591 Thực trạng và giải pháp cho hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam - Pdf 23


1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về thẩm đònh giá doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thẩm đònh giá
1.1.2 Vai trò của thẩm đònh giá trong nền kinh tế thò trường đònh hướng XHCN
1.1.3 Lý luận chung về thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp và thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
1.1.3.2 Vai trò, mục đích của thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
1.1.3.3 Tác động của thẩm đònh giá trò doanh nghiệp đối với nền kinh tế
1.2. Thẩm đònh giá trò doanh nghiệp theo tiêu chuẩn thẩm đònh giá quốc tế
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.2 Cơ sở thẩm đònh giá
1.2.3 Quy trình thẩm đònh giá
1.2.4 Phương pháp thẩm đònh giá
1.2.4.1 Phương pháp tài sản
1.2.4.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu (Discounted Cash Flow – DCF)
Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức
Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (Free cash flow to equity – FCF
1.2.4.3 Phương pháp so sánh : Phương pháp tỷ số giá bán/ Thu nhập (P/E : The Price
Ratio)
1.3 Sự phát triển nghề thẩm đònh giá trên thế giới
1.3.1 Sự phát triển nghề thẩm đònh giá trên thế giới và khu vực
1.3.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3.2.3 Về phương pháp thực hiện thẩm đònh giá
3.2.3.1 Phương pháp tài sản
3.2.3.2 Phương pháp chiết khấu doanh nghiệp
3.2.3.3 Các phương pháp thẩm đònh giá doanh nghiệp khác
3.2.4 Về quy trình xác đònh giá trò doanh nghiệp của phương pháp chiết khấu giá t
nghiệp
3.2.5 Đối với các tổ chức thẩm đònh giá
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài
Hoạt động thẩm đònh giá đã phát triển rất lâu trên thế giới với lòch sử ra đời
và phát triển hơn 100 năm, tính đến thời điểm này đã vô cùng mạnh mẽ và đa
dạng, phục vụ cho rất nhiều mục đích của nhiều thành phần kinh tế.
Hoạt động thẩm đònh giá ở Việt Nam có tuổi đời còn rất trẻ, hoạt động
chưa đa dạng và nền tảng kinh nghiệm cũng như lý luận của nó chưa hoàn thiện.
Hiện nay, các tổ chức thẩm đònh của Việt Nam chủ yếu cung cấp dòch vụ thẩm
đònh giá tài sản và thẩm đònh giá trò doanh nghiệp. Đặc biệt những năm gần đây,
phục vụ cho mục tiêu cổ phần hoá các công ty nhà nước, hoạt động thẩm đònh
giá trò doanh nghiệp ngày càng phát triển và thông dụng hơn. Hiện nay các tổ
chức đònh giá chủ yếu áp dụng phương pháp tài sản để thẩm đònh giá trò doanh
nghiệp. Phương pháp này đã bộc lộ những yếu điểm chủ quan đã làm ảnh hưởng
đến giá trò của chính doanh nghiệp được thẩm đònh.
Nhận thức được tầm quan trọng, vai trò và xu hướng phát triển của hoạt
động thẩm đònh giá trò doanh nghiệp, tôi lựa chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu từ sách báo, các tổ chức liên quan đến lónh
vực cần nghiên cứu trong đề tài.
Bước 2: Tập hợp, thu thập và xử lý tài liệu, kết hợp với kiến thức đã học và thực
tiễn để thực hiện nội dung đề tài.

Ngoài ra, các phương pháp và kỹ thuật cụ thể sau đây cũng được vận dụng để lý
giải về đề xuất các ý kiến hoàn thiện như là: Phương pháp phân tích tổng hợp,
đối chiếu so sánh, diễn dòch quy nạp... 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Tìm hiểu cơ sở lý luận về thẩm đònh giá trò doanh nghiệp có ý nghóa trong nghiên cứu
lẫn trong thực tiễn, nhất là đối với Việt Nam, vì trên thực tế nước ta, cả lý luận và thực
hành thực sự còn rất mới mẻ.
1.1. Lý luận chung về thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thẩm đònh giá
“Thẩm đònh giá là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trò của tài
sản phù hợp với thò trường tại một đòa điểm, thời điểm nhất đònh, cho một mục
đích nhất đònh theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc
tế hoặc quốc gia.”
1.1.2 Vai trò của thẩm đònh giá trong nền kinh tế thò trường đònh hướng XHCNù
 Sự cần thiết khách quan của thẩm đònh giá trong nền kinh tế thò trường
Thẩm đònh giá xuất hiện là một tất yếu khách quan của quá trình vận hành và
phát triển của nền kinh tế thò trường khi hội đủ các yếu tố khách quan của nó.
Hoạt động thẩm đònh giá chỉ có thể phát triển thành một thò trường đúng nghóa ở
một quốc gia, khi hội đủ hai điều kiện : về cung và về cầu.
 Vai trò của thẩm đònh giá trong nền kinh tế thò trường Việt Nam
- Là công cụ cơ bản trong quản lý giá cả của nhà nước.

những vai trò khác nhau và cũng có những phương pháp tiếp cận khác nhau.
Vai trò của thẩm đònh giá doanh nghiệp được thực hiện với những mục đích cụ
thể sau : 7
 Mục đích thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
- Kết quả thẩm đònh giá trò doanh nghiệp là cơ sở cho các hoạt động sáp
nhập, mua lại, hợp nhất, giải thể, thanh lý tài sản hay thành lập các liên doanh,
cổ phần hoá…
- Kết quả thẩm đònh nhằm giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến
quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Các kết quả thẩm đònh giá cũng là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công
chúng đầu tư ra quyết đònh đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp
phát hành trên thò trường tài chính.
1.1.3.3 Tác động của thẩm đònh giá trò doanh nghiệp đối với nền kinh tế
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy các hoạt động thẩm đònh giá trò doanh
nghiệp phát triểm mạnh mẽ là do những lợi ích mà chúng đem lại cho nền kinh
tế, các doanh nghiệp và các nhóm có quyền lợi trong doanh nghiệp.
- Đối với chính phủ
Chính phủ có thể sử dụng các kết quả thẩm đònh giá trò doanh nghiệp để đánh
giá năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà
nước. Trên cơ sở đó, Chính phủ có thể quyết đònh cổ phần hoá, sáp nhập hay giải
thể doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp
+ Thẩm đònh giá trò doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp cải tiến
liên tục, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần ổn đònh môi trường kinh doanh
và hạn chế rủi ro kinh doanh.
+ Thẩm đònh giá trò doanh nghiệp là công cụ cho phép doanh nghiệp đánh giá
khả năng cạnh tranh của chính nó và các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó nêu


9
dụng một hay nhiều phương pháp so sánh với các doanh nghiệp, các lợi ích thuộc
sở hữu của doanh nghiệp hoạc các chứng khoán tương tự đã được bán.
Phương pháp vốn hoá thu nhập (Income capitalization) : là phương pháp ước tính
giá trò của một doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc chứng
khoán; sử dụng một hay nhiều phương pháp để ước tính giá trò bằng cách chuyển
đổi các lợi ích dự đoán thành giá trò vốn.
Giá trò sổ sách kế toán (Book value) : đối với doanh nghiệp, giá trò sổ sách kế
toán là chênh lệch giữa tổng tài sản “có” và tổng tài sản “nợ” trên Bảng tổng
kết tài sản.
Giá trò sổ sách điều chỉnh (Adjusted book value) : là giá trò sổ sách sau khi các
giá trò tài sản “có” hay tài sản “nợ” được cộng vào, trừ đi hay thay đổi giá trò sổ
sách đã báo cáo.
1.2.2 Cơ sở thẩm đònh giá
Theo hướng dẫn thẩm đònh giá quốc tế : Thẩm đònh giá trò doanh nghiệp thường
được thực hiện dựa trên cơ sở giá thò trường, áp dụng những quy đònh của Tiêu
chuẩn thẩm đònh giá quốc tế số 1 (IVS 1). Những cơ sở thẩm đònh giá khác với sự
giải thích và trình bày thích hợp thì áp dụng những quy đònh của Tiêu chuẩn
thẩm đònh giá quốc tế số 2 (IVS 2).
1.2.3 Quy trình thẩm đònh giá
Nhìn chung, quy trình thẩm đònh giá trò doanh nghiệp tương tự như quy trình thẩm
đònh giá các tài sản khác, nhưng nội dung cụ thể của các bước cần được điều
chỉnh phù hợp với việc thẩm đònh giá trò doanh nghiệp.
Bước 1 : Xác đònh vấn đề cần thiết như : mục tiêu thẩm đònh giá, nhận dạng sơ
bộ doanh nghiệp cần thẩm đònh giá, xác đònh cơ sở giá trò của thẩm đònh giá và
xác đònh tài liệu cần thiết cho việc thẩm đònh giá 10

vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.
- Phân tích tài chính
- Kết quả thẩm đònh giá
- Phạm vi và thời hạn của thẩm đònh giá
- Chữ ký và xác nhận : thẩm đònh viên, người ký vào báo cáo thẩm đònh giá
chòu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báo cáo.
1.2.4 Phương pháp thẩm đònh giá
Trong thực tế, các nhà phân tích sử dụng nhiều mô hình thẩm đònh giá khác nhau
từ đơn giản đến phức tạp để ước tính giá trò doanh nghiệp. Các mô hình này dựa
trên nhiều giả thiết khác nhau và cho ra các kết quả khác nhau.
1.2.4.1 Phương pháp tài sản
Nguyên tắc : Phương pháp tài sản ước tính giá trò của doanh nghiệp dựa trên giá
trò thò trường của các loại tài sản của doanh nghiệp.
Công thức tính : Giá trò thò trường của doanh nghiệp được tính như sau
V = V
A
- V
D
Với
V : giá trò thò trường của doanh nghiệp (giá trò thò trường của vốn chủ sở
hữu)
V
A
: giá trò thò trường của toàn bộ tài sản
V
D
: giá trò thò trường của nợ
Phương pháp này có thể áp dụng đối với đa số các loại hình doanh nghiệp song
còn tồn tại một số đặc điểm sau :


tăng trưởng thấp hơn tỷ lệ tăng danh nghóa của nền kinh tế và có chính sách chi
trả cổ tức trong dài hạn hợp lý. Sự chi trả cổ tức của công ty phải thống nhất với
giả thiết về sự ổn đònh, do đó các công ty ổn đònh thường chi trả cổ tức cao.
- Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp đối với những công ty dòch
vụ công ích có các mức giá được xác đònh và tăng trưởng ổn đònh.
 Cổ tức là dòng tiền vô hạn và không đổi (g = 0%) 13
Công thức tính : Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản tiền ổn
đònh (DIV = DIV
1
= DIV
2
= … ), công ty tồn tại vónh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g =
0% thì giá trò công ty được tính như sau :

gr
DIV
Vo

=

Phạm vi áp dụng :
Mô hình này được áp dụng đối với doanh nghiệp mà lợi nhuận tạo ra hàng năm
đều chia hết cho cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăng
trưởng.
 Cổ tức tăng trưởng không ổn đònh (g không đều) – Mô hình chiết khấu cổ
tức 2 giai đoạn
Công thức tính : Giá trò công ty = Hiện giá dòng cổ tức trong suốt giai đoạn đầu

+

Trong đó :
Vo = giá trò công ty thời điểm hiện tại
DIV
t
= cổ tức dự kiến năm t
r = suất sinh lợi mong đợi
V
n
= giá trò công ty cuối năm n
g = tỷ lệ tăng trưởng trong n năm đầu
g
n
= tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n
Phạm vi áp dụng : 14
Do mô hình chiết khấu cổ tức 2 giai đoạn trên dựa trên 2 giai đoạn tăng trưởng
được phác họa rõ ràng – giai đoạn tăng trưởng cao và giai đoạn tăng trưởng thấp;
nên mô hình này rất phù hợp với những công ty có mức tăng trưởng cao và dự
kiến duy trì tỷ lệ tăng trưởng đó trong một khoảng thời gian xác đònh, và sau đó
tỷ lệ đó dự kiến biến mất. Thông thường, mô hình này áp dụng đối với một số
công ty có quyền chế tác trên sản phẩm rất có lãi trên vài năm tới và dự kiến có
mức tăng trưởng đạc biệt trong suốt thời gian đó. Khi quyền chế tác hết hạn,
công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn đònh.
b. Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (Free cash flow to equity –
FCFE)


Giống với mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình này phù hợp nhất đối với các
công ty có tỷ lệ tăng trưởng bằng hoặc thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh
nghóa.
 Mô hình FCFE hai giai đoạn

n
n
nt
1t
t
t
r)(1
V
r)(1
FCFE
Vo
+
+
+
=

=
=

Với

n
1n
gr
FCFE

FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc – Các
chứng khoán nợ mới + Các cổ tức cổ phiếu ưu đãi.
Cách thứ hai là sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính
toán:
FCFF = EBIT (1-thuế suất) + Chi phí khấu hao – Chi vốn – Tăng giảm vốn lưu
động.
Cả 2 cách sẽ cho ra các giá trò ước lượng dòng tiền như nhau.
 Các mô hình ước tính giá trò công ty bằng FCFF :
Giá trò công ty được tính bằng chiết khấu FCFF theo WACC. Giống như các mô
hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ sở hữu,
thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trò công ty cũng phụ thuộc vào
những giả đònh về sự tăng trưởng trong tương lai.
Giá trò vốn chủ sở hữu = Giá trò công ty – Giá trò thò trường của nợ hiện hành.
Công ty tăng trưởng ổn đònh :
Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trường ổn đònh có thể được
ước tính giá trò bằng cách sử dụng mô hình như sau :

gWACC
FCFF
Vo
t

=

Trong đó :
Vo = giá trò công ty
FCFF
1
= FCFF dự kiến trong năm tới
WACC = bình quân gia quyền của chi phí vốn

E = Giá trò thò trường vốn cổ phần của công ty
D = Giá trò thò trường của nợ
V = E + D : Tổng giá trò thò trường của công ty
Công thức tính k
e :
k
e
= r
f
+ β (r
m
– r
f
)
Trong đó :
r
f
= tỷ suất lợi nhuận của các khoản đầu tư không rủi ro
r
m
= lợi nhuận trên danh mục của các loại chứng khoán trên thò
trường, thường được chấp nhận trong khoảng từ 5%-8% cao hơn tỷ
suất không rủi ro.
β = hệ số rủi ro liên quan của chứng khoán vốn; toàn bộ rủi ro của thò
trường được lấy là 1, một hệ số β nhỏ hơn chỉ ra rằng cổ phiếu đó rõ 18
ràng ít rủi ro hơn trung bình, và một hệ số β lớn hơn 1 cho thấy nó có
độ rủi ro cao hơn.

FCFF
Vo

=
+

Trong đó :
Vo : Giá trò công ty tại thời điểm hiện tại
FCFF
t
: Dòng tiền thuần công ty dự kiến năm t
WACC : bình quân gia quyền chi phí vốn
Vn : Giá trò công ty cuối năm n
g
n
: Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n
1.2.4.3 Phương pháp so sánh : Phương pháp tỷ số giá bán/ Thu nhập (P/E : The
Price-Earning Ratio)
Giá trò doanh nghiệp được tính theo công thức sau :
V = Lợi nhuận ròng dự kiến * P/E
Trong đó :
EPS
P
EP
s
=/

Với : Ps : giá mua bán cổ phần trên thò trường
EPS : thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần được tính như sau
EPS = Lợi nhuận ròng dự kiến /N


20
- Nguyên tắc cơ bản được các nước phát triển kinh tế thò trường tuân thủ là tự do
hoá giá cả hàng hoá, dòch vụ theo sự vận động khách quan của qui luật cung cầu,
các quy luật kinh tế của thò trường. Chính phủ các nước cũng điều hành hoạt
động thẩm đònh giá theo nguyên tắc trên.
1.3.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta
Theo ý kiến một số chuyên gia thẩm đònh giá trò doanh nghiệp của Việt Nam,
các bài học kinh nghiệm cần thiết cho nước ta trong lónh vực này như sau :
Thứ nhất : Thẩm đònh giá là hoạt động tất yếu, khách quan của kinh tế thò
trường. Thẩm đònh giá vừa là đối tượng quản lý vừa là công cụ quản lý Nhà nước
trong lónh vực giá cả, trước hết là các tài sản.
Thứ hai : Nó liên quan đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế trên thò trường.
Do đó, các quốc gia đều thiết lập hệ thống quản lý điều hành pháp luật.
Thứ ba : Các nước đều có hai loại nhu cầu về thẩm đònh giá của Nhà nước và các
Tổ chức XH và của các chủ thể kinh doanh, của thể nhân và pháp nhân. những
nền kinh tế chuyển đổi, các đònh chế tài chính đặc trưng của cơ chế thò trường
như TTCK, bảo hiểm…đang ở giai đoạn phát triển ban đầu nên có nhu cầu thẩm
đònh giá rất lớn.
Thứ tư : Nhiều nước tồn tại hai loại hình sở hữu về thẩm đònh giá : sở hữu Nhà
nước và sở hữu tư nhân, sở hữu cá nhân. Xu hướng chung là các tổ chức phi chính
phủ thẩm đònh giá phổ biến.
Thứ năm : Tính chất của nghề thẩm đònh giá là tư vấn, các quốc gia qui đònh khá
chặt chẽ các quy tắc hành nghề và biện pháp chế tài.
Thứ sáu : Thẩm đònh giá phát sinh trước hết là từ hoạt động đònh giá do các tổ
chức quyền lực và chức năng của Nhà nước tiến hành theo yêu cầu của quản lý
Nhà nước. Đối tựơng thẩm đònh giá bắt đầu từ loại tài sản đặc thù là bất động 21

liên quan tới việc mua, bán, đầu tư, phát triển, quản lý, sở hữu, cho thuê, tính
thuế, bảo hiểm, thế chấp và kinh doanh tài sản, bất động sản.
Dòch vụ thẩm đònh giá phục vụ cho tất cả các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có nhu cầu mua, bán tài sản, đất đai, nhà ở, kinh doanh...
Thẩm đònh giá ở nước ta mới chỉ ra đời trong những năm gần đây, tuy nhiên hiện
nay, nhất là sau khi có Pháp lệnh giá ra đời (năm 2002) thì nghề thẩm đònh giá
đã phát triển khá nhanh chóng. Hiện nay chúng ta đã hình thành Ban vận động
thành lập Hội thẩm đònh giá Việt Nam.
2.2 Môi trường cho hoạt động thẩm đònh giá doanh nghiệp ở Việt Nam
2.2.1 Về khung pháp lý cho hoạt động thẩm đònh giá doanh nghiệp
Thực tế chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về hoạt động thẩm đònh giá trò doanh
nghiệp ở Việt Nam. Việc thực hiện thẩm đònh giá trò doanh nghiệp ở Việt Nam
hiện nay được dựa trên những văn bản pháp luật về thẩm đònh giá, giá cả và
những văn bản quy đònh về tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp, cụ thể như : 23
- Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn
thực hiện Nghò đònh số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. Thông tư quy đònh về việc tổ
chức xác đònh giá trò doanh nghiệp.
- Quyết đònh số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban
hành 3 tiêu chuẩn thẩm đònh giá Việt Nam
2.2.2 Về cơ chế thực hiện thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
Theo quy đònh hiện hành, doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ kế tốn dưới 30 tỷ
đồng thì tự tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp hoặc th tổ chức tư vấn định giá
để xác định giá trị doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ kế
tốn từ 30 tỷ đồng trở lên, Văn phòng tổng cơng ty (nếu cổ phần hố tồn bộ tổng
cơng ty) phải th tổ chức định giá xác định giá trị doanh nghiệp.
Tổ chức định giá gồm các cơng ty kiểm tốn, cơng ty chứng khốn, tổ chức thẩm

các bước như sau :
Bước 1 : Tìm hiểu khách hàng và ký hợp đồng thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
- Thiết lập mục đích thẩm đònh giá của khách hàng : thường là mục đích cổ
phần hoá doanh nghiệp hoặc là mua bán doanh nghiệp.
- Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần thẩm đònh giá : pháp lý, loại hình, quy
mô, đòa điểm, các cơ sở, chi nhánh, tài sản, sản phẩm, thương hiệu, thò
trường…
- Xác đònh cơ sở giá trò của thẩm đònh giá : cơ sở giá thò trường hay giá phi thò
trường.
- Xác đònh tài liệu cần thiết cho việc thẩm đònh giá : yêu cầu doanh nghiệp
cung cấp các tài liệu, bổ sung tài liệu cần thiết... 25
- Đưa ra các dự kiến về phương pháp thẩm đònh giá, thẩm đònh hiện trạng, thu
thập thông tin để có cơ sở lập kế hoạch thẩm đònh giá, phương án thẩm đònh
giá .
- Ký hợp đồng thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
Bước 2 : Lập kế hoạch thẩm đònh giá trò doanh nghiệp
Các nội dung chính phải được đề cập trong kế hoạch thẩm đònh giá trò doanh
nghiệp:
1. Khái quát về khách hàng
2. Phạm vi công việc : xác đònh giá trò doanh nghiệp tại thời điểm ...
3. Phương pháp thẩm đònh giá
- Cơ sở giá trò
- Phương pháp thẩm đònh giá
- Các vấn đề quan trọng
4. Phân công thực hiện
- Hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu : liên hệ khách hàng để bổ túc hồ sơ (nếu cần
thiết phải bổ sung) và hẹn ngày thẩm đònh hiện trạng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status