Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
b. Quy trình nghiệp vụ ................................................................................ 17
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
b. Quy trình nghiệp vụ ................................................................................ 17
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
SCB Ngân hàng Standard Chartered
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
L/C Letter of Credit (thư tín dụng)
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng. Hoạt động
của NHTM rất đa dạng và mang tính rộng khắp, liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. Do phạm vi hoạt động cũng như phạm vi ảnh
hưởng rộng khắp như vậy, ngân hàng phải gánh chịu nhiều rủi ro khác nhau
liên quan đến các hoạt động kinh tế đó. Một số rủi ro đặc thù mà các NHTM
thường gặp phải, đó là: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi
ro hoạt động, rủi ro pháp lý,....
kiểm soát, quản lý, điều tiết của ngân hàng Nhà nước, thực hiện kinh doanh
tiền tệ tín dụng, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử
dụng tiền gửi để cấp tính dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Trong khi nhiều người cho rằng các ngân hàng chỉ đóng một vai trò rất
nhỏ trong nền kinh tế – nhận gửi và cho vay – thì trên thực tế, ngân hàng
hiện đã phải thực hịên nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh
tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Ngày nay, các ngân hàng có những vai
trò cơ bản sau:
- Vai trò trung gian : Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia
đình thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần
kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác phục vụ mục
đích kinh doanh.
- Vai trò thanh toán : Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho
việc mua hàng hóa và dịch vụ ( phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới
thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và phân phôí tiền ).
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vai trò bảo lãnh : Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng
không còn khả năng thanh toán ( mất khả năng thanh toán ) : phát hành thư
tín dụng – L/C.
- Vai trò của một đại lý : Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài
sản của họ; phát hành hoặc mua lại chứng khoán ( thực hiện tại phòng ủy
thác ).
- Vai trò thực hiện chính sách : Thực hiện các chính sách kinh tế của
chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục
tiêu xã hội khác.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của NHTM.
Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức cho vay, đầu tư và cung
vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Hoạt động thanh toán.
Ngân hàng đưa ra một cơ chế thanh toán, cung cấp các loại tài khoản
giao dịch và thực hiện thanh toán : séc, thẻ tín dụng ( thẻ thanh toán ) …
Thông qua hoạt động tài trợ ngoại thương, Ngân hàng đã hỗ trợ cho
hoạt động xuất nhập khẩu :
- Cung cấp các khoản bảo lãnh hoặc tín dụng : bảo lãnh tín chấp, bảo
lãnh phát hành L/C, chiết khấu chứng từ hoặc mua lại chứng từ…
- Trung gian thanh toán.
- Tư vấn khách hàng :tư vấn trong các giao dịch ngoại thương và đối tác
có liên quan.
- Quản lý rủi ro tín dụng : thay mặt khách hàng cam kết thanh toán hoặc
thu nợ nếu họ chấp hành đầy đủ mọi qui định.
- Quản lý rủi ro ngoại hối :Ngân hàng sử dụng các nghiệp vụ để phòng
ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cung cấp khả năng lựa chọn các phương thức thanh toán : thanh toán
trước, thanh toán sau, tài khoản mở, nhờ thu, L/C …
Một số hoạt động khác.
- Mua – bán ngoại tệ : Đây là hoạt động mua bán 1 loại tiền này lấy 1 loại
tiền khác và hưởng phí dịch vụ, được xem là 1 trong những dịch vụ ngân
hàng đầu tiên của NHTM
- Quản lý ngân quĩ : là việc ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho 1
công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào
các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần
tiền mặt để thanh toán
- Bảo lãnh : Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho 1 khách hàng rất lớn
và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng ,nên ngân hàng có uy tín
trong nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM. Thanh toán quốc tế hình
thành và phát triển trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế – chính trị – văn hóa –
xã hội giữa các quốc gia với nhau, đồng thời góp phần thúc đẩy các quan hệ
kinh tế phát triển. Hơn nữa, thanh toán quốc tế là yếu tố đánh giá hiệu quả
kinh tế của một quốc gia bởi vì nó thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát
triển không ngừng, giúp cho các đồng vốn chu chuyển liên tục trên phạm vi
toàn cầu. Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ phát sinh trên cơ sở các
mối quan hệ thương mại mà còn liên quan đến các hoạt động kinh tế khác
như chuyển tiền kiều hối, vay nợ nước ngoài, viện trợ ( có hoàn lại hoặc
không hoàn lại ) ... giữa các tổ chức kinh tế – tài chính và phi kinh tế – tài
chính; giữa các quốc gia với nhau.
1.2.2. Vai trò thanh toán quốc tế của NHTM
Do đặc điểm của thanh toán quốc tế là một quan hệ phát sinh giữa các
chủ thể ở các quốc gia có vị trí địa lý, môi trường, dân cư, phong tục tập
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quán khác nhau, bị hạn chế bởi không gian và thời gian, thậm chí mới quen
biết và chưa hiểu rõ, tin tưởng nhau...Nếu các chủ thể này tự mình tìm hiểu
đối tác, tập quán kinh doanh và thực hiện việc thanh toán mà không cần đến
một sự giúp đỡ từ bên ngoài thì sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức và chi
phí. Từ đó nảy sinh nhu cầu cần một tổ chức trung gian làm cầu nối, thực
hiện thanh toán quốc tế cho các chủ thể này, đó chính là các NHTM. Vì vậy,
các NHTM có vai trò rất quan trọng trong thương mại quốc tế, điều này
được thể hiện ở các mặt sau:
- Cung cấp các khoản bảo lãnh tín dụng hoặc tín dụng: bao gồm bảo lãnh tín
chấp, bảo lãnh phát hành L/C, cho vay… đối với nhà nhập khẩu và chiết
khấu chứng từ xuất khẩu, mua lại chứng từ nhờ thu… đối với nhà xuất khẩu.
phép việc thực hiện thanh toán giữa các bên liên quan, đảm bảo an toàn
nhanh chóng.
tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người xuất khẩu và
người nhập khẩu. Việc thanh toán hầu hết đều được thực hiện qua Ngân
hàng vì chỉ có Ngân hàng mới có đủ năng lực tài chính, nghiệp vụ và an
toàn; phát huy tối đa các ưu điểm của các phương thức thanh toán này. Kỹ
thuật nghiệp vụ của NHTM trong thanh toán quốc tế sẽ được thể hiện rõ qua
các phương thức thanh toán dưới đây
Phương thức chuyển tiền(Remittance)
a. Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế trong đó một khách
hàng (nhà nhập khẩu hay người trả tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chi trả một số tiền nhất định cho một người thụ hưởng tại địa điểm xác định
do khách hàng của ngân hàng yêu cầu và cung cấp thông tin. Ngân hàng
chuyển tiền đi phải thông qua ngân hàng đại lý của nước người thụ hưởng để
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. Ở đây, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung
gian thanh toán, hưởng một tỉ lệ hoa hồng nào đó và sau khi thực hiện thanh
toán thì ngân hàng sẽ không cỏnàng buộc gì với cả người bán lẫn người
mua.
b. Quy trình nghiệp vụ
QUÁ TRÌNH THANH TOÁN DIỄN RA THEO SƠ ĐỒ :
( 4)
(2) (3) (5)
(1)
(1) Sau khi hợp đồng mua – bán ngoại thương được ký kết, người xuất
khẩu sẽ cung ứng hàng hóa, dịch vụ và toàn bộ chứng từ có liên quan
cho người nhập khẩu.
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hóa và chứng từ sẽ viết lệnh
chuyển tiền theo mẫu rồi giao cho ngân hàng phục vụ mình chuyển
và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn ( clean collection ) :
Đây là phương thức mà người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ số tiền
ghi trên hối phiếu từ người mua nhưng không kèm theo điều kiện gì .
Phương thức tiến hành nghiệp vụ như sau :
(3)
(6)
(7) (2) (5) (4)
(1)
(1) : nhà xuất khẩu giao hàng và toàn bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
(2) : nhà xuất khẩu ký phát hối phiếu và nhờ ngân hàng phục vụ mình thu
hộ số tiền ghi trên hối phiếu từ nhà nhập khẩu.
(3) : ngân hàng bên xuất khẩu chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên nhập
khẩu nhờ thu tiền hộ tư nhà nhập khẩu.
Ngân hàng bên bán
Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu
Ngân hàng bên mua
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(4) : ngân hàng bên nhập khẩu chuyển hối phiếu cho nhà nhập khẩu và
yêu cầu thực hiện thanh toán ( fax hoặc thông báo bằng điện ).
(5) : nhà nhập khẩu thực hiện trả tiền hoặc từ chối thanh toán hối phiếu.
(6) : ngân hàng bên nhập khẩu chuyển tiền hoặc trả lại hối phiếu bị từ
chối thanh toán.
(7) : ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu cho nhà xuất
khẩu.
- Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection ) :
Là phương thức mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong sẽ lập bộ
chứng từ thanh toán nhờ thu ( gồm chứng từ gửi hàng và hối phiếu ) và nhờ
Phương thức tín dụng chứng từ ( documentary credits ).
a. Khái niệm :
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được hiểu “là một thỏa thuận
mà theo đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng ), theo yêu cầu từ
khách hàng của mình( người xin mở thư tín dụng ) cam kết sẽ thanh toán
một số tiền nhất định cho bên thứ 3 ( bên thụ hưởng) hoặc chấp nhận hối
phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thụ hưởng
xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui
định đề ra trong thư tín dụng.
b. Quy trình nghiệp vụ
(3) (5) (6) (8) (1) (7)
(2)
(5)
(6)
(1): Dựa trên hợp đồng thương mại, người mua làm đơn xin và yêu cầu được
mở L/C cho nhà xuất khẩu hưởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng tiến hành mở L/C và thông báo
nội dung L/C cho người bán biết và gửi bản chính của L/C cho người bán
thông qua ngân hàng thông báo.
(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo nội dung L/C và chuyển bản
chính L/C cho nhà xuất khẩu.
Nhà xuất khẩu
Ngân hàng thông báo L/C Ngân hàng mở L/C
Nhà nhập khẩu
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(4) Nhà xuất khẩu khi chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho nhà nhập khẩu; nếu
không sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu và ngân hàng mở L/C sửa đổi nội dung L/C
ngân hàng thông báo sẽ chuyển chứng từ cho ngân hàng mở L/C và ngân
hàng này sẽ hoàn tiền bằng điện cho ngân hàng thông báo.
b. Quy trình nghiệp vụ
3
8
9
11 10 2 6 7 4
1
5
(1)Ký kết hợp đồng thương mại
(2)Người xuất khẩu xin mở L/C thanh toán theo phương thức TTR
(3)Ngân hàng mở L/C gửi cho ngân hàng thông báo một L/C với TTR
(4)Ngân hàng nhận L/C thông báo cho người xuất khẩu biết
(5)Người xuất khẩu giao hàng hoá cho người nhập khẩu
(6)Người xuất khẩu trình bộ chứng từ hàng hoá, xin thanh toán
(7)Ngân hàng thông báo thanh toán ngay cho người xuất khẩu khi chứng
từ phù hợp với L/C
(8)Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ hàng cho ngân hàng mở
L/C
(9)Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ phù hợp sẽ trả tiền cho
ngân hàng thông báo
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông
báo
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(10) Ngân hàng mở L/C báo cho người nhập khẩu đến thanh toán tiền
hàng
huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán,
bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ
thẻ đại lý … Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Ngoài ra,
các ngân hàng đang hoạt động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc
liệt giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chức tín dụng, dẫn đến việc
cạnh tranh về lãi suất để huy động được vốn, làm cho lãi suất huy động vốn
cao hơn lãi suất cho vay cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro
cho ngân hàng.
1.2.1.2. Rủi ro trong thanh toán quốc tế
Rủi ro trong thanh toán quốc tế là rủi ro phát sinh trong quá trình
thanh toán giữa các bên trong giao dịch quốc tế (nhà nhập khẩu, nhà xuất
khẩu, ngân hàng, các tổ chức cá nhân, trung gian có liên quan...). Rủi ro
thanh toán quốc tế cũng tương tự như rủi ro thanh toán nội địa nhưng phức
tạp và khó kiểm soát hơn do trong giao dịch quốc tế, các chủ thể ở cách xa
nhau, thậm chí còn chẳng biết mặt nhau, cũng như sự khác biệt về văn hóa,
phong tục tập quán, luật pháp giữa các quốc gia… làm tăng thêm các khó
khăn liên quan đến giao dịch thương mại quốc tế, trong đó có thanh toán
quốc tế.
1.2.2. Rủi ro của NHTM trong thanh toán quốc tế
Do kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, vì vậy
những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng mang tính đặc thù. Hoạt động
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh ngân hàng nói chung thường phải đối mặt với những rủi ro sau
dây:
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi
không đúng kỳ hạn. Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng có thể
+ Đối với ngân hàng xác nhận
Hoạt động tín dụng còn thể hiện trong mối quan hệ giưa ngân hàng
xác nhận và ngân hàng mở thư tín dụng. Trong trường hợp ngân hàng mở
thư tín dụng là ngân hàng nhỏ, ít có danh tiếng hoặc ítcó giao dịch với ngân
hàng thông báo. Nói cách khác, ngân hàng xác nhận đã cung cấp tín dụng
cho ngân hàng mở L/C.
Rủi ro xảy ra đối với ngân hàng xác nhận là khi không nắm được
năng lực tài chính của ngân hàng mở đã vội xác nhận theo yêu cầu của họ để
rồi ngân hàng xác nhận phải lấy trách nhiệm thanh toán thay cho ngân hàng
mở khi ngân hàng mở thiếu thiện trí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí
phá sản.
+ Đối với ngân hàng chiết khấu và ngân hàng hoàn trả thì rủi ro tín
dụng xảy ra khi không thu được khoản tiền mà trước kia đã thanh toán hoặc
đã chiết khấu cho nhà nhập khẩu.
+ Đối với ngân hàng thông báo đôi khi đóng vai trò của cả ngân hàng
xác nhận, ngân hàng chiết khấu. Rủi ro tín dụng cho ngân hàng thông báo
khi cho vay tài trợ xuất nhập khẩu mà không thu hồi được vốn. Ngoài ra
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trường
hợp ngân hàng phát hành không chịu trả tiền cho ngân hàng thông báo mặc
dù nhà nhập khẩu đã thanh toán tiền rồi. Trường hợp này ít xảy ra tuy nhiên
để đảm bảo an toàn ngân hàng chỉ thông báo với ngân hàng mở quen biết, có
uy tín hoặc phải ký quỹ.
1.2.2.2. Rủi ro lãi suất:
Thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một Ngân hàng do các biến động của
lãi suất. Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như: rủi ro xác
định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất thay đổi, rủi ro tương quan lãi
suất, và rủi ro quyền chọn đi kèm.
ngân hàng bị đe dọa. Trong trường hợp rủi ro thanh khoản ngày càng
nghiêm trọng, nếu tất cả những người gửi tiền đồng loạt yêu cầu ngân hàng
chỉ trả toàn bộ tiền cảu họ thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro phá sản.
1.2.2.4. Rủi ro ngoại hối:
Một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của các ngân
hàng hiện đại là việc mở rộng các nghiệp vụ ngoại hối. Rủi ro ngoại hối phát
sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối
nắm giữ, vì thế làm cho Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá
ngoại hối biến động.
1.2.2.5. Rủi ro công nghệ và hoạt động:
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đẩu tư cho phát triển
công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dựtính khi
mở rộng qui mô hoạt động. Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ của
ngân hàng phát sinhtrong trường hợp, ví dụ, dung lượng đầu tư quá lớn dẫn
đến công nghệ không sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan liêu, kém hiệu quả, hoặc là qui mô hoạt động không được mở rộng mặc
dù đã đầu tư công nghệ mới. Rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu qủ là
khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và là nguyên nhân
tiềm ẩn cảu sự phá sản ngân hàng trong tương lai. Ngược lại, lợi ích từ việc
đầu tư công nghệ là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trong trong cuộc
cạnh tranh dữ dội trên thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng phát
triển các sản phẩm mới, tiên tiến, hiện đại giúp cho ngân hàng tồn tại và phát
triển bền vững.
Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có
thể phát sinh bất cứ khi nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi
hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động. Ví dụ trong giao dịch trên thị
trường liện ngân hàng, ngân hàng có thể là người cho vay hoặc là người đi
làm Ngân hàng gặp phải rủi ro thua lỗ.
Rủi ro uy tín: Là rủi ro dư luận đánh giá xấu về Ngân hàng, gây khó
khăn nghiêm trọng cho Ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách
hàng rời bỏ Ngân hàng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của uy tín và thương
hiệu, hiện nay,các ngân hàng đều đang cố gắng xây dựng được hình ảnh đẹp
với khách hàng nhằm xây dựng uy tín.
Rủi ro quốc gia: Rủi ro quốc gia là những rủi ro liên quan đến sự thay
đổi về chính trị, kinh tế, về chính sách quản lý ngoại hối, ngoại thương của
một quốc gia. Như chúng ta đã biết, mỗi một thay đổi trong chính sách của
mỗi một quốc gia đều có tác động rất lớn không chỉ trong lĩnh vực ngân
hàng nói riêng mà tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nếu ngân
hàng hoạt động ở một quốc gia có tình hình chính trị, kinh tế không ổn định,
các chính sách kinh tế cũng như lãi suất biến đổi thất thường thì sẽ gây rất
nhiều rủi ro cho ngân hàng.
2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán quốc tế
25