặt ra các mức lãi suất khác nhau đối với các loại tiền gửi có thời
hạn khác nhau. Cụ thể: tiền lãi của các khoản tiền gửi không kỳ hạn bao giờ

II. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Trong đời sống xã hội luôn luôn tiềm ẩn những rủi ro. Rủi ro đợc hiểu là
những bất trắc, biến cố không có lợi và ngoài mong đợi. Do đặc thù trong hoạt
động của ngân hàng thơng mại đi vay để cho vay nên luôn tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất.
Rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thơng mại đợc hiểu là những sự
kiện xảy ra ngoài ý muốn và có ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại.
Khi xem xét đến vấn đề rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng ngời ta th-
ờng chú ý đến các yếu tố nh: chi phí, tổn thất và thua lỗ. Một ngân hàng mà có
chi phí hoạt động quá lớn thì ngân hàng đó hoạt động không có hiệu quả buộc
ngân hàng đó phải điều chỉnh lại hoạt động của mình cho phù hợp nhằm giảm
chi phí xuống. Thua lỗ đợc biểu hiện dới hình thức không đạt đợc thu nhập dự
kiến hay chi phí vợt quá thu nhập không thể bù đắp đợc.
Rủi ro có rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân khách quan, có nguyên
nhân chủ quan nhng cho dù là các loại rủi ro nào đều có khả năng phòng ngừa
với các biện pháp khác nhau. Do đó, việc nhận thức rủi ro, đề ra các biện pháp
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của
mỗi ngân hàng.
2. Các loại rủi ro của ngân hàng thơng mại
2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện đợc các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất,
thờng xuyên xảy ra và thờng gây hậu quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng thờng
xảy ra ở hai khâu: huy động vốn và cho vay vốn.
2.1.1. Rủi ro ở khâu huy động vốn
Rủi ro ở khâu huy động vốn thờng xảy ra hai trờng hợp: thừa hoặc thiếu

2.2. Rủi ro thanh toán
Một ngân hàng hoạt động bình thờng phải đảm bảo đợc khả năng thanh
toán. Khả năng thanh toán chính là đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán hiện tại,
đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng đợc khả năng thanh toán trong tơng
lai. Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không đợc giải quyết một
cách kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Khi ngân hàng thừa khả
năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời, thu nhập
của ngân hàng giảm.
Rủi ro thanh toán nảy sinh do các nguyên nhân sau:
- Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn d thừa quá
lớn, trong khi đó thị trờng đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng vốn
huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt khả
năng thanh toán cuối cùng.
- Đến hạn, các khoản cho vay khó thu hồi đợc, uy tín của ngân hàng
giảm sút, ngời gửi tiền và ngời đi vay thờng phản ứng trớc những khó khăn của
ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiền cho những
nhu cầu về sau hoặc rút hết số d tiền gửi vì sợ có thể không rút đợc. Tất cả
những khía cạnh trên dẫn đến những rủi ro trong thanh toán của ngân hàng.
2.3. Rủi ro lãi suất
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, lãi suất luôn biến động, quá trình này có thể gây
ra tổn thất cho các ngân hàng thơng mại. Chẳng hạn, ngân hàng này đã ký hợp
đồng cho vay một kỳ hạn với lãi suất cố định, thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra
khi lãi suất trên thị trờng tăng lên. Ngợc lại, khi nhận vốn với một thời hạn và
lãi suất ấn định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trờng giảm xuống.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ. Rủi ro lãi
suất nảy sinh trong các trờng hợp sau:
- Lạm phát tăng, lãi suất phải điều chỉnh theo xu hớng tăng lên, chi phí
của ngân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân

Trên đây là các loại rủi ro riêng có của ngân hàng và liên quan đến sự
sống còn của ngân hàng. Rủi ro này thờng là hậu quả của một hay nhiều loại rủi
ro mà ngân hàng không lờng trớc đợc. Trong trờng hợp này, vốn tự có của các
ngân hàng không có khả năng bù đắp hết tất cả các khoản mất mát, thiệt hại,
ngân hàng dễ rơi vào tình trạng vỡ nợ hay phá sản.
Ngoài những rủi ro cơ bản nêu trên, trong hoạt động ngân hàng còn chịu
những rủi ro do biến động của thiên nhiên mang lại nh: thiên tai, hoả hoạn,
động đất hoặc các rủi ro lừa đảo, trộm cắp, lừa đảo, trộm cắp, tham nhũng
làm thiệt hại hay phá huỷ các tài sản của ngân hàng. Các rủi ro này xảy ra cũng
gây mất mát, thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng.
2.5. Đo lờng rủi ro của Ngân hàng
Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung
và các ngân hàng nói riêng cần phải dự đoán đợc rủi ro để có những biện pháp
để quản lý, phòng chống rủi ro và chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý. Không có
công việc kinh doanh nào lại không có rủi ro, nhng rủi ro quá giới hạn cho phép
thì kinh doanh sẽ lỗ, thậm chí phá sản. Cho dù các chiến dịch kinh doanh vạch
ra có cẩn thận, tỷ mỉ đến đâu cũng có thể gặp phải những thất bại. Chiến lợc
kinh doanh càng táo bạo, cạnh tranh càng khốc liệt thì các nhà kinh doanh càng
dễ thu đợc lợi nhuận lớn song cũng dễ vớng phải những tổn thất nặng nề.
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro trong kinh doanh là một tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu này
hay khâu khác dới nhiều dạng khác nhau. Chỉ cần một sơ suất hay một quyết
định thiếu kịp thời: nên đầu t hay rút vốn ra cũng có thể đ a đến cho ngân
hàng những bất trắc, khó lờng. Vì vậy, trong kinh doanh ngân hàng cần thiết
phải đo lờng rủi ro. Việc đo lờng rủi ro đợc thực hiện trên những phơng diện
sau:
Một là, Xác định số thiệt hại do rủi ro gây ra:
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro = Tổng giá trị tài sản bị thiệt hại do từng lần
rủi ro trong kỳ.

Tỷ lệ nợ quá hạn > 7% : Kém
Chỉ tiêu Nợ khó đòi/ Nợ quá hạn phán ánh mức độ có thể gây ra rủi ro
trong số nợ quá hạn của ngân hàng. Nợ quá hạn có khả năng bị tổn thất thờng là
những khoản nợ có thời gian quá hạn lớn (>180 ngày). Đây là chỉ tiêu thời
điểm, vì vậy nó sẽ tích luỹ lại theo thời gian. Đối với ngân hàng việc duy trì chỉ
tiêu này với tỷ lệ cao là không thể chấp nhận đợc. Ngân hàng luôn tìm cách
giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy nhất là truy thu các khoản nợ. Những
khoản nợ nào thực sự không thu hồi đợc thì hạch toán vào chi phí hoạt động của
ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp.
Chỉ tiêu này thờng đợc đánh giá nh sau:
Tỷ lệ nợ khó đòi < 50%: Tốt
Tỷ lệ nợ khó đòi > 50%: Xấu
1. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn là vấn đề đáng quan tâm đối với các nhà quản lý
ngân hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì vậy việc
tìm ra các nguyên nhân để đa ra các biện pháp phòng chống nó là một chiến lợc
đúng đắn của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng xảy ra do 2 nhóm nguyên nhân sau:
* Nguyên nhân khách quan
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Điều kiện tự nhiên: Đây đợc xem là nguyên nhân bất khả kháng, chúng
xảy ra ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng nh: động đất, thiên tai, lũ lụt
- Về cơ chế chính sách: Do sự thay đổi thờng xuyên của cơ chế chính
sách dẫn đến môi trờng kinh doanh không ổn định làm ảnh hởng đến chiến lợc
kinh doanh của ngân hàng.
- Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý là điều kiện quan trọng có tính
chất hỗ trợ cho các ngân hàng, doanh nghiệp hoạt động. Nếu môi trờng này
không phù hợp, thiếu đồng bộ, chồng chéo, bất cập thì sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt
động của ngân hàng.

nợ của họ. Để vay đợc vốn khách hàng phải cung cấp các thông tin cần thiết về
mình. Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải thu thập thêm các thông tin về khách
hàng để việc đánh giá khách hàng đợc chính xác hơn.
Khi phân tích khách hàng, ngân hàng thờng đánh giá các mặt sau:
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá t cách, năng lực và trình độ hiểu biết của ngời đứng đầu doanh
nghiệp
- Đánh giá tính khả thi của phơng án xin vay
* Phân tích hoạt động tín dụng
- Phân tích chất lợng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng
- Thực hiện các đảm bảo tín dụng
- Trình độ của cán bộ tín dụng
* Nâng cao chất lợng cán bộ tín dụng
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng nên
hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay. Trong quá trình cho vay đối với
khách hàng ngân hàng không thể tránh khỏi những rủi ro, ngân hàng phải lựa
chọn khách hàng cho vay, đánh giá năng lực tài chính, phân tích phơng án sản
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
xuất kinh doanh của khách hàng. Những công việc này là rất khó khăn do đó
đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải là ngời có trình độ chuyên môn cao, am hiểu
mọi vấn đề, nắm bắt tình hình tài chính, thông tin về khách hàng một cách
nhanh nhạy, có khả năng tổng hợp đợc các thông tin liên quan đến khách hàng
để lựa chọn khách hàng cho vay đợc chính xác. Muốn vậy, ngân hàng phải luôn
quan tâm, chú trọng đến việc đào tạo nghiệp vụ, bồi dỡng mọi mặt cho cán bộ
ngân hàng trên cơ sở hiện đại hoá nghành ngân hàng trong tơng lai để sớm hoà
nhập với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực và thế giới.
* Phân tán rủi ro
Trong cơ chế thị trờng, ngân hàng thơng mại không nên dồn vốn đầu t

phòng chống rủi ro. ở các nớc trong hoạt động của ngân hàng đều lập quỹ dự
phòng bù đắp các khoản cho vay bị rủi ro và quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt
động của ngân hàng. Việc sử dụng các quỹ đó khi có rủi ro nh sau:
- Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: Dùng để bù đắp các khoản cho vay khi
ngân hàng làm ăn thua lỗ do các nguyên nhân khách quan mang lại.
- Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: Dùng để bù đắp các khoản tổn thất tín
dụng do khách hàng gây nên.
Ngoài những biện pháp trên, ở Việt nam hiện nay các ngân hàng cũng đã
chú ý đến việc khai thác các trung tâm phòng ngừa rủi ro.
Các trung tâm này đợc thành lập với nhiệm vụ thu nhận và xử lý thông
tin của các tổ chức tín dụng gửi lên về một khách hàng nào đó. Trung tâm tổng
hợp các nguồn tin thu đợc để cung cấp cho các tổ chức tín dụng trớc khi xét
duyệt cho vay.
Rủi ro tín dụng có ảnh hởng lớn đến uy tín và tình hình lợi nhuận của
ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro tín dụng luôn
tiềm ẩn, chỉ cần một tác động nhỏ là nó có thể xảy ra và sẽ đa đến những mất
mát, thiệt hại về tài chính của ngân hàng. Thêm vào đó quá trình mở rộng tín
dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn dẫn đến thu nhập của ngân hàng bị
giảm sút và lợi nhuận theo đó cũng giảm xuống.
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khi ngân hàng gặp khó khăn về tài chính ở mức độ lớn nh mất khả năng
thanh toán làm cho khách hàng không còn tin tởng vào ngân hàng nữa làm uy
tín của ngân hàng giảm xuống.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chiếm phần lớn trong hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng và tất cả các ngân hàng đều không muốn nó xảy ra. Vì rủi ro
tín dụng gắn với một phần hay toàn toàn bộ vốn, tỷ lệ nợ quá hạn cao và hiệu
quả kinh doanh giảm sút. Nhng thực tế nó vẫn phát sinh ngoài ý muốn. Vì vậy
cần phải có biện pháp thích hợp và thoả đáng nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín
dụng giúp cho tình hình hoạt động của ngân hàng ngày càng lành mạnh.

giao dịch là Bank for foreign trade of Viet Nam (gọi tắt là Vietcombank). Ngân
hàng ngoại thơng Việt nam liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân
hàng và đợc xếp vào một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, là thành viên của hiệp
hội Ngân hàng Việt nam, là thành viên của hiệp hội Ngân hàng Châu á.
Là ngân hàng thơng mại có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực
thanh toán đối ngoại, Ngân hàng ngoại thơng Việt nam luôn đợc biết đến nh là
một ngân hàng có uy tín nhất trong lĩnh vực tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu,
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ tài chính nh: thẻ tín
dụng, ViSa, MasterCard
Trong quá trình phát triển của mình, Ngân hàng ngoại thơng Việt nam đã
xây dựng một hệ thống chi nhánh hầu khắp trên cả nớc. Các hoạt động của ngân
hàng ngoại thơng ngày càng đợc mở rộng với các dịch vụ nh: Nhận tiền gửi tiết
kiệm, phát hành kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung và
dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, thanh toán XNK hàng hoá và dịch vụ, thực hiện
ngiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ chuyển tiền nhanh trong nớc
và quốc tế
Do yêu cầu phát triển mạng lới của Ngân hàng ngoại thơng Việt nam mà
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh đợc thành lập ngày 27/03/1993 theo
QĐTL số 68QĐ/NH của tổng giám đốc Ngân hàng nhà nớc Việt nam. Chi
nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng ngoại
thơng Việt nam, có trụ sở chính tại đờng Nguyễn Sỹ Sách -Thành phố Vinh -
Tỉnh Nghệ an. Chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh có vai trò tạo lập vốn,
đáp ứng nhu cầu tín dụng cho các thành phần kinh tế trên địa bàn, cung cấp các
dịch vụ Ngân hàng góp phần thực hiện các ch ơng trình mục tiêu phát triển
kinh tế của hệ thống Ngân hàng nhà nớc Việt nam do thống đốc Ngân hàng nhà
nớc đề ra và góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày thành lập, trải qua bao biến cố thăng trầm, Chi nhánh Ngân
hàng ngoại thơng Vinh vẫn đứng vững, phát triển và khẳng định đợc vị trí của

chi tiêu của ngân hàng.
- Phòng giao dịch số 01: Tiếp nhận và mở các hồ sơ cho khách hàng,
giải đáp các yêu cầu của khách hàng.
SV: Bùi Đình Luyện Lớp K39 15.01
Ban giám đốc
Phòng
tín
dụng
Phòng
kế toán
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
thanh toán
XNK và
dịch vụ
Phòng
hành
chính
Phòng
kiểm tra
nội bộ
02
Phòng
giao
dịch
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Phòng giao dịch số 02: Có chức năng và nhiệm vụ nh phòng giao dịch
số 1.

2.2. Công tác huy động vốn
Bên cạnh các sản phẩm huy động vốn truyền thống nh: Mở tài khoản tiền
gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi VNĐ và ngoại
tệ, Chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh còn triển khai các dịch vụ thanh
toán thẻ Tín dụng quốc tế (Visa Card, MasTer Card, JCB Card, VietComBank
Card ), thẻ ghi nợ CONNECT 24, lắp đặt thêm máy rút tiền tự động nhằm
thu hút thêm nhiều tài khoản tiền gửi. Đây là hoạt động thể hiện đợc thế mạnh
của chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh, ở trên một địa bàn có mức thu
nhập bình quân dân c thấp so với cả nớc với sự cạnh tranh của gần 10 ngân hàng
thơng mại khác. Đồng thời với việc thực hiện các chính sách lãi suất linh hoạt,
chi phí dịch vụ cạnh tranh, đầu t trang thiết bị hiện đại, áp dụng thành công hệ
thống ngân hàng bán lẻ (Silver Lake)... Chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Vinh
rất chú trọng đến việc nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, đặc biệt là tác
phong, thái độ phục vụ tận tình, tác nghiệp nhanh chóng, chính xác của cán bộ
giao dịch với khách hàng nên ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng đến gửi
tiết kiệm và mở tài khoản giao dịch tại Chi nhánh. Do vậy, nguồn vốn huy động
tại chỗ của Chi nhánh liên tục tăng trởng cao. Cụ thể:
Năm 2002 tổng số vốn huy động đạt 1.368,714 tỷ đồng. Tổng vốn huy
động năm 2003 đạt đợc 1.278,083 tỷ đồng, chỉ đạt đợc 93,44% so với thời điểm
31/12/2002, chiếm 24,33% vốn trên địa bàn. Sở dĩ có kết quả nh vậy là do
nguồn vốn chi nhánh huy động từ Ngân hàng trung ơng ít hơn năm 2002 chỉ
bằng 7% so với năm 2002. Tuy nhiên nguồn vốn huy động từ khách hàng vẫn
tăng 10,2% do Ngân hàng phát hành nhiều đợt kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ
tiền gửi VNĐ với lãi suất cao. Chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng
đã tốt hơn trớc rất nhiều, ngân hàng có thể tự chủ động đợc nguồn vốn kinh
doanh tránh phụ thuộc lớn vào trụ sở chính. Tổng vốn huy động năm 2004 đạt
1.462 tỷ đồng, tăng 14,3% so với năm 2003. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
đợc thể hiện trong bảng sau: (Bảng 1)
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn
Theo tỷ giá: 12/2002: 1 USD = 15.787 VNĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status