Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp. - Pdf 25

Lời mở đầu
Trên thực tế, kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông
tin cho các đối tượng khác nhau nhằm điều hành các hoạt động kinh tế có hiệu
quả nhất. Do đó, các đối tượng sử dụng thông tin cần phải thông hiểu và biết sử
dụng các thông tin do kế toán cung cấp. Để thực hiện được điều này cần thiết
phải nghiên cứu kế toán các ngành kinh doanh
Môn học Nguyên lý kế toán đã trang bị những kiến thức lý thuyết cơ bản
về các phương pháp kế toán
Đồ án môn nguyên lý kế toán nhằm giúp cho sinh viên có thể đào sâu, nắm
vững lý thuyết kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành
công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp. Qua đó, sinh
viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học kế
toán tài chính và nắm bắt được chu trình của công tác kế toán trong thực tế.
Qua tìm hiểu về công tác kế toán của công ty sứ Nam Giang. Em phần nào
hiểu được thực tế công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Được sự quan
tâm và hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Tiến Hưng - Bộ môn kế toán doanh
nghiệp, em đã hoàn thành được đồ án này.
Với ý nghĩa quan trọng của đồ án môn nguyên lý kế toán như trên, đồ án
môn học của em gồm 2 chương :
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
1, Khái niệm hạch toán kế toán
2, Hạch toán kế toán với công tác quản lý
3, Những nguyên tắc chung được thừa nhận
4, Nhiệm vụ và yêu cầu của Hạch toán kế toán
5, Các phương pháp kế toán
. Phương pháp chứng từ và kiểm kê
. Phương pháp tính giá và xác định giá thành
. Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
. Phương pháp tổng hợp và ghi sổ kép
6, Các hình thức sổ kế toán: Đặc điểm, sổ sách sử dụng, trình tự ghi sổ, ưu
nhược điểm, điều kiện áp dụng.

Trong hệ thống quản lý thông tin của một tổ chức kinh tế, mỗi bộ phận
thông tin giữ một chức năng khác nhau và có mối quan hệ với nhau, chúng đều
nhằm phục vụ công tác điều hành một cách có hiệu quả các cơ sở kinh doanh.
Để quản lý, sử dụng các thông tin này, người ta tổ chức thành một hệ thống, gọi
là hệ thống thông tin quản trị. Trong đó, với đối tượng là dữ kiện về kinh tế tài
chính, thông tin kế toán là hệ thống quan trọng nhất, cung cấp cho những người
sử dụng một cái nhìn tổng quát về tình hình và khả năng kinh doanh của một tổ
chức.
Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra
những quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Nó là công cụ sử dụng
trong phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế trong
đơn vị.
Như vậy, thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý
kinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách
quan của nền sản xuất xã hội.
1.3. Những nguyên tắc chung được thừa nhận.
- Nguyên tắc giá phí: Là một nguyên tắc cở bản của hạch toán kế toán, theo
nó, để xác định giá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp thì phải căc cứ
vào giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ không phản ánh
theo giá thị trường.
- Nguyên tắc thận trọng: nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu: việc ghi tăng
vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi
giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có chứng cứ có thể( chưa chắc
chắn ).
- Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi phí phải được
tính toán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí này gắn
liền với doanh thu tạo ra trong kỳ.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Nguyên tắc này quy định chỉ ghi nhận
doanh thu được hưởng vào thời điểm giao chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản
phẩm.

theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra.
1.4.2. Yêu cầu đối với công tác kế toán.
Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh
tế, tài chính của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà
quản lý nên cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Kế toán phải chính xác: chính xác là yêu cầu cơ bản của công tác kế toán,
mỗi số liệu của kế toán cung cấp đều gắn với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa
vụ của nhiều người, nhiều tổ chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả cho
công tác quản lý, sự chính xác còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài
sản của đơn vị.
- Kế toán phải kịp thời: thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết
thực cho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời, người quản lý
có những quyết định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho doanh
nghiệp.
- Kế toán phải đầy đủ: có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính
thì kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán phải rõ ràng, rễ hiểu, rễ so sánh, đối chiếu: vì được rất nhiều đối
tượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp
cần được trình bày rõ ràng, dể hiểu, phù hợp với kế hoạch đặt ra để người đọc
tiện đối chiếu, so sánh.
1.5. Các phương pháp kế toán.
Là môn khoa học độc lập nên hạch toán kế toán đã xây dựng cho mình hệ
thống phương pháp khoa học nhằm phản ánh, ghi chép các đối tượng của môn
học. Hệ thống phương pháp mà hạch toán kế toán sử dụng bao gồm các cặp
phương pháp sau:
- Phương pháp chứng từ kiểm kê.
- Phương pháp tính giá và xác định giá thành.
- Phưong pháp tài khoản và ghi sổ kép.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

+ Kiểm tra việc tính toán và ghi chép trong chứng từ.
Bước 2: Hoàn chỉnh chứng từ. Sau khi kiểm tra xong, chứng từ cần hoàn
chỉnh những nội dung cần thiết để đảm bảo ghi sổ nhanh chóng. Bao gồm:
+ Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng nguyên tắc giá.
+ Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát
sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán
+ Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ.
Bước 3: Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán.
Kế toán trưởng căn cứ vào nhu cầu sử dụng chứng từ kế toán của các cá
nhân và bộ phận có liên quan để quy định cụ thể về đường đi, thời gian sử dụng
chứng từ ở các cá nhân bộ phận đó.
Bước 4: Bảo quản chứng từ. Chứng từ sau khi được sử dụng để ghi sổ cần
phải bảo quản để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán và để sử dụng lại
trong kỳ hạch toán.
1.5.1.2. Kiểm kê
a, Khái niệm:
Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác
tình hình về số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn
hiện có trong đơn vị.
Kiểm kê là phương páp cùng cặp với phương pháp chứng từ vì có tác dụng
bổ sung cho phương pháp chứng từ để phản ánh chính xác tài sản hiện có, là cơ
sở để đặt kế hoạch sử dụng hợp lý các loại tài sản và quy trách nhiệm vật chất
kịp thời, đúng đắn.
b, Trình tự tiến hành: Quá trình kiểm kê được tiến hành qua ba bước:
+ Bước 1: Thành lập ban kiểm kê do thủ trưởng đơn vị đứng đầu.
+ Bước 2: Tiến hành kiểm kê ( Tuỳ theo yêu cầu mức độ kiểm kê mà áp
dụng phương pháp kiểm kê phù hợp ).
+ Bước 3: Kết thúc kiểm kê: Ghi vào biên bản kiểm kê.
1.5.2. Phương pháp tính giá và xác định giá thành
1. Phương pháp tính giá

Chi phí cần
phân bổ =
Tổng chi phí pbổ
Tổng tiêu thức pbổ
của đối tượng
x
Tiêu thức phân bổ của đối
tượng cụ thể
c, Trình tự tính gá một số đối tượng chủ yếu:
+ Với TSCĐ hữu hình:
. Với loại TSCĐ được mua sắm:
NG =
Giá mua
Ghi trên +
hoá dơn
Chi phí
trước +
khi sử
dụng(vận
chuyển,
bảo quản)
Các khoản
thuế -
không
được hoàn trả
lại( thuế nhập
khẩu…)
Giá trị phế
liệu thu -
hồi từ chạy

hàng =
nhập kho
Giá mua ghi
trên hoá +
đơn
Chi phí
trước +
khi sử dụng
(vận chuyển,
bảo quản)
Các khoản
thuế -
không được
hoàn trả lại
(thuế nhập
khẩu)
Các khoản
giảmtrừ
(chiết
khấu)
. Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công
Trị giá vật tư hàng
hoá nhập kho =
Trị giá vật tư hàng
Hoá xuất kho +
đem gia công chế biến
Chi phí gia công chế
biến (Chi phí nhân
công, KH TSCĐ…)
. Vật liệu nhận gốp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần

) =


×
i
ii
q
qg )(
+ Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất
kho được tính theo giá hạch toán là đơn giá được xây dựng cho cả kỳ hạch toán,
đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp các giá trị nhập kho trong kỳ tiến hành điều
chỉnh theo giá thực tế. khi đó giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính:
Giá thực tế vật liệu xuất kho = giá hạch toán * hệ số giá
Trong đó giá hạch toán có thể được lấy là đơn giá thực tế cuối kỳ trước
hoặc đơn giá kế hoạch do đơn vị xây dựng.
Hệ số giá là số điều chỉnh chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán,
được xác định theo công thức:
tổng giá thực tế của
Hệ số giá vật liệu = vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
(Hn) tổng giá hạch toán
Vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Chú ý: hệ số giá phải tính riêng cho từng loại vật liệu.
. Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kì.
Trị giá vật tư = Trị giá hàng tồn + Trị giá hàng - Trị giá hàng tồn
hàng hoá xk kho vào đầu kì nhập trong kì kho vào cuối kì
Theo phương pháp này hàng tồn kho của doanh nghiệp được kiểm kê vào một
thời gian cuối kỳ nhất định, thường là cuối năm, cuối quý, cuối tháng, trên cơ sở xác
định lượng hàng tồn kho, tính ra số hàng đã xuất trong kỳ.
Giá trị của hàng xuất kho trong tháng sẽ được xác định tùy thuộc vào phương
pháp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong các phương pháp sau:

Giá thành sản = Giá trị sản phẩm + Chi phí phát – Giá trị sản phẩm
phẩm hoàn thành dở dang đầu kì sinh trong kì dở dang cuối kì
1.5.3. Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép.
1.5.3.1. Phương pháp tài khoản
1. Khái niêm:
Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo tưng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thường
xuyên, liên tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch toán
kế toán.
2. Đặc điểm của tài khoản kế toán
a, Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ sổ sách kế toán được in theo
mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện có
của từng đối tượng kế toán.
b, Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản thường xuyên, liên tục
sự biến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
c, Về chức năng: Tài khoản là phương pháp giám đốc một cách thường
xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng bảo vệ, sử
dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị.
3. Kết cấu của tài khoản:
Đặc điểm của tài khoản kế toán là phản ánh số hiệu có và tình hình biến
động của các loại tài sản, nguồn vốn trong đơn vị nên tài khoản có kết cấu theo
một quy tắc nhất định. Vì đối tượng của hạch toán kế toán có hai mặt đối lập
nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau như: thu – chi, tăng – giảm, nhập –
xuất, vay – trả…nên yêu cầu của tài khoản là phản ánh được cả hai mặt đó trên
cùng loại tài khoản. Vì vậy kết cấu chung của tài khoản được chia làm hai bên,
mỗi bên phản ánh một chiều biến động của đối tượng kế toán, theo quy ước,
bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi là bên có. Việc ghi chép vào tài khoản chính
là ghi vào sổ sách kế toán nên nó được trình bày trên một trang sổ.
Kết cấu chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status