Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu .............................................................................................. 1
Chương 1 Tổng quan về hoạt động định giá doanh nghiệp
tại Việt Nam ............................................................................................ 3
1.1. Doanh nghiệp và nhu cầu định giá doanh nghiệp ............................. 3
1.1.1. Khái niệm định giá doanh nghiệp ..................................................... 3
1.1.2. Nhu cầu định giá doanh nghiệp ........................................................ 4
1.1.3. Mục tiêu và yêu cầu của hoạt động định giá doanh nghiệp ............. 7
1.2. Lý luận lựa chọn phương pháp định giá doanh nghiệp. ................... 8
1.2.1. Các yếu tố tác động tới giá trị của doanh nghiệp ............................. 8
1.2.2. Các phương pháp định giá doanh nghiệp, ưu và nhược điểm của
từng phương pháp ..................................................................................... 13
1.2.2.1. Phương pháp giá trị tài sản thuần ......................................... 13
1.2.2.2. Phương pháp định lượng Goodwill ....................................... 20
1.2.2.3. Phương pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính trong tương lai
........................................................................................................... 26
1.2.2.3.1. Phương pháp định giá chứng khoán .............................. 27
1.2.2.3.2. Phương pháp hiện tại hoá lợi nhuận .............................. 33
1.3. Phương pháp dòng tiền chiết khấu ................................................. 36
Chương 2
Thực trạng hoạt động định giá doanh nghiệp
tại Việt Nam hiện nay ........................................................................... 39
2.1. Tiến trình cổ phần hoá tại Việt Nam ................................................ 39
2.1.1. Những kết quả đã đạt được ............................................................. 39
2.1.2. Những hạn chế cần khắc phục ........................................................ 40
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Thực trạng áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu trong định
giá tại Việt Nam ......................................................................................... 41
2.2.1. Thực trạng chung của công tác định giá doanh nghiệp ................. 41
2.4.2. Những hạn chế cần khắc phục ........................................................ 74
2.4.3. Những nhân tố tác động đến hoạt động định giá tại Việt Nam ..... 75
2.4.4. So sánh hoạt động định giá doanh nghiệp tại Việt Nam và thế giới
.................................................................................................................... 76
Chương 3
Một số giải pháp hoàn thiện phương pháp dòng tiền chiết khấu. ...... 76
3.1 Định hướng cổ phần hoá và công tác định giá DNNN CPH. ........... 77
3.1.1 Mục tiêu và định hướng tiến trình CPH doanh nghiệp NN. ........... 77
3.1.2 Yêu cầu và định hướng công tác định giá doanh nghiệp NN CPH.
.................................................................................................................... 78
3.1.2.1 Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phải phù hợp với
đặc điểm và loại hình doanh nghiệp. ................................................. 78
3.1.2.2 Đảm bảo tính chính xác, trung thực và đáng tin cậy cho giá trị
doanh nghiệp trong cổ phần hóa ........................................................ 78
3.1.2.3. Giá trị doanh nghiệp không bị chi phối bởi chính sách bán cổ
phần, làm thất thoát tài sàn Nhà nước ............................................... 79
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp dòng
tiền chiết khấu trong công tác định giá doanh nghiệp để cổ phần hoá ở
Việt Nam hiện nay. .................................................................................... 80
3.2.1 Xây dựng hệ thống lý luận làm nền tảng cho hoạt động định giá
doanh nghiệp. ............................................................................................. 80
3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật hiện hành theo một hệ
thống ........................................................................................................... 80
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.3. Nâng cao hiệu quả của công tác xử lý tài chính khi xác định giá trị
doanh nghiệp .............................................................................................. 81
3.2.4 Phát triển thị trường chứng khoán. ................................................. 82
3.2.5 Sử dụng kết hợp với các phương pháp định giá doanh nghiệp khác.
.................................................................................................................... 82
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Chương 2: Thực trạng hoạt động định giá doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện phương pháp dòng tiền chiết khấu trong
công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo – TS . Sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy đã
giúp em rất nhiều trong quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập.
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Chương 1 Tổng quan về hoạt động định giá doanh nghiệp
tại Việt Nam
1.1. Doanh nghiệp và nhu cầu định giá doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm định giá doanh nghiệp
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định
của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiên
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Doanh nghiệp ở Việt Nam mang các đặc điểm:
• Doanh nghiệp là một loại hàng hoá đặc biệt, nó chịu sự chi phối của quy luật
giá trị, quy luật cung cầu, là đối tượng của các giao dịch mua bán, sát nhập…
• Các doanh nghiệp có môi trường hoạt động, ngành nghề kinh doanh khác
nhau, quy mô khác nhau … nên giá trị của các doanh nghiệp là khác nhau.
• Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, là một tổ
chức kinh tế đang hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ
sở hưu.
• Người sở hữu doanh nghiệp là người sở hữu tư liệu sản xuất và phương tiện
sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường , doanh nghiệp là một loại hàng hoá đặc biệt.
Doanh nghiệp có thể được sát nhập, mua bán , trao đổi. Do đó viêc xác định giá trị
Đánh giá các hoạt động của công ty: Thông qua các tỷ số tài chính, nhóm tỷ số
về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động, nhóm tỷ số về khả năng
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời, người ta có thể xác định giá trị hiện
hữu của doanh nghiệp cưng như tiềm năng của doanh nghiệp.
Việc xác định giá doanh nghiệp ngày nay là một nhu cầu không thể thiếu do các
cá nhân và các tổ chức có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp tới các doanh nghiệp
luôn cần thông tin về doanh nghiệp để quyết định đàu tư hoặc thu hồi vốn và giá trị
của doanh nghiệp là một chỉ số tốt để đưa ra quyết định. Mặt khác bộ máy điều hành
doanh gnhiệp cung cần nắm được giá trị của doanh nghiệp để đưa ra những chiến
lược kinh doanh tốt hơn.
Trong những năm ngần đây, việc các doanh nghiệp nhà nước tiến hành cô phần
hoá nhằm mục đích tái cấu trúc doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi những
doanh nghiệp nhà nước không cần thiết phải nắm giữ 100% vốn sang loại hình
doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu. Mặt khác các hoạt động chuyển đổi sở hữu hoặc
thay đổi tỷ lệ sở hữu giữa các bên liên quan đòi hỏi nguồn thông tin về doanh nghiệp.
Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin đặc biệt nó bao hàm giá trị thực của doanh
nghiệp cũng như phản ánh giá trị tương lai mà doanh nghiệp có thể đem lại.
Đứng dưới góc độ của nhà đầu tư, nhà cung ứng dịch vụ thông tin về doanh
nghiệp là hết sức quan trọng nó quyết định khả năng đầu tư và khả năng thu hồi vôn
đầu tư. Thông qua thông tin giá trị doanh nghiệp, nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về
doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời, uy tín, khả năng tài chính, và
vị thế tín dụng.
Đứng dưới góc độ của nhà quản lý Giá trị doanh nghiệp là laọi thông tin quan
trọng, nó giúp người quản lý phân tích, đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp
từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh, tái đầu tư cũng như các hoạt động tài chính
liên quan đến doanh nghiệp. Giúp nhà quản lý đi đúng hướng là hoạt động nhằm mục
đích tăng giá trị của chủ sở hữu. Kết quả của hoạt động định giá doanh nghiệp cung
cấp thông tin về sức cạnh tranh, khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự
khácthông qua giá trị doanh nghiệp xác định được quy mô vốn điều lệ, cơ cấu số
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
lượng cổ phần bán ra thị trường lần đầu, xác định mức giá sàn để tổ chức bán lần đầu
ra công chúng.
1.1.3. Mục tiêu và yêu cầu của hoạt động định giá doanh nghiệp
Định giá doanh nghiệp có vai trò rất lớn đối với tất cả các cá nhân, tổ chức có
liên quan đến doah nghiệp được định giá. Nó cung cấp thông tin cho nhà quản lý trực
tiếp, từ đó đưa ra chính sách kinh doanh và phương hướng hoạt động hiệu quả, đồng
thời cung cấp thông tin cho các công ty các tổ chức đầu tư, hợp tác tài trợ hay cấp tín
dụng cho doanh nghiệp….do vậy hoạt động định giá doanh nghiệp phải đáp ứng
được các yêu cầu và đảm bảo được các mục tiêu sau:
• Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của thông tin
Kết quả định giá doanh nghiệp là cơ sở thông tin quan trọng của nhiều đối
tượng liên quan đến doanh nghiệp được định giá, cũng như chính doanh nghiệp được
định giá. Để đưa ra được một phương án kinh doanh tốt hoặc một quyết định đầu tư
có hiệu quả các doanh nghiệp và các tổ chức, các cá nhân đòi hỏi phải có một nguồn
thông tin chính xác, có độ tin cậy cao. Vì vậy mục tiêu chất lượng và độ tin cậy của
thông tin là quan trọng nhất là yêu cầu đầu tiên trong công tác định giá. để thực hiện
được yêu cầu này cơ quan định gái cần hoàn thiện đồng thời nhiều yếu tố như: nguồn
thông tin đầu vào tốt, năng lực định giá của cán bộ định giá, phương pháp định giá,
tính minh bạch khách quan trong công việc…..
• Đảm bảo tính nhanh chóng và đúng thời điểm
Giá trị của thông tin mang tính chất thời gian, mọi quyết định đầu tư hay việc
đưa ra một chính sách kinh doanh mới đều sẽ diễn ra trong một thời điểm nhất định
và có gía trị trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy thông tin định giá phải
đảm bảo đúng tiến độ của dự án, thông tin định giá phải được sử dụng đúng thời
điểm tức là phục vụ việc đưa ra quyết định của người sử dụng thông tin. Tuy nhiên
việc đảm bảo yêu cầu nhanh chóng đúng thời điểm vẫn phải dựa trên nguyên tắc
chính xác, tin cậy về giá trị của thông tin.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
sự thay đổi của các chỉ số mang tính vĩ mô như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ suất
đầu tư, chỉ số giá cả, chỉ số thị trường chứng khoán …… sự biến động của nền kinh
tế mang tính chất khách quan và nó ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp đang hoạt động trong một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng
cao, các yếu tố vĩ mô tác động thuận lợi, nhu cầu đầu tư và tiêu dùng chung không
ngừng tăng lên, giá chứng khoán phản ánh đúng giá trị của doanh nghiệp và đúng quy
luật cung cầu, đồng thời đồng tiền lưu hành trong nền kinh tế ổn định, lãi suất kích
thích đầu tư thì doanh nghiệp nên mở rộng sản xuất. Khi đó tất yếu giá trị của doanh
nghiệp sẽ được đánh giá cao. ngược lại, khi doanh nghiệp đang hoạt động trong một
nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao, giá chứng khoán không phả ánh giá trị thực
của doanh nghiệp và quy luật cung cầu thì tất yếu giá trị của doanh nghiệp sẽ không
được đánh giá cao do môi trường kinh doanh không ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
• Tác động của môi trường khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ đóng vai trò quyết định trong sản xuất kinh doanh của mọi
doanh nghiệp. một doanh nghiệp có sự đầu tư hợp lý về khoa học và công nghệ sẽ
đáp ứng được những yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng về chất lượng,
số lượng cũng như sự đa dạng về mẫu mã hàng hoá. Hàng hoá được sản xuất với một
công nghệ hiện đại chứa đựng hàm lượng chi thức cao và có được ưu thế trong giá
thành sản phẩm, đáp ứng tốt được nhu cầu cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng
tăng cao của khách hàng.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ là khác
nhau. Khoa học công nghệ không ngừng thay đổi, cải tiến do đó ảnh hưởng không ít
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó vừa là cơ hội vừa là thách
thức đối với sức cạnh tranh khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
nhạy bén biết cách thay đổi chiếm lĩnh những thành tưu khoa hoc sẽ đạt được vi thế
kinh doanh và ngược lại doanh nghiêp thiếu nhạy bén trong việc thay đổi công nghệ
sản xuất sẽ có những nguy cơ phá sản. Khi xem xét giá trị của doanh nghiệp cần
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
nguyên vật liệu đầu vào không ngừng biến động theo giá thị thường…. tất cả các yếu
tố trên tạo ra một sức ép nên khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Để khắc phục điều
này doanh nghiệp thường xuyên phải nghin cứu thị trường đầu vào, liên doanh liên
kết với doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào để tăng tính chủ động và hạ
giá thành sản phẩm đầu vào, tìm kiếm các nguồn nguyên liệu thay thế cung là biên
pháp khác phục tinh trạng khan hiếm các yếu tố đầu vào. Đánh giá mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp là đánh giá khả ngăng tim kiếm các nguồn đầu vào
phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp với các tiêu trí: phong phú về số lượng và
đảm bảo về chất lượng, tinh bền vững của các nguồn cung cấp, khả năng thay thế của
các loại hàng hoá đầu vào, giá cả và tính kịp thời của nguyên vật liệu đầu vào.
• Tác động từ các hãng cạnh tranh
Trong nền kinh tế chỉ có một vài công ty được sản xuất các loại sản phẩm độc
quyền không có đối thủ cạnh tranh, còn lại phần lớn các donh nghiệp đều có các đối
thủ là những công ty sản xuất kinh doanh cùng một mặt hàng. Các đối thủ cạnh tranh
với daonh nghiệp luôn tim cách thâu tóm thị trường thông qua các hoat động tiếp thị
quảng bá thương hiệudo đó bắt buộc doanh nghiệp phải có các chinh sách thị trường
để duy trì và phát triển thị phần của mình. Việc nghin cứu các đối thủ cạnh tranh
trong ngành dưới các góc độ như: khả năng sản xuất, trình độ công nghệ, phat hiên
nhưng điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ…là một công việc cần thiết. Từ những
nghin cứu đó doanh nghiệp đưa ra các chính sách kinh doanh mang tính cạnh tranh về
giá cả, chất lượng, dịch vụ sau bán hàng …. Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp tác động không nhỏ đến đánh giá doanh nghiệp.
• Tác động của cơ sở vật chất trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào cũng có một nền tảng cơ sở vật chất nhất định, đó là yếu tố
cần thiêt và tất yếu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Chất lượng của sản
phẩm sản xuất ra có đạt được yêu cầu về chất lượng và sản lượng hay không là phụ
thuộc vào số lượng tài sản, chất lượng của khối tài sản và tính đồng bộ của toàn bộ
trang thiết bị vật chất của doanh nghiệp. Do đó sức cạnh tranh của doanh nghiệp có
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
doanh. Năng lực khinh doanh của doanh nghiệp luôn được coi là một nhân tố đặc biệt
quan trọng tác động đến giá trị của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tồn tại lâu dài
và phát triển được hay không là phụ thuộc vào bộ máy quản trị kinh doanh của chính
doanh nghiệp đó.
Năng lực quản trị của doanh nghiệp được thể hiên qua các tiêu chí: khả năng
hoạch định kế hoạch kinh doanh, chiến lược, chiến thuật kinh doanh, trình độ của bộ
may kinh doanh, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, khả năng quản lý các yếu tố đầu
vao đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vấn đề nhân lực trong doanh
nghiệp. Năng lực quả tị của doanh nghiệp thể hiện thông qua kết quả của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, các chi tiêu tài chính, việc phân tích hiêụ quả của quá
trình sản xuất kinh doanh cho ta cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp là cơ s để đưa ra
các kết luận về giá trị của doanh nghiệp.
Ngoài các yếu tố trên giá trị của doanh nghiệp còn chịu tác đọng của các yếu tố
khách quan khác như:
• Tác động của vị trí kinh doanh
• Tác động của môi trường chính trị
• Tác động của môi trường văn hoá – xã hội
• Tác động của các cơ quan nhà nước
• Tác động của trình độ lao động
1.2.2. Các phương pháp định giá doanh nghiệp, ưu và nhược điểm của từng
phương pháp
1.2.2.1. Phương pháp giá trị tài sản thuần
• Cơ sở lý luận
Theo khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư
cách phấp nhân hoạt động trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu hoặc
với mục đích công ích.
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
Theo luật doanh nghiệp thi “ doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
trị tài sản ròng của một hàng hoá hay một công ty là số tiền thu được khi thanh lý tài
sản hoặc công ty. Giá trị tài sản ròng đựơc tính theo hai cách như sau:
Cách 1: giá trị tài sản ròng tính theo giá trị sổ sách
Giá trị của doanh nghiệp = Tổng giá trị tài sản có – Các khoản nợ.
Tài sản của doanh nghiệp được thể hiện ở bên tài sản của bảng cân đối kế toán.
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thể hiện ở bên nguồn vốn của bảng cân
đối kế toán, bao gồm các khoản mục: Nợ vay ngắn hạn, nợ vay dài hạn,các khoản
phải trả cho người bán hàng, phai trả cho công nhân viên, thuế và các khoản phải nôp
ngân sách nhà nước, phải trả nội bộ các khoản nợ khác,…..
Việc tính giá trị của tài sản theo phương pháp này tất cả số liệu đều dựa trên sổ
sách kế toán do đó kết quả phụ thuộc vào việc doanh nghiệp chấp hành chế độ kế
toán như thế nào. Nếu doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán hợp lý, chấp hành tốt các
quy định của chế độ kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy
đủ thì giá trị tài sản thuần tính theo phương pháp này sẽ đáng tin cậy. Việc tính giá trị
của doanh nghiệp theo phương pháp nay rất đơn giản, giá trị tính được là giá trị trên
sổ sách của vốn chủ sở hữu đang được huy động và sử dụng trong sản xuất kinh
doanh. Giá trị ròng của doanh nghiệp chi ra mức độ độc lập về tài chính và khả năng
tự chủ trong sản xuất kinh doanh của daonh ngiệp, đây là tiêu chí để nhà đầu tư đánh
giá mức độ an toàn của đồng vốn đâu tư, vị thế tin dụng của doanh nghệp. Ngoài ra
qua kết quả tính toán giá trị ròng của doanh nghiệp cho các bên liên qua thấy rằng
đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng một giá trị cụ thể đó là
giá trị của các tài sản hiện có tại doanh nghiệp.
Hạn chế của phương pháp của phương pháp tinh này là:
Do tính thời điểm của các số liệu đựoc phản ánh trên sổ sách kế toán nên ngay
cả khi doanh nghiệp thực hiện ghi chép các nghiệp vụ phát sinh một cách đày đủ và
thực hiện nghiêm túc các chế độ kế toán của nhà nước thì các số liệu trên bảng cân
đối chỉ phản ánh giá trị của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chứ không phản
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
ánh đúng giá trị thị trường của các tài sản trong doanh nghiệp. Do đó, giá trị tài sản
năng phục sản xuất, công dụng sản xuất của tài sản và xác định tỷ lệ khấu trừ sau đó
căn cứ vào giá thị trường tinh toán ra giá trị còn lại của tài sản đã qua sử dụng. Đối
với các loại tài sản cũ không còn bán trên thị trường thi sẽ lấy giá thành của các tài
sản khác có tính năng tương tự có bán trên thị trường làm căn cứ tính giá với tỷ số
khấu trừ tương tự.
Đối với các sản bằng tiền được xác định bằng cách kiểm tra thực tế, kiểm quỹ,
đối chiếu số dư trên tài khoản. Đối với ngoại tệ sẽ được quy đổi ra tiền đồng Việt
Nam theo tỷ giá thị trường tại thời điểm kiểm quỹ. Các tài sản tương đương tiền khác
như: vàng, kim loại quý, đá quý… cũng được tính theo phương pháp tương tự, theo
giá cả thi trường tại thời điểm định giá.
Các khoản phải thu được phản ánh trên bảng cân đối kế toán được phân loại và
đánh giá độ tin cậy. Do khả năng thu hồi của các khoản nợ là hoàn toàn khác nhau
nên người làm công tác kiểm định cần phải đối chiếu công nợ, xác minh tính hợp
pháp của từng món nợ, đánh giá khả năng thu hồi của từng khoản từ đó loại ra những
khoản nợ khó đòi hoặc không còn khả năng thu hồi.
Đối với các khoản góp vôn liên doanh liên kêt bên ngoài doanh nghiệp thì cần
xác định giá trị còn lại thực tế của từng khoản bằng cách dựa trên giá trị của doanh
nghiệp đối tác, giá chứng khoán của doanh ngiệp liên doanh liên kết, số liệu đối chiếu
của các bên liên quan. Nếu giá trị của các khoản đầu tư là quá lớn thi cần xác định cụ
thể tác động của các khoản đầu tư đó đến giá thành của doanh nghiệp thông qua
quyền lợi nghĩa vụ của doanh nghiệp với các dự an đầu tư ma doanh nghiệp tham gia
đầu tư.
Đối với các tài sản thuê và cho thuê bất động sản cần tính chi tiết theo giá thị
trường và theo phương pháp chiết khấu dòng tiền.
Đối với nhưng tài sản vô hình phải xác định giá trị của chúng theo các tiêu thức
đặc biệt của phương pháp định giá tài sản vô hình.
Vậy giá trị tài sản của doanh nghiệp có thể tính theo công thức:
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Giá trị tài
tương lai, giá trị tài sản đơn thuần chưa phản ánh được chỉ tiêu đó vì vậy không đạt
yêu cầu, không thoả mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư cũng như các bên liên
quan đến doanh nghiệp được định giá.
Khi sử dụng phương pháp định giá doanh nghiệp này người định giá vô tình bỏ
qua các yếu tố phi vật chất tồn tại cấu thành nên doanh nghiệp, các yếu tố phi vật
chất này có giá trị không nhỏ cũng như có vai trò thực sự quan trọng trong quá trình
hoạt đọng của doanh nghiệp như: Trình độ quả lý của bộ máy giám đốc, trình độ của
công nhân lao động, thương hiệu – uy tín của doanh nghiệp, tính độc quyền về công
nghệ hoặc ngành nghề kinh doanh….các tài sản vô hình này không nhìn thấy được
bằng nhãn quang nhưng đôi khi lại mang giá trị rất lớn, quyết định lợi nhuận, triển
vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
Trên thực tế có nhiều doanh nghiệp có hệ thống chi nhánh rộng khắp các tỉnh
thành trên cả nước, các tài sản trong doanh nghiệp được hình thành từ rất lâu và hiện
tại không có trên thị trường nữa, việc xác định giá trị của tài sản là hết sức phức
tạp….. khi đó việc định giá doanh nghiệp rất phức tạp, tốn kém thời gian, công sức,
do quy mô doanh nghiệp lớn nên quá trình định giá tất yếu mang tính dàn trải tốn
kém về chi phí cũng như việc sai số trong quá trình định giá các tài sản có tính chất
đặc thù ngành cao do các chuyên gia trong ngành đưa ra, mang tính chủ quan không
thực tế.
Ưu điểm của phương pháp:
Phương pháp giá trị tài sản ròng đơn thuần chỉ chỉ ra được giá trị giá trị của
những tài sản cấu thành nên doanh nghiệp. Giá trị tài sản thuần là căn cứ cụ thể,
mang tính pháp lý về những khoản thu nhập của những người sở hữu doanh nghiệp
hay những người nắm giữ cổ phiếu của công ty. Giá trị của cổ phiếu, số tiền của
người mua luôn được đảm bảo bằng một giá trị cụ thể, một lượng tài sản có thật.
Giá trị của doanh nghiệp tính theo cách này là tổng hợp của giá trị các tài sản
đem bán tại thời điểm định giá theo giá thị trường. Đây là mức giá cơ sở, mức giá sàn
mà các bên liên quan đưa ra trong quá trình giao dịch, đàm phán, thương lượng, mua
- Chế độ bảo hành tốt hơn……
Tất cả các yếu tố trên, nếu trực tiếp nhìn bằng nhãn quan thì không the nhận
thấy được nhưng các yếu tố đó tập nhợp lại đã mang lai sụ vượt trội về số lượng
khấch hàng cũng như sự khác biệt về doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp ABC so
với XYZ. Toàn bộ các yếu tố trên mang lạ cho doanh nghiệp một lợi thế trên môi
trường ngành lợi thế đó gọi là lợi thế thương mại.
Doanh nghiệp ABC do có được lợi thế thương mại nên đã thu được khoản lợi
nhuận cao hơn doanh nghiệp XYZ, nếu mức lợi nhuận của XYZ là mức lợi nhuận
Đặng Tuấn Nam Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
của ngành thị khoản lợi nhuận chênh lệch đó được gọi là siêu lợi nhuận do lợi thế
thương mại mang lại.
Theo Uỷ ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, “ tài sản vô hình là những tài
sản thể hiện ra bằng những lợi ích kinh tế, chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra
những quyền và ưu thế đối với người sở hữu, và thường sinh ra những thu nhập cho
người sở hữu chúng” ( hướng dẫn 04 – 2000).
Tài sản vô hình mang các đặc điểm:
- Tài sản vô hình không có hình thái rõ ràng, các yếu tố cấu thành tài sản vô
hình chỉ có một số ít được biểu hiện dưới hình thái vật chất cụ thể ví dụ như: nhãn
hiệu, bằng sáng chế, bản quyền sáng tác…. còn phần lớn không co hình thái rõ ràng,
ví dụ như: uy tín khách hàng, mối quan hệ với đơn vi cung cấp đầu vào và khách
hàng đầu ra…..
- Tài sản vô hình do không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nên không bị
hao mòn hữu hình mà chỉ bị hao mòn vô hình. Đối với các loại tài sản vô hình đóng
góp nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh như công nghệ, bằng sáng chế….. thì
cách mạng công nghệ và sự thay đổi thị hiếu người tiêu dùng làm cho tài sản vô hình
mất giá một cách nhanh chóng.
- Do sự thay đổi của khoa học kỹ thuật là vô cùng nhanh chóng nhưng đôi khi
cũng không thể đoán trước được nên giá trị sử dụng của tài sản vô hình rất khó xác
định.