MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT HÀ NỘI - Pdf 75

1
Luận văn tốt nghiệp
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
No&PTNT HÀ NỘI
3.1. Định hướng phát triển hoạt động TTQT theo phương thức
TDCT tại ngân hàng No&PTNT Hà Nội.
Sáng ngày 25/03/2009, NHNo Việt Nam đã vinh dự nhận chứng nhận
Thanh toán quốc tế Straight - Through Rate in International Payments for
2008 do ngân hàng Standard Chartered (SCB) trao tặng nhằm ghi nhận những
thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo Việt
Nam.Thanh toán quốc tế là một trong những thế mạnh của NHNo Việt Nam.
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, NHNo & PTNT Việt Nam
nói chung và NHNo & PTNT Hà Nội nói riêng không những luôn nỗ lực phấn
đấu để gia tăng doanh số thanh toán quốc tế mà còn quan tâm đến tính hiệu
quả nhằm tăng hơn những tính cạnh tranh trong hoạt động của mình. Tỷ lệ
công điện đạt chuẩn là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng việc
thực hiện thanh toán của các ngân hàng.Tiêu chí này dựa trên số lượng điện đi
tự động trên tổng số lượng các công điện thanh toán.
Việc SCB trao tặng chứng nhận cho NHNo Việt Nam một lần nữa khẳng
định thế mạnh của NHNo Việt Nam trong hoạt động thanh toán quốc tế. SCB
là một đối tác lớn trên thị trường liên ngân hàng quồc tế của NHNo Việt Nam
từ nhiều năm nay.
Chính vì vậy,thanh toán quốc tế của NHNo Việt Nam được SCB đánh
giá là một ghi nhận xác đáng cho những thành quả và nỗ lực không ngừng của
NHNo Việt Nam.
Song song với định hướng phát triển chung, NHNo Hà Nội cũng đã đề ra
định hướng phát triển dịch vụ TTQT nói chung và phương thức TDCT nói
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
1

3
Luận văn tốt nghiệp
3.2.1.1. Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng
Các ngân hàng thương mại đều quy định khách hàng xin mở phải có đủ
năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh
năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các khách hàng xin mở L/C là pháp nhân phải kiểm tra tính pháp
lý của "người đại diện pháp nhân" theo quy định của pháp luật. Trong một số
trường hợp, theo yêu cầu của mở L/C, phải xem khách hàng có thoả mãn các
điều kiện thuộc đối tượng mở L/C hay không.
3.2.1.2. Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng
Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, các ngân hàng thương mại
đã làm công tác này nhằm xác định sức mạnh về tài chính, khả năng độc lập,
tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của
khách hàng.
Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng có rất nhiều chỉ tiêu để
đánh giá, không thể đưa ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu
then chốt mang tính hướng dẫn khi đánh giá, phân tích. Khi xem xét, đánh giá
đối với từng khách hàng cụ thể, cán bộ thẩm định đã lựa chọn những chỉ tiêu
phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng để phân tích.
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn
thông tin liên quan đến tài chính của khách hàng. Cơ sở chính để phân tích,
đánh giá các ngân hàng đã sử dụng là các báo cáo tài chính của khách hàng
được lập theo quy định (trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gần nhất).
3.2.1.3. Đánh giá quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng
Đánh giá quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các Tổ chức tín dụng,
phân tích các khoản vay, nợ của khách hàng, chủ đầu tư với các Tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
3

5
Luận văn tốt nghiệp
- Tầm nhìn và định hướng phát triển doanh nghiệp.
- Khả năng xử lý đối với các biến động bất lợi mà doanh nghiệp, dự án
có khả năng gặp phải.
Việc đánh giá về trình độ tổ chức quản lý và uy tín của khách hàng nhằm
để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan khách hàng gây nên như: rủi
ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích
ứng với thị trường; đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban
đầu của một số khách hàng.
3.2.1.4.3.Uy tín của khách hàng:
- Mối quan hệ với các ngân hàng: xem xét, đánh giá về mức độ tín nhiệm
trong quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
- Mối quan hệ về công nợ, thanh toán của khách hàng với các bạn hàng.
- Vị trí của khách hàng trên thương trường: chất lượng, giá cả hàng hoá,
dịch vụ, sản phẩm của khách hàng ở mức độ nào trên thị trường, mức độ
chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm.
3.2.1.4.4. Đánh giá về quá trình phát triển & tình hình hoạt động của
khách hàng:
- Quá trình thành lập và phát triển, tăng trưởng của khách hàng, mục tiêu
hoạt động của khách hàng: thời gian hình thành, có thời kỳ nào suy thoái
không, có gặp phải biến cố, sự kiện xấu nào không, việc khắc phục như thế nào.
- Những thành tích đã đạt được trong quá trình hoạt động.
- Quy mô kinh doanh, công nghệ thiết bị, địa điểm hoạt động, loại hình
sở hữu, những sản phẩm chính, những tiện ích, những mối quan hệ về tiêu thụ
sản phẩm, quan hệ về tài chính.
- Hoạt động kinh doanh hiện tại: các sản phẩm chính những năm gần đây.
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
5
6

Luận văn tốt nghiệp
Để vươn tới được vị trí này, nhiều năm qua Ban Lãnh đạo NHNo Việt
Nam nói chung và NHNo Hà Nội nói riêng đã hoạch định chiến lược phát triển
đúng đắn, có lộ trình thực hiện và bước đi thích hợp, có kế hoạch thực hiện bài
bản và cụ thể. Trong chiến lược phát triển của mình, NHNo chú trọng đến nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tương xứng với các ngân hàng tiên tiến trong
khu vực và trên thế giới. Cụ thể hóa chiến lược phát triển nguồn nhân lực, Ban
lãnh đạo NHNo đã phê duyệt kế hoạch đào tạo cho từng năm.
Thay vì bao sân cho các chi nhánh và đơn vị thành viên trong công tác
đào tạo, năm 2008 Ban lãnh đạo NHNo Việt Nam đã phân cấp công tác đào
tạo đến từng cấp. Tại Trung tâm Đào tạo NHNo Việt Nam tập trung đào tạo
những chương trình nghiệp vụ mới, chương trình chuyên sâu và chương trình
mà đơn vị cấp dưới không có khả năng thực hiện như đào tạo cho cán bộ lãnh
đạo các cấp, chuyên sâu cho cán bộ nghiệp vụ, kiến thức ngân hàng cho nhân
viên đã tốt nghiệp đại học các ngành khác được tuyển dụng làm việc tại
NHNo Việt Nam…
Với mỗi chuyên đề đào tạo, Trung tâm Đào tạo NHNo Việt Nam đều
chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi trình Ban lãnh đạo phê duyệt, từ công tác tiếp cận
đánh giá đối tác, thẩm định chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo trình tài liệu,
nội dung chương trình đến việc lập kế hoạch, quản lý đào tạo, triển khai thực
hiện và đánh giá hiệu quả đào tạo thực tế.
Các chương trình đào tạo theo dự án như: Đào tạo cán bộ vận hành
IPCAS; Đào tạo chuyên gia đầu ngành theo dự án WB (Tài chính Nông thôn
II); Dự án AFS III; Liên danh đào tạo cán bộ với VSB (Ngân hàng
Vinasiambank). Các chương trình đào tạo khác như: Nghiệp vụ ngân hàng cơ
bản; Nghiệp vụ Kế toán trưởng; Quản trị ngân hàng hiện đại; Quản trị ngân
hàng hiện đại; IPCAS cho cán bộ kiểm tra kiểm toán nội bộ; Luật đấu thấu;
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
7
8

vì vậy tư vấn cho khách hàng là một việc không thể thiếu trong hoạt động của
ngân hàng NHNo Hà Nội.
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
9
10
Luận văn tốt nghiệp
3.2.5. Tiếp tục đổi mới công nghệ cho ngân hàng.
Trong hoạt động ngân hàng hiện đại, việc ứng dụng công nghệ tin học
tạo nên nền tảng vật chất - kỹ thuật cho việc triển khai đa dạng các nghiệp vụ
và dịch vụ ngân hàng hiện đại, cung cấp các tiện ích mới thuận lợi cho người
dân, cũng như cho doanh nghiệp. Nhận thức rõ yêu cầu đó, ngành Ngân hàng
đã cố gắng ứng dụng Công nghệ tin học trong nhiều năm qua, đặc biệt là trong
những năm gần đây với việc triển khai Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ
thống thanh toá do Ngân hàng Thế giới tài trợ và việc các NHTM phải cơ cấu
lại để đáp ứng nhu cầu hội nhập thì tốc độ và hiệu quả của việc ứng dụng
CNTT đã đẩy lên một mức độ cao hơn. Các ngân hàng hiện nay đã sử dụng
phổ biến máy tính, hầu hết các ngân hàng đã kết nối mạng máy tính trong hệ
thống của mình để bảo đảm có thể quản lý tập trung các giao dịch và các hoạt
động. Nhiều ngân hàng trong nước đã tham gia với hệ thống Thanh toán điện
tử Liên Ngân hàng của NHNN và do đó đã tạo điều kiện cho việc luân chuyển
vốn, thanh toán đạt tốc độ cao và dung lượng lớn chưa từng có. Các Các Ngân
hàng Việt Nam đang phấn đấu đuổi kịp các ngân hàng tiên tiến trong việc đưa
ra các tiện ích ngân hàng mới. Ví dụ như mở rộng việc sử dụng thẻ ngân hàng,
Home Banking, Internet Banking v.v.. trong thanh toán. Các tiện ích ấy sẽ
phát triển nhanh, góp phần nâng cấp hệ thống thanh toán ngân hàng, thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
3.3. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh
toán TDCT tại ngân hàng No&PTNT Hà Nội.
Để việc hạn chế rủi ro trong phương thức TDCT đạt hiệu quả cần phải có
sự phối hợp đồng bộ từ cấp độ vĩ mô đến cấp độ vi mô.

Thứ hai, Chính phủ cần có chính sách tiền tệ, tín dụng phù hợp. Về tỷ
giá hối đoái, hướng đến chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt theo hướng gắn
với một rổ các đồng tiền của các đối tác thương mại, đầu tư quan trọng của
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
11
12
Luận văn tốt nghiệp
Việt Nam. Ngân hàng nhà nước cần can thiệp thị trường và đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ thiết yếu của đất nước, hỗ trợ để bình ổn thị trường tiền tệ.
Thứ ba, Chính phủ cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại phục
vụ cho phát triển kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng. Đầu
tiên phải kể đến những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động các tổ chức kinh
tế. Cần xây dựng hệ thống văn bản pháp lý thống nhất giữa các cơ quan khác
nhau điều chỉnh những hoạt động cụ thể. Nội dung văn bản điều chỉnh cần rõ
ràng hơn hoặc phải có hướng dẫn chi tiết, các doanh nghiệp có thể thực hiện
hoạt động của mình khi đọc văn bản pháp lý điều chỉnh. Cần xây dựng cơ sở
dữ liệu văn bản pháp lý để các doanh nghiệp và ngân hàng tiếp xúc dễ dàng,
thuận tiện cho hoạt động kinh doanh.
Thứ tư, thông qua lãnh sự quán, đại sứ quán, tham tán thương mại Việt
Nam, hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng về đặc điểm
pháp lý của các quốc gia để giảm rủi ro cho doanh nghiệp và ngân hàng.
Chính Phủ cần hỗ trợ cho doanh nghiệp và ngân hàng trong những vụ tranh
chấp thương mại.
Thứ năm, Chính Phủ cần nâng cao công tác kiểm toán, kế toán ở các
doanh nghiệp, giúp ngân hàng có được số liệu chính xác, minh bạch về tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
3.3.2 Các giải pháp đối với ngành ngân hàng
Thứ nhất, nâng cao vai trò quản lý của Ngân hàng nhà nước và phát
triển hệ thống NHTM Việt Nam. Để hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển
bền vững thì Ngân hàng nhà nước đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng nhà

thương mại có phương pháp phòng ngừa hợp lý. Ngân hàng nhà nước cần yêu
cầu tất cả các ngân hàng thương mại tham gia để vừa cung cấp thông tin vừa
thu thập thông tin có ích cho họ.
Thứ tư, Ngân hàng nhà nước cần hợp tác với các tổ chức, ngân hàng
nước ngoài để trao đổi, học hỏi những kinh nghiệm về quản lý, công nghệ,
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
13
14
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp vụ… để hỗ trợ cho NHTM. Bên cạnh đó kết hợp với các tổ chức và
ngân hàng này tổ chức những buổi hội thảo chuyên ngành về TTQT và TDCT
với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực này và các lĩnh vực có liên
quan như vận tải bảo hiểm, pháp lý… Ngoài ra còn cần trao đổi về những tình
huống rủi ro, tranh chấp đã từng xảy ra để các ngân hàng trong nước học hỏi
kinh nghiệm.
3.3.3. Đối với NHNo & PTNT Hà Nội.
3.3.3.1. Tổ chức tốt Bộ phận TTQT của từng chi nhánh và thực hiện
các giải pháp hạn chế rủi ro trong từng vai trò cụ thể.
Bộ phận TTQT là bộ phận trực tiếp thực hiện nghiệp vụ và tạo ra chất
lượng của TTQT nói chung và của phương thức TDCT nói riêng. Như vậy,
giải pháp đầu tiên NHNo &PTNT Hà Nội cần thực hiện là tổ chức tốt Bộ phận
TTQT ở từng chi nhánh.
Hiện nay, ở các chi nhánh do đặc thù số lượng thanh toán bằng TDCT
không nhiều nên nhân viên TTQT thường quản lý một số công ty nhất định,
thực hiện tất cả các dịch vụ TTQT phát sinh khi công ty có nhu cầu. Bên cạnh
đó, các nhân viên còn thực hiện việc chăm sóc khách hàng nên nhân viên sẽ
khó tập trung vào nghiệp vụ. Để thực hiện nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp
thì cần phải tách thành hai bộ phận, thứ nhất là bộ phận dịch vụ khách hàng có
nhiệm vụ chuyên chăm sóc và là đầu mối liên hệ với khách hàng; thứ hai là bộ
phận nghiệp vụ TTQT chuyên thực hiện nghiệp vụ và theo dõi hồ sơ TTQT.

dụng phải đối mặt với hai vấn đề lớn: đó là phát triển khách hàng và đảm bảo
an toàn cho NHNo Hà Nội.
Nhân viên tín dụng cần cân nhắc cẩn trọng, việc phát triển khách hàng
phải nằm trong tầm kiểm soát rủi ro của NHNo Hà Nội, không vì việc phát
triển khách hàng mà không chú ý đến rủi ro có thể xảy ra. Thứ nhất, chỉ cấp
hạn mức mở TTD khi khách hàng có đủ khả năng tài chính, thứ hai là nhân
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
15
16
Luận văn tốt nghiệp
viên tín dụng phải chú ý đến uy tín của khách hàng, bởi vì có các doanh
nghiệp mặc dù khả năng tài chính tốt nhưng vẫn trì hoãn việc nộp tiền thanh
toán khi hàng chưa đến Việt Nam dù bộ chứng từ nhập khẩu hoàn toàn hợp lệ.
Tùy vào tình hình của khách hàng, điều kiện thị trường của mặt hàng nhập
khẩu... mà đề xuất mức ký quỹ phù hợp. Mặc dù bộ chứng từ và hàng hóa
nhập khẩu cũng là tài sản đảm bảo khi phát hành TTD nhưng NHNo Hà Nội
hạn chế tối đa việc trả nợ thay hoặc cho khách hàng vay bắt buộc và xử lý
hàng hóa nhập khẩu để bù đắp. Bởi vì, việc nhận hàng và bán hàng hóa thuộc
TTD nhập khẩu mất nhiều thời gian và chi phí của NHNo Hà Nội. Có trường
hợp NHPH không bán được hàng hóa nhập khẩu để thu hồi các khoản đã trả
thay cho khách hàng do hàng hóa không đúng chất lượng, người thụ hưởng
không giao hàng hay hàng hóa nhập khẩu không tiêu thụ được trên thị trường
trong nước. Để xét cấp hạn mức mở thư tín dụng và xét duyệt mức ký quỹ mở
TTD phù hợp, nhân viên tín dụng phải có đủ kiến thức và ý thức tuân thủ quy
định của NHNo Hà Nội.
- Xác định mức ký quỹ phù hợp
Ký quỹ mở TTD là khoản tiền tự có của khách hàng để tại Agribank
Hanoi trước khi NHNo Hà Nội phát hành TTD. Mục đích của việc ký quỹ mở
TTD là chứng minh khách hàng có khả năng tham gia bằng một phần nguồn
vốn của mình; đảm bảo bù đắp chi phí NHNo Hà Nội bỏ ra xử lý lô hàng nhập

bộ chứng từ của người yêu cầu mở TTD, là yếu tố để xét duyệt mức ký quỹ
khi phát hành thư tín dụng. Nếu khách hàng có tình hình tài chính tốt và uy tín
tốt trong quá trình quan hệ giao dịch với NHNo Hà Nội thì có thể xét mức ký
quỹ thấp. Để xác định uy tín và khả năng tài chính của khách hàng, bộ phận
tín dụng cần đưa ra những tiêu chí và chuẩn mực thống nhất. Tiêu chí đó có
thể dựa trên tình hình quan hệ với NHNo Hà Nội và các báo cáo tài chính của
khách hàng.
*Hàng hóa nhập khẩu
SV: Lê Thị Mai Chi KDQT 47A
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status