Áp dụng các phương pháp tiên tiến trong xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

---------------------

LÝ THỊ THU HIỀN

ÁP DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP TIÊN TIẾN TRONG XÁC
ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2007

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-------------------------

LÝ THỊ THU HIỀN

ÁP DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP TIÊN TIẾN TRONG XÁC
ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05


nghiệp là một lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam bởi vì nền kinh tế thị trƣờng ở
nƣớc ta đang trong quá trình hình thành, các thể chế thị trƣờng liên quan đến
quá trình xác định giá trị doanh nghiệp cũng đang đƣợc hình thành. Trong bối
cảnh đó việc lựa chọn các phƣơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp vừa
phải quan tâm đến những điều kiện cụ thể của nền kinh tế, vừa phải hƣớng tới
những phƣơng pháp hoàn chỉnh hơn để đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Vì vậy, việc nghiên cứu các phƣơng pháp xác định giá trị doanh

3


nghiệp, chỉ ra đƣợc những điều kiện để xác định đƣợc giá trị doanh nghiệp
theo thị trƣờng và hƣớng tới việc tạo ra các điều kiện đó là vấn đề khó và
phức tạp nhƣng nó sẽ có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn đáp ứng đƣợc những
biến động trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay và trong tƣơng lai. Trong giai
đoạn cổ phần hoá, định giá doanh nghiệp chính xác theo thị trƣờng có thể có
lợi cho Nhà nƣớc và giảm lợi nhuận của nhà đầu tƣ (ví dụ trong trƣờng hợp
tài sản đã khấu hao hết nhƣng vẫn còn sử dụng tốt hoặc khi tính đủ giá trị
quyền sử dụng đất...) hoặc cũng có thể ngƣợc lại, một doanh nghiệp kinh
doanh kém hiệu quả, công nghệ cũ kỹ lạc hậu, chất lƣợng sản phẩm
thấp,...bán đƣợc là may. Vấn đề là áp dụng các phƣơng pháp "tiên tiến" để xác
định giá trị doanh nghiệp mà đặc trƣng nổi bật của các phƣơng pháp này là
yếu tố thị trƣờng. Vì vậy tôi chọn đề tài “Áp dụng các phƣơng pháp tiên
tiến trong xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu
cho mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Kể từ khi Nhà nƣớc ta thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế,
vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp đã đƣợc thảo luận rất nhiều, đã có một số
lƣợng lớn các công trình nghiên cứu về vấn đề này ở nhiều cấp độ khác nhau:
dƣới hình thức bài báo, các sách chuyên khảo, các chuyên đề chuyên sâu và

số hạn chế nhƣng vẫn là những lựa chọn tối ƣu, phù hợp với những điều kiện
cụ thể của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, các phƣơng pháp này cần đƣợc
hoàn thiện trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Đề tài “Áp
dụng các phƣơng pháp tiên tiến trong xác định giá trị doanh nghiệp ở
Việt Nam” nhằm làm rõ các phƣơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp, từ
đó đề xuất một số giải pháp để áp dụng đƣợc phƣơng pháp xác định giá trị
doanh nghiệp tiên tiến cho các doanh nghiệp Việt Nam.

5


3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm đạt đƣợc các mục tiêu chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận của việc xác định giá trị doanh
nghiệp, nghiên cứu các phƣơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
đang đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới.
- Đánh giá thực trạng việc xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam
trong thời gian qua, nêu đƣợc những ƣu điểm và hạn chế của các
phƣơng pháp đang đƣợc áp dụng ở Việt Nam.
- Đƣa ra giải pháp để áp dụng đƣợc các phƣơng pháp xác định giá trị
doanh nghiệp tiên tiến ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Một số phƣơng pháp xác định giá trị doanh
nghiệp trên thế giới và các phƣơng pháp đang đƣợc áp dụng hiện nay ở
Việt Nam .
b. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về phƣơng pháp
dòng tiền chiết khấu (DCF) và phƣơng pháp đang đƣợc áp dụng chủ
yếu trong việc xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam là phƣơng
pháp tài sản
5. Phương pháp nghiên cứu

PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh đƣợc hiểu là
việc thực hiện liên tục một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng.
Doanh nghiệp đƣợc quyền tự chủ kinh doanh, lựa chọn nghành nghề, địa
bàn, hình thức kinh doanh đầu tƣ, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề
kinh doanh, đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích ƣu đãi và tạo điều kiện thuận lợi
tham gia sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Xét theo mục tiêu hoạt động, doanh nghiệp thƣờng đƣợc phân thành hai
loại là doanh nghiệp công ích và doanh nghiệp kinh doanh.
- Doanh nghiệp công ích là doanh nghiệp đƣợc thành lập ra nhằm thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh
doanh không vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
VD: Doanh nghiệp in đúc tiền, doanh nghiệp sản xuất vũ khí, chân tay giả…
- Doanh nghiệp kinh doanh là doanh nghiệp tiến hành hoạt dộng kinh donah
vì mục tiêu tìm kiếm thu nhập nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Thuật ngữ
“doanh nghiệp” đƣợc trình bày trong bày viết này đƣợc hiểu là các doanh
nghiệp kinh doanh vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
 Đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức, một đơn vị kinh tế, doanh nghiệp không
phải là một tập hợp các loại tài sản với nhau, nó là một thực thể hoạt động.

8


Khái niệm giá trị doanh nghiệp chỉ đƣợc dùng cho những doanh nghiệp đang

xét một số khái niệm cơ bản sau:
- Giá trị sổ sách
Giá trị sổ sách của một tài sản nợ hay tài sản có là giá trị ghi trên bảng cân
đối kế toán theo nguyên tắc kế toán đƣợc chấp nhận ở mỗi nƣớc. Giá trị sổ
sách chủ yếu phục vụ cho mục đích kế toán chứ không phải là giá trị kinh tế
hiện hành. Giá trị sổ sách là một giá trị có tính lịch sử mà vào một thời điểm
nhất định nào có nó có thể đƣợc đánh giá lại để thể hiện giá thị trƣờng. Tuy
nhiên, giá trị thị trƣờng luôn thay đổi theo thời gian và những biến động của
nền kinh tế nên giá trị sổ sách và giá trị thị trƣờng sẽ thƣờng không đồng nhất.
- Giá trị kinh tế và giá trị nội tại
Xét về mặt kinh tế, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
sinh ra một luồng tiền thu nhập cho doanh nghiệp và luồng tiền thu nhập này
sẽ quyết định giá trị kinh tế của doanh nghiệp qua đó thể hiện sự thành công
hay thất bại của hoạt động sản xuất kinh doanh và đƣợc phán ánh vào giá cổ
phiếu của doanh nghiệp. Giá trị kinh tế là một khái niệm lựa chọn luồng tiền
thu nhập. Giá trị kinh tế của một hàng hoá đƣợc định nghĩa là số tiền mà
ngƣời mua sẵn sàng trả theo giá trị hiện tại của nó để có đƣợc luồng tiền thu
nhập dự tính trong tƣơng lai. Do vậy, giá trị kinh tế là một khái niệm hƣớng
về tƣơng lai bao gồm giá trị hoạt động liên tục tức là tài sản đó đang đƣợc sử
dụng hoặc tiếp tục hoạt động. Nó đƣợc xác định thông qua việc đánh giá
luồng tiền thu nhập trong tƣơng lai và lựa chọn một tỷ lệ chiết khấu đại diện
thích hợp để quy chúng về hiện tại. Quá trình này thực tế quyết định sự cân
bằng của luồng tiền thu nhập trong những khoảng thời gian khác nhau.
Mặt khác, việc đánh giá rủi ro của một thực thể kinh doanh đƣợc dựa trên
các đặc điểm tƣơng đối của thực thể đó do vậy giá trị kinh tế không phải là

10


tuyệt đối, nó chỉ là kết quả của việc đánh giá rủi ro tƣơng đối dự tính trong

TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tiếng Việt
1. Bộ Tài Chính (2004), Thông tư 43/2004/TT-BTC “Hướng dẫn xử lý lỗ phát
sinh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp
Nhà nước chính thức chuyển thành công ty cổ phần”, Hà Nội.
2. Bộ tài chính (2004), Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số
187/2004/NĐ-CP (16/11/2004) của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần, Hà Nội.
3. Bùi Sĩ Chiến (2007), “Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam: Thực trạng và
những giải pháp phát triển nhanh và bền vững”, Báo Đảng Cộng Sản Việt
Nam, Hà Nội.
4. Chính phủ (1998), Nghị định 44/CP/1998 về việc chuyển công ty Nhà nước
thành công ty cổ phần, Hà Nội.
5. Chính phủ (2002), Nghị định 64/CP/2002 về việc chuyển công ty Nhà nước
thành công ty cổ phần, Hà Nội.
6. Chính phủ (2004), Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà
nước thành công ty cổ phần, Hà Nội.
7. Chính phủ (1992), QĐ số 202/CT ngày 8/6/1992 của chủ tịch hội đồng bộ
trưởng về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần,
Hà Nội.
8. Chính phủ (1993), Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 về việc xúc tiến thực
hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và các giải pháp đa dạng
hoá hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội.
9. Nguyễn Văn Chƣơng (2005), “Tháo gỡ vƣớng mắc về xác định giá trị
doanh nghiệp”, báo Nhân Dân, Hà Nội.
10. Trần Thị Thái Hà (2005), Đầu tư tài chính, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội.

12




24. Nguyễn Đức Tặng (2005), “Việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nƣớc
khi chuyển đổi sở hữu”, www.nscerd.org.vn.
25. Huyền Thi (2004), “Công ty cổ phần - Cổ phần hoá: Khó khăn mới khi xác
định giá trị doanh nghiệp”, www.mof.gov.vn.
26. Nghiêm Sỹ Thƣơng (2000), “Xác định mô hình đinh giá doanh nghiệp Nhà
nước trong quá trình cổ phần hoá tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế,
Đại học Bách Khoa Hà Nội, Hà Nội.
27. Phạm Quang Thao (2006), “Công cụ và giải pháp tài chính để phá băng thị
trƣờng bất động sản”, Tạp chí Tài chính (Tháng 5), Tr 37.
28. Th.s Nguyễn Quốc Tuấn (2004), “Tám nguyên nhân làm chậm tiến trình cổ
phần hoá”, Tạp chí Tài chính (Tháng 9), tr 20-21.
29. Đỗ Minh Tuấn, Nguyễn Văn Nghĩa, Hoàng Hồng Nhạn (1997), Phương
pháp đinh giá doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, Chuyên đề nghiên cứu
khoa học, Viện nghiên cứu Tài chính Hà Nội, Hà Nội.
30. TS. Vũ Công Ty, ThS. Đỗ Thị Phƣơng (2000), Tài chính doanh nghiệp
thực hành, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
31. Thời báo kinh tế Việt Nam (2007), “Đề án phát triển thị trƣờng vốn Việt
Nam đến năm 2010 và định hƣớng tới 2020 tại phiên họp thƣờng kỳ tháng 3
của Chính phủ”, www.mof.gov.vn.
32. GS TSKH. Đặng Hùng Võ (2006), “Định hƣớng thị trƣờng bất động sản”,
www.dddn.com.vn.
33. Tài liệu hội thảo (2005), Hoàn thiện các phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp trong cổ phần hoá và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở
Việt Nam, Viện nghiên cứu khoa học Thị trƣờng giá cả Bộ Tài chính, Hà
Nội.
B. Tiếng Anh
1. Tom Copeland, Tim Koller, Jack Murrin (1994), “Valuation mesuring and
managing the value of companies”, John Willey and Sons Inc, USA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status