Nghiên cứu các mô hình định giá doanh nghiệp ứng dụng phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu trong việc định giá ngân hàng ngoại thương việt nam vietcombank - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP,
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP DÒNG
TIỀN CHIẾT KHẤU TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
GVHD: PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt
SVTH: Phạm Hoàng Diễm
Lớp: TCDN8-K32
Khoa: Tài chính doanh nghiệp
STT: 04
MSSV: 106205712
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 2/2009
Mục lục
Lời mở đầu

1
Phần I: Cơ sở lý luận về định giá Doanh nghiệp
1.1Doanh nghiệp và giá trị Doanh nghiệp

2
1.1.1 Doanh nghiệp

2
1.1.2 Giá trị doanh nghiệp

2
1.1.3 Những yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp

2

1.3.2 Phương pháp vốn hóa thu nhập theo kỹ thuật dòng tiên chiết khấu( DCF)

9
1.3.3 Phương pháp tỷ số giá bán/ thu nhập (PE)

13
1.3.4 Phương pháp định lượng Goodwill ( Lợi thế thương mại)

14
Phần II: Định giá Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
(NHNT)-Vietcombank
2.1 Giới thiệu về NHNT Việt Nam

15
2.1.1 Tổng quan về NHNT Việt Nam

15
2.1.2 Vị thế của NHNT trong ngành Ngân hàng

16
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa

16
2.1.4 Tiến trình cổ phần hóa

19
2.2 Định giá NHNT

19
2.2.1 Xác định theo pp dòng tiền chiết khấu ( DCF)

doanh và là kênh huy động vốn rất hiệu quả đối với các doanh nghiệp. Một trong
những khâu quan trọng của quá trình này chính là xác định giá trị doanh nghiệp.
Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp sẽ là cơ sở để định giá cổ phần và dự kiến
cơ cấu bán cổ phần lần đầu,…
Vướng mắc lớn nhất khi định giá doanh nghiệp chính là sử dụng phương
pháp nào để định giá doanh nghiệp một cách phù hợp nhất.Những phương pháp
khác nhau sẽ cho ra những kết quả khác nhau. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều
phương pháp định giá doanh nghiệp, nhưng thực tế ở Việt Nam thì có 2 phương
pháp chủ yếu thường được các tổ chức định giá sử dụng đó là : Phương pháp định
giá theo giá trị tài sản hay phương pháp dòng tiền chiết khấu.
Để tìm hiểu ưu nhược điểm của các phương pháp định giá doanh nghiệp,
em đã chọn đề tài :” Nghiên cứu các mô hình định giá doanh nghiệp, ứng dụng
phương pháp tài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền để định giá Ngân hàng
ngoại thương Việt Nam”
Phần I:
Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp.
1.1 Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp:
1.1.1 Doanh nghiệp: là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra
sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để
tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước và quyền lợi
chính đáng của người tiêu dùng.
1.1.2 Giá trị doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tài sản đầu tư và đồng thời nó
cũng được xem là một hàng hóa có giá trị, do đó giá trị doanh nghiệp phụ thuộc
vào lợi ích mà nó mang lại.Giá trị doanh nghiệp vẫn tồn tại ngay cả khi không có
việc mua bán, chuyển nhượng, sát nhập,…
Giá trị của doanh nghiệp và giá bán của doanh nghiệp thường chênh lệch nhau.
Giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoản thu nhập mà các đơn vị
đem lại cho nhà đầu tư còn giá bán doanh nghiệp thì phụ thuộc vào thị trường.
1.1.3 Những yếu tố tác động lên giá trị doanh nghiệp : Giá trị doanh nghiệp
chịu tác động bởi nhiều yếu tố.

danh. Bên cạnh đó yếu tố nhân sự cũng được kể đến khi định giá doanh
nghiệp.
Trong thời đại ngày nay, mọi thứ đều cơ bản được quyết định bởi năng lực
hoạt động của con người. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được trình độ
công nghệ như đối thủ, tuy nhiên để có được một đội ngũ lao động giỏi, nhiệt tình,
có thái độ đúng đắn trong lao động, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chính sách
nhân sự phù hợp, phải xây dựng được văn hóa tổ chức đặc trưng cần thiết mà điều
đó không thể thực hiện trong một thời gian ngắn. Do đó vấn đề con người trong
lao động sản xuất và hoạt động quản lý cực kỳ quan trọng, quyết định lợi thế nhiều
mặt của doanh nghiệp. Yếu tố này được quan tâm khi định giá là lẽ tất nhiên, vì nó
quyết định năng suất lao động, một yếu tố chi phí của đội vào, đồng thời nó cũng
quyết định đến quá trình đổi mới công nghệ và hoàn thiện sản phẩm cũng như khả
năng thích ứng của doanh nghiệp đối với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
1.1.4 Tiêu chuẩn đánh giá giá trị doanh nghiệp:
• Tiêu chuẩn mà các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là
mức thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư.
• Định giá trị doanh nghiệp là quá trình ước tính giá trị doanh nghiệp hay lợi
ích của nó. Các yếu tố trên phải được xem xét thông qua các điều kiện thị
trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc thông qua các điều kiện của thị
trường tài chính. Như vậy, việc định giá về mặt tài chính của doanh nghiệp
quan hệ với doanh nghiệp như là một tài sản được trao đổi giữa người mua
và người bán trên một thị trường có cổ tức.
• Khi thẩm định giá trị doanh nghiệm chúng ta cần phải thẩm định giá trị của
toàn bộ doanh nghiệp với tư cách là một doanh nghiệp độc lập có khả năng
bán được. Việc thẩm định giá trị doanh nghiệp vừa mang tính khoa học vừa
mang tính nghệ thuật. Tính khoa học thể hiện ở chổ: Thẩm định giá trị
doanh nghiệp phải xem xét một cách toàn diện các yếu tố cấu thành nên giá
trị doanh nghiệp. Còn tính nghệ thuật chính là việc ước tính giá trị hiện tại
của các dòng tiền mặt trong tương lai.
1.2Định giá doanh nghiệp :

- Việc định giá doanh nghiệp cũng rất cần thiết cho việc chuyển đổi sở hữu và
việc thay đổi tỷ lệ sở hữu giữa các bên liên doanh. Theo một chuyên gia định giá
của Ernst & Young thì hiện nay xu hướng thay đổi tỷ lệ sở hữu giữa các bên liên
doanh xảy ra ngày càng nhiều và họ thường được thuê để thược hiện việc xác định
giá trị của doanh nghiệp làm cơ sở cho các cuộc thỏa luận về thay đổi tỷ lệ sở hữu
giữa các bên liên doanh này. Ngoài ra, việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút
vốn đầu tư từ các công ty quỹ đầu tư luôn cần đến định giá doanh nghiệp.
1.2.3 Mục đích của định giá doanh nghiệp:
Có rất nhiều mục đích để các chủ sở hữu xác định giá trị doanh nghiệp. Tùy
vào những mục đích khác nhau mà thẩm định viên sẽ chọn những phương pháp
thẩm định khác nhau và cho ra những kết qủa khác nhau phù hợp với từng mục
đích thẩm định giá. Hiện nay, thẩm định giá trị doanh nghiệp nhằm phục vụ cho
các mục đích sau:
• Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp sẽ là cơ sở cho các hoạt động sát
nhập, mua lại, hợp nhất, giải thể, thanh lý tài sản hay thành lập các liên
doanh, cổ phần hóa, chuyển nhượng vốn cổ phần…
• Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có những giả
pháp của tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp cũng là cơ sở cho các tổ chức, cá
nhân và công chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán
do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính.
• Để hoàn thành tốt chức năng của mình, trong những thời điểm nhất định
nhà nước cũng cần đánh giá các doanh nghiệp, đánh giá những tác động
của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó nhà nước ban
hành những quyết định liên quan đến doanh nghiệp như chính sách thuế,
chính sách hỗ trợ đầu tư, tài trợ tín dụng…nhằm cải thiện môi trường kinh
doanh.
1.2.4 Ý nghĩa của việc định giá doanh nghiệp:
Ở Việt Nam, hoạt động định giá chỉ mới bắt đầu phát triển kể từ khi Nhà nước
quyết định chuyển sự vận hành kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ

 Đối với các định chế tài chính và công chúng:
Định giá doanh nghiệp có thể hạn chế rủi ro khi đầu tư hay góp vốn vào các
doanh nghiệp. Dựa vào kết quả định giá doanh nghiệp họ cũng có thể chọn lựa nhà
đầu tư vào các loại cổ phiếu, nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một
doanh nghiệp, là sơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả định giá
đưa ra quyết định mua bán, đầu tư, cho vay, cho thuê,…
1.2.5 Các nguyên tắc đánh giá giá trị doanh nghiệp:
• Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất:
Việc sử dụng tôt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mức hữu
dụng tối đa trong những hoàn cảnh kinh tế- xã hội thực tế phù hợp, có thể cho
phép về mặt kỹ thuật, về pháp lý, về tài chính và đem lại giá trị lớn nhất cho tài
sản ngày thẩm định giá.
Khái niệm sử dụng cao nhất và tốt nhất là một phần cơ bản và không thể
thiếu sự ước tính giá trị thị trường. Tuy nhiên, một tài sản đang sử dụng thực tế
không nhất thiết đã thể hiện hết khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của
tài sản đó.
• Nguyên tắc cung-cầu:
Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài
sản đó trên thị trường. Ngược lại, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và
cầu về tài sản. Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với vầu và tỷ lện nghịch với
cung về tài sản.
Giá trị của tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu, trong đó các
yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế- xã hội khác biệt với những thuộc
tính của các tài sản khác. Sự ảnh hưởng của những đặc tính phụ thêm này được
phản ánh trong cung- cầu và giá trị tài sản.
• Nguyên tắc thay thế:
Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá
trình sử dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn
nhau của tài sản này đến tài sản khác.
Hình thành giá trị của tài sản được thẩm định giá thường có liên quan đến

Nhìn chung quy trình định giá doanh nghiệp cũng tương tự như quy trình định
giá các tài sản khác bao gồm 6 bước, nhưng nội dung cụ thể của các bước cần
được điều chỉnh phù hợp với việc định giá giá trị doanh nghiệp.
Bước 1: Xác định vấn đề:
- Xác định mục tiêu định giá
- Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần định giá.
- Xác định cơ sở giá trị của định giá.
- Xác định thời điểm định giá.
Bước 2: Lập kế hoạch định giá
- Xác định các tài liệu cần thu thập về thị trường, về tài sản, tài liệu so
sánh.
- Xác định và phát triển nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng
tin cậy và phải được kiểm chứng.
- Xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép
của trình tự phải thực hiện.
- Lập đề cương báo cáo kết quả thẩm định giá.
Bước 3: Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu.
Bước 4: Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Bước 5: Xác định phương pháp định giá, phân tích số liệu, tư liệu và thực hiện
định giá.
Bước 6: Phần chuẩn bị báo cáo và báo cáo kết quả định giá, trong đó phải nêu
rõ:
- Mục đích định giá
- Đối tượng định giá phải được mô tả rõ ràng
- Cơ sở giá trị của định giá
- Phương pháp định giá
- Những giả thiết và điều kiện hạn chế khi định giá
- Phân tích tài chính
- Kết quả định giá
- Phạm vi và thời hạn định giá

gồm giá trị TSVH của Doanh nghiệp được thị trường đánh giá. Tuy nhiên, thực tế
rất khó xác định giá trị thị trường của toàn bộ tài sản doanh nghiệp. Điều này dẫn
đến V
A
chỉ được xác định trên cơ sở giá trị TSHH mà bỏ qua giá trị TSVH. Đây
chính là hạn chế lớn nhất của phương pháp tài sản trong tiến trình cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước hiện nay ở Việt Nam.
Từ hạn chế trên đây, dẫn đến giá trị TSVH hầu như không được phản ánh bằng
phương pháp này hoặc phản ánh một cách không khoa học như cách xác đinh lợi
thế kinh doanh trong phương pháp tài sản theo Nghị định số 109/2007/ NĐ- CP
ngày 26/6/2007:
- Xác định theo tỷ suất lợi nhuận và lãi suất trái phiếu Chính phủ:
Giá trị lợi
thế kinh
doanh của
doanh
nghiệp
=
Giá trị phần
vốn nhà
nước theo
sổ sách kế
toán tại thời
điểm định
giá
X
Tỷ suất lợi nhuân
sau thuế trên vốn
nhà nước bình quân
3 năm trước thời

định giá trị doanh
nghiệp

=
Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm
liền kề trước thời điểm xác định giá trị
DN
Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình
quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác
định giá trị DN

X

100%
bàn về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trước khi
quyết định.
Đối với các doanh nghiệp địa phương, Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
+Giá trị thương hiệu: Được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho viêc
sáng chế, xây dựng và bảo vệ nhãn mác, tên thương mại của doanh nghiệp trong
10 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp hoặc kể từ ngày thành lập
đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động của doanh nghiệp ít hơn 10 năm.
 Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp :
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán hoặc danh sách
kiểm kê tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp.
- Căn cứ vào giá trị thị trường để đánh giá lại giá trị tài sản hữu hình
của doanh nghiệp theo nhiều phương pháp thích hợp.
 Ưu và nhược điểm :
• Ưu điểm:
- Phương pháp này đơn giản và được kiểm chứng, đối chiếu bằng

=DIV
2
=…) và công ty được coi là tồn tại vĩnh viễn thì giá trị của
công ty được tính theo công thức:
Điều kiện: r >g
Trong đó:
DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm.
r : tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần.
g : tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm.
 Phạm vi áp dụng:
Mô hình tăng trưởng Gordon phù hợp nhất với những công ty mà tỷ lệ tăng
trưởng thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng danh nghĩa của nền kinh tế và có chính sách chi
trả cổ tức trong dài hạn hợp lý. Sự chi trả cổ tức của công ty phải thống nhất với
giả thiết về sự ổn định, do đó các công ty ổn định thường chi trả cổ tức cao.
b. Cổ tức dòng tiền vô hạn và không đổi (g= 0%)
 Công thức tính:
Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản tiền ổn định, công ty
tồn tại vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g= 0% thì giá trị của công ty được tính như
sau:
 Phạm vi áp dụng:
Đối với các doanh nghiệp mà lợi nhuận tạo ra hàng năm đều chia cổ tức hết
cho cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăng trưởng.
c. Cổ tức tăng trưởng không ổn định ( g không đều)- Mô hình chiết
khấu cổ tức nhiều giai đoạn
 Công thức tính:
Giá trị công ty = Hiện giá dòng cổ tức + Giá cuối cùng quy về hiện tại
Với
Trong đó :
V
0

=
gr
FCFE

1
Trong đó :
V
o
= Giá trị của công ty thời điểm hiện tại
FCFE
1
= Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới
r = Chi phí sử dụng vốn của công ty
g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
 Phạm vi áp dụng:
Giống với mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình này phù hợp nhất với các
công ty có tỷ lệ tăng trưởng bằng hay thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh
nghĩa.
+ Mô hình FCFE nhiều giai đoạn:
 Công thức tính:

Với

Trong đó :
V
0
: Giá trị công ty thời điểm hiện tại
FCFE
t
: Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t

= Giá trị công ty
FCFF
1
= FCFF dự kiến năm tới
WACC = Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFF (mãi mãi)
+ Mô hình FCFF nhiều giai đoạn:

 Ưu và nhược điểm của phương pháp DCF:
• Ưu điểm:
- Phương pháp DCF chứng minh được rõ ràng kỳ vọng hợp lý về lợi
nhuận đầu tư
- Do căn cứ vào những đặc điểm nền tảng của doanh nghiệp, DCF là
cách định giá rất được ưa chuộng trên thế giới vì đây được xem là
khoa học nhất. Nếu làm đúng, cách định giá DCF cho ra những kết
quả “ khách quan” ít phụ thuộc vào tâm lý và cảm nhận thị trường.
- Đây là phương pháp tiên tiến và khá mới đối với việc áp dụng cho
Việt Nam. Phương pháp này cho phép xác định hơn giá trị của các
doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và có khả năng phát triển
trong tương lai. Việc áp dụng DCF sẽ giải quyết được một phần các
vướng mắc trong việc xác định lợi thế thương mại.
• Nhược điểm:
- Phương pháp này được xây dựng trên những giả định cụ thể, cho nên
giá trị doanh nghiệp được xác định chỉ có ý nghĩa khi có sự tồn tại
những giả định của mô hình.
- Những giả định trong mô hình của phương pháp này được xây dựng
trong môi trường của một nền kinh tế thị trường hiệu quả, do đó việc
vận dụng các mô hình này ở các nước đang phát triển gặp nhiều khó
khăn do thiếu thông tin thị trường.
- Đòi hỏi thẩm định viên phải am tường kỹ thuật dự báo dòng tiền

 Nhược điểm:
Giá cổ phần của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường, khi thị trường biến
động sẽ ảnh hưởng không đúng đến giá trị cổ phần doanh nghiệp.
Tương tự phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp này vận dụng thật
sự có hiệu quả với những thị trường phát triển còn thị trường đang phát triển sẽ
phản ánh không chính xác giá trị cổ phần doanh nghiệp.
 Đối tượng áp dụng:
Áp dụng đối với các công ty cổ phần đại chúng và công ty cổ phần niêm yết.
1.3.4 Phương pháp định lượng Goodwill ( Lợi thế thương mại):
 Cơ sở lý luận:
Theo phương pháp Goodwill, giá trị doanh nghiệp được tính bằng tổng giá trị
các tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Đây là phương pháp cơ bản, đầu tiên đặt
nền móng trong việc xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp. Theo đó, giá trị
của tài sản vô hình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị của các khoản
thu nhập do tài sản vô hình tạo ra, tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi
nhuận.
 Phương pháp xác định:
V
0
=A + V
GW
Trong đó :
V
0
: Giá trị DN
A : Giá trị tài sản DN
V
GW
: Giá trị lợi thế thương mại được xác định như sau
Với

,r, A
t
vì vậy nếu thiếu cân nhắc kỹ lưỡng trong chọn lựa cũng như xác định
không chính xác các tham số này sẽ dẫn đến kết luận sai lầm hoặc chủ quan về
giá trị doanh nghiệp.
Phần II:
Định giá Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng ngoại thương VN ( Vietcombank):
Tên tiếng Việt : Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Tên tiếng Anh : Bank for foreign Trade of VietNam
Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội
Website : www.vietcombank.com.vn
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức thành lập theo quyết định số
115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở
tách ra từ Cục quản lý ngoại hội thuộc Ngân hàng Trung ương ( nay là NHNN).
 Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105992 do Trọng tài kinh tế Nhà
nước cấp ngày 3/4/1993, cấp bổ sung lần thứ nhất ngày 25/11/1997 và cấp bổ sung
lần hai ngày 8/5/2003, NHNT đăng ký hoạt động trong các ngành nghề ,lĩnh vực
kinh doanh chủ yếu:
• Huy động vốn:
Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu
và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn khác theo
quy định của NHNN.
• Hoạt động tín dụng:
Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và

Vietcombank là ngân hàng thương mại quốc doanh được quản lý tốt nhất với
tổng tài sản lớn thứ 2, chỉ sau Ngân hàng Nông nghiệp. Năm 2006, Vietcombank
dẫn đầu hệ thống ngân hàng về tổng lợi nhuận sau thuế, đạt 2.875 tỷ đồng.
Với chi nhánh và mạng lưới hoạt động rộng lớn, Vietcombank chiếm gần 20% thị
phần tiền gửi và hơn 15% thị trường cho vay ở Việt Nam.
Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế và thanh toán xuất nhập khẩu truyền thống.
Vietcombank dẫn đầu ngành với thị phần hơn 30%.
Vietcombank cũng đi đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ với mạng lưới ATM lớn
nhất, chiếm 27% tổng số máy ATM trên toàn quốc.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa:
Để xác định giá trị doanh nghiệp, chúng ta cần phải tìm hiểu tình hình hoạt
động của công ty trước thời điểm định giá, trên cơ sở đó phân tích tình hình hoạt
động, thấy được những khó khăn và triển vọng từ đó ước tính được lợi nhuận thu
được trong tương lai. Sau đây ta đi vào tìm hiểu tình hình hoạt động của NHNT
trước khi cổ phần hóa:
2.1.3.1. Tình hình hoạt động:
• Tình hình huy động vốn:Trong giai đoạn 2004-2006, thị trường tiền tệ có
nhiều biến động về lãi suất trong nước và trên thị trường quốc tế, tình hình lạm
phát, cạnh tranh về huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong nước gây ảnh
hưởng tới công tác huy động vốn của các NHTM nói chung và NHNT nói riêng.
Trước các biến động về giá huy động vốn trên thị trường, NHNT đã chủ
động áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung cầu vốn thị trường, tích
cực cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay- huy động và chênh lệch lãi suất giữa các
chi nhánh, cải thiện quản trị thanh khoản dựa trên hệ thống thông số an toàn và
phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới.
• Hoạt động tín dụng: nhìn chung cơ cấu tín dụng của NHNT hiện nay được
phân bố khá hợp lý: (i) dựa theo mặt hàng/lĩnh vực đầu tư hợp lý: tổng dư nợ cho
vay cả mười mặt hàng/lĩnh vực đầu tư lớn nhất của NHNT chiếm khoảng 40% so
với tổng dư nợ và không có mặt hàng/lĩnh vực đầu tư nào có tỷ trọng dư nợ trên
10%; (ii) khu vực đầu tư được chỉ đạo tập trung hơn cho các khu vực kinh tế phát

giai đoạn phát triển ban đầu. Với dân số khoảng 87 triệu người, hiện mới có
khoảng 7 triệu tài khoản mở tại Việt Nam, trong đó có tới 6 triệu tài khoản được
mở chỉ trong 2 năm qua. Con số ngày cho thấy mức độ tiếp cần các dịch vụ ngân
hàng chiếm khoảng 8%, thuộc hàng thấp nhấp trên thế giới. Ngoài ra, hiện nay
72,9% dân số sống bên ngoài khu vực thành thị và không tiếp cận được với các cơ
sở ngân hàng như mạng lưới các chi nhánh hay hệ thống máy ATM. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, Việt Nam đã trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng
với số dân thành thị tăng với tốc độ 3.6% / năm từ 2000 đến 2005. Điều đó mở ra
cơ hội khai thác tiềm năng thị trường đáng kể trong lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ
tài chính của Việt Nam.
 Thương hiệu mạnh Vietcombank được nhiều người biết đến:
NHNT được thừa nhận rộng rãi là NHTM NN hàng đầu và được quản lý
tốt nhất tại Việt Nam. Với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, NHNT đã vươn lên
và trở thành một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất tại Việt Nam.
Thương hiệu và uy tín đã giúp cho NHNT cung cấp được các loại hình sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, giữ được thị phần lớn trong các mảng như kinh doanh thẻ,
thanh toán xuất nhập khẩu, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ cho các doanh nghiệp
nhà nước chủ chốt và hệ thống các doanh nghiệp lớn và nhỏ. NHNT hiện dẫn đầu
thị trường Việt Nam về các mảng ngân hàng phục vụ cho khối doanh nghiệp xuất
nhập khẩu với vị thế cao trong các hoạt động trọng tài thương mại và thanh toán
quốc tế, trong cho vay các ngành liên quan đến xuất khẩu cũng như kinh doanh
ngoại tệ
2.1.3.3.Khó khăn
 Cơ chế hoạt động:
NHNT là một doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước. Do vậy, trong quá
trình hoạt động NHNT phải luôn tuân thủ các quy định của pháp luật đối với loại
hình doanh nghiệp nhà nước như chính sách lương thưởng, phúc lợi, định mức lao
động, kế hoạch loại nhuận, công tác tiếp thị, phát triển khách hàng…điều này đã
làm cho hoạt động kinh doanh kém linh hoạt và không phát huy hết yếu tố nguồn
lực con người trong quá trinh hoạt động

Lợi nhuận trước
thuế
1.498.585 1.759.883 3.893.668
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
(394.772) (467.330) (1.016.647)
Lợi nhuân sau
thuế
1.103.813 1.292.553 2.877.021
Tỷ số lợi nhuận/
vốn chủ sở hữu
15,37% 15,36% 25,86%
2.1.4 Tiến trình cổ phần hóa:
Tiếp theo việc phát hành thành công 1.374 tỷ VND trái phiếu tăng vốn có
quyền chuyển đổi thành cổ phiếu vào tháng 12/2005. Ngân hàng ngoại thương
Việt Nam đã gấp rút triển khai những chuẩn bị cần thiết cho cổ phần hóa, áp dụng
nhiều chính sách và biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động, quản trị rủi ro và
quản trị điều hành hiện đại.
Theo quyết định 230/2005/ QĐ-TTg ngày 21/09/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, việc cổ
phần hóa Ngân hàng Ngoại thương hướng tới các mục đích sau:
• Tăng cường năng lực quản trị điều hành và hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn.
• Tăng cường năng lực tài chính đảm bảo an toàn hoạt động và phát
triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
• Nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
• Duy trì Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một trong những ngân
hàng có vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
2.2 Định giá Vietcombank:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status