LỜI NÓI ĐẦU
Từ rất lâu , trong xã hội các nước phương tây đã có những tổ chức đào tạo về nghề
kế toán ,người ta hiểu kế toán như là một nghề chuyên giữ các sổ sách ghi chép kế toán.
Thực ra đây là một cách hiểu hoàn toàn không đầy đủ bởi vì việc ghi chép,lưu giữ số liệu
trên sổ sách chỉ là một công đoạn của kế toán, và đây là công đoạn chủ yếu, quan trọng
nhất của HTKT.
Hạch toán kế toán là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành
kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng.Sự hiểu biết cặn kẽ và chi tiết về kế
toán là hết sức cần thiết cho các nhà kinh tế cũng như các đối tượng khác trong quá trình
quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của các doạnh nghiệp.Nhằm cung cấp một kiến
thức cơ bản lý thuyết kế toán và tiến tới có thể nắm được nội dung, nguyên tắc về khoa học
HTKT, về nghề kế toán trong thực tiễn quản lý kinh tế.
Là một khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh,
giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh có liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực
kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệ thống phương pháp của mình và thông qua các
thước đo hiện vật, thời gian lao động và thước đo giá trị.
Là một nghề nghiệp thì kế toán chính là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh
bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong một đơn vị nhằm cung cấp
các thông tin toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử dụng
vốn trong đơn vị.
Dưới đây em sẽ sử dụng hình thức sổ nhật ký chung vào công tác kế toán doanh
nghiệp.
Đồ án gồm 2 chương:
-Chương 1:Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
1.Khái niệm HTKT
2.HTKT với công tác quản lý
3.Những nguyên tắc chung được thừa nhận
4.Nhiệm vụ và yêu cầu của HTKT
1
5.Các phương pháp kế toán
• Phương pháp chứng từ và kiểm kê
người ta tổ chức thành một hệ thống gọi là hệ thống thông tin quản trị. Trong đó, với đối
tượng là các dữ kiện về kinh tế tài chính, thông tin kế toán là hệ thống quan trọng nhất, cung
cấp cho những người sử dụng một cái nhìn tổng quát về tình hình và khả năng kinh doanh
của một tổ chức.
Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra quyết định
quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Nó là công cụ được sử dụng trong phân tích, lập kế
hoạch, kiểm tra, giám đốc cá hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn vị.
Với những quyết định có liên quan đến những vấn đề kinh doanh và kinh tế, thông tin
kế toán rất quan trọng trong thủ tục làm quyết định. Nó được sử dụng để lập kế hoạch, kiểm
tra thực hiện kế hoạch và đánh giá thực hiện. Trong giai đoạn lập kế hoạch, người kế toán
phải lập dự phòng tài chính, lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợi
nhuận, qua đó có thể chỉ ra phương án khả thi và hiệu quả nhất. Trong quá trình thực hiện kế
hoạch, những thông tin kế toán được thu thập sẽ phản ánh về số lợi nhuận và giá thành thực
4
tế so với kế hoạch,xem xét sự phù hợp của kế hoạch đặt ra và kịp thời điều chỉnh kế hoạch
hợp lý. Ngoài ra thông tin kế toán còn cho phép đánh giá quá trình thực hiện và cho phép
nhận định xem mục tiêu có đạt được thông qua việc thực hiện kế hoạch hay không…
Thông tin kế toán được rất nhiều đối tượng sử dụng, có thể chia các đối tượng này
làm 3 loại chính: Những người điều hành cơ sở kinh doanh, những người ngoài cơ sở nhưng
có quyền lợi tài chính trực tiếp và những tổ chức bên ngoài cơ sở có quyền lợi tài chính gián
tiếp với cơ sở đó.
Những người điều hành doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được các mục tiêu đề ra
trong kinh doanh là tồn tại, phát triển và tạo lợi nhuận. Các nhà quản lý doanh nghiệp luôn
cần phải đưa ra các quyết định về phương hướng kinh doanh, mặt hàng kinh doanh và đạt
mục tiêu lợi nhuận. Những nhà quản lý thành công là những người có quyết định dựa trên
các thông tin có giá trị và kịp thời. Phần lớn thông tin này có được từ thông tin kế toán và sự
phân tích chúng.
Với những người bên ngoài cơ sở kinh doanh nhưng có quyền lợi trực tiếp về tài
chính, ví dụ như các nhà đầu tư thì họ quan tâm đến kết quả thu được trong quá khứ và tiềm
năng tạo lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp, còn với các chủ nợ chẳng hạn, thì lại
thiết, nó phải phản ánh đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế.
3.7-Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý tới những vấn đề,
đối tượng quan trọng,còn các vấn đề nhỏ, không quan trọng thì có thể giải quyết theo chiều
hướng đơn giản hóa.
3.8-Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan
trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được công khai theo
đúng quy định. Các thông tin trong báo cáo phải rõ rang, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc, phân
tích chúng.
3.9-Nguyên tắc rạch tòi giữa hai kỳ kế toán: yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó, không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau
và ngược lại.
4. Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán.
4.1. Nhiệm vụ của hạch toán kế toán.
6
Với chức năng phản ánh, kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán có
những nhiệm vụ sau:
• Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư,
tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng
kinh phí (nếu có) của đơn vị.
• Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản,
vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng
phí, vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính.
• Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế, tài
chính…nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề
ra.
4.2. Yêu cầu đối với công tác kế toán.
Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh tế, tài chính
của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý nên cần phải đảm
quan…
Các chứng từ bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các yếu tố sau:
• Tên gọi của chứng từ (ví dụ như hóa đơn, phiếu thu, giấy xin tạm ứng…)
• Ngày, tháng, năm lập chứng từ
• Số hiệu của chứng từ
• Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị lập chứng từ
• Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị nhận chứng từ
• Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ phát sinh
• Các chỉ tiêu về số lượng va giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp vụ kinh tế
Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ kinh tế
c,Phân loại chứng từ
8
* theo công dụng của chứng từ:
- Chứng từ mệnh lệnh
- Chứng từ chấp hành
- Chứng từ thủ tục kế toán
- Chứng từ liên hợp
* Theo trình tự lập chứng từ
- Chứng từ gốc
- Chứng từ tổng hợp
* Theo phương thức lập chứng từ
- Chứng từ một lần
- Chứng từ nhiều lần
* Theo địa điểm lập chứng từ
- Chứng từ bên trong
- Chứng từ bên ngoài
* Theo nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ
- Chứng từ về lao động, tiền lương
- Chứng từ về hàng tồn kho
- Chứng từ về bán hàng
chính là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau
nhằm phản ánh các thông tin tổng hợp cần thiết cho công tác quản lý
b,Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
* Yêu cầu.
- Chính xác: toàn bộ chi phí thực tế đơn vị đã chỉ ra phải được kế toán ghi chép đầy
đủ, chính xác theo từng tài sản
- Có thể so sánh được: việc sử dụng phương pháp , nội dung tính giá phải phù hợp
giữa các kỳ, phải thống nhất giữa các đơn vị khác nhau nhẳm có thể so sánh được
giá trị của các tài sản cùng loại do các đơn vị khác nhau tạo ra trong kỳ.
* Nguyên tắc.
- Xác định đối tượng tính giá phủ hợp
10
- Phân loại chi phí hợp lý
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý
c, Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu
* Với TSCĐ hữu hình
-Với lại tài sản cố định được mua sắm
-
Với tài sản cố định được
xây dựng mới
- TSCĐ được cấp, tặng , biếu
Nguyên giá = Giá ghi trong sổ của đơn vị, cá nhân cấp, tặng, biếu hoặc theo giá thị
trường tại thời điểm nhận tài sản cố định + chi phí trước sử dụng
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần
Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá xác định + Chi phí trước sử dụng
* Với tài sản cố định vô hình
Nguyên giá của TSCĐ vô hình được tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải
chi ra gồm số phải chi trả thực tế về thành lập doanh nghiệp, về nghiên cứu phát
triển, mua bằng phát minh sáng chế, mua đặc quyền,…
*với TSCĐ đi thuê tài chính
tính lần lượt trở đi
• Theo phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này
vật liệu nhập sau được xuất ra trước, nói cách khác nó được tính giá xuất
của ngày nhập trước nó gần nhất tính trở lại.
• Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá xuất kho
của vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu đó
• Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá của
vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu
xuất thì căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ( gbq) =
∑
∑
qi
qigi )*(
Trong đó: gi- Đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Qi- Lượng vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
• Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp
này sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính căn cứ vào giá
, lượng hàng tồn kho và giá lượng hàng nhập kho
12
• Phương pháp giá hạch toán : Giá vật liệu xuất kho sẽ được tính theo giá
hạch toán, là đơn giá được xây dựng cho cả kỳ hạch toán, đến cuối kỳ
trên cơ sở tập hợp giá trị các lần nhập kho trong kỳ sẽ tiến hành điều
chỉnh theo giá thực tế. Khi đó giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho = Giá hạch toán* Hệ số giá
Trong đó giá hạch toán có thể được lấy là đơn giá thực tế cuối kỳ trước hoặc là
đơn giá kế hoạch do đơn vị xây dựng
-Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
• Phương pháp nhập trước xuất trước
a,Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp phân loaoij nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách
thường xuyên, liên tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch
toán kế toán
b,Đặc điểm của tài khoản kế toán:
-Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ sổ kế toán được in theo mẫu nhằm
ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện có của từng đối
tượng kế toán.
-Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục sự
biến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp.
-Về chức năng: Tài khoản là phương pháp giám đốc một cách thường xuyên, kịp
thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng bảo vệ, sử dụng chặt chẽ tài
sản trong đơn vị.
c,Kết cấu của tài khoản: Tài khoản được chia làm hai bên, mỗi bên sẽ phản ánh
một chiều biến động của đối tượng kế toán, theo quy ước, bên trái gọi là bên nợ, bên
phải gọi là bên có, trong đó nợ và có chỉ mang ý nghĩa thuật ngữ chuyên môn để chỉ
hai bên của tài khoản, không có nghĩa đen thông thường.
14
Tài khoản…
Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối
ứng
Số tiền
Ghi chú
Số
Ngày
Nợ
Có
Tài khoản phản ánh nguồn hình thành (nguồn vốn): Loại 3, 4
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có ở
thời điểm đầu kỳ
-Số phát sinh làm giảm nguồn vốn - Số phát sinh làm tăng nguồn vốn
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Số dư cuối kỳ: Nguồn vốn hiện có
ở thời điểm cuối kỳ
Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: Loại 5, 7
Tài khoản phản ánh doanh thu thu nhập
- Số phát sinh làm giảm doanh thu - Số phát sinh về doanh thu,
-Kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần thu nhập trong kỳ
16
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản phản ánh chi phí: Loại 6, 8
Tài khoản phản ánh chi phí
- Số chi phí phát sinh trong kỳ - Số phát sinh về giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản xác định kết quả: Loại 9
Tài khoản xác định kết quả
-Kết chuyển chi phí phát sinh trong kì -Kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần
- Kết chuyển lãi nếu doanh thu lớn hơn - Kết chuyển lỗ nếu chi phí>doanh thu
Tài khoản này không có số dư
5.3.2. Ghi sổ kép
a. Khái niệm: Ghi sổ kép là phương pháp kế toán nhằm phản ánh sự biến động
ánh theo từng đối tượng, như vậy thông tin mới chỉ dừng lại ở mức rời rạc, không
phản ánh được tính tổng hợp của thông tin kế toán. Để có được các số liệu kế toán
tổng quát, cần phải tổng hợp chúng trên sổ kế toán, và nhiệm vụ cảu công tác kế
toán là phải cung cấp một cách kịp thời, chính xác và trung thực.
Bên cạnh tính chất tổng hợp cần có của số liệu kế toán, tự bên trong các đối tượng
của kế toán cũng đã hình thành sự cân đối mang tính bản chất. Tính cân đối biểu
hiện giữa tài sản và nguồn hình thành, giữa các loại tài sản, nguồn vốn, giữa nợ và
có, trong các quan hệ đối ứng tài khoản…Tính cân đối luôn luôn tồn tại khách quan
gắn các đối tượng kế toán với sự vận động của chúng, và nó tồn tại cả trong quá
trình tổng hợp thông tin kế toán. Do đó có thể nói tính tổng hợp và cân đối tồn tại
18
khách quan, động thời, coa quan hệ mật thiết với nhau. Tổng hợp và cân đối kết
toán có thể cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình
sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ.
5.4.2.Bảng cân đối kế toán
a. Khái niệm: Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là
một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng như
nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo (thường là cuối tháng,
quý, năm).
b. Nội dung và kết cấu của bảng tổng kết tài sản
- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn của doanh
nghiệp
Số liệu của phần tài sản và nguồn vốn có thể được kết cấu ở cùng một bên
hay có thể kết cấu ở mỗi phần một bên, cho dù là kết cấu một hay hai bên thì
số liệu giữa phần tài sản và phần nguồn vốn phải đảm bảo các tính chất sau:
+ Tổng giá trị phần tài sản = tổng giá trị phần nguồn vốn
+ Xét về mặt kinh tế, số liệu trên phần tài sản thể hiện giá trị và kết cấu vốn
của doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo, qua đây có thể đánh giá tổng quá
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ sử dụng vốn của
Ở phần tài sản, căn cứ vào số dư của các tài khoản phản ánh tài sản để ghi vào
cột số tiền tương ứng với từng loại, còn ở phần nguồn vốn, lấy số dư của các tài
khoản phản ánh nguồn vốn để vào bảng. Để xác định được số dư trên tài khoản
tổng hợp, phải tiến hành khóa sổ, tính số phát sinh nợ và có trong kỳ, rồi xá định
số dư cuối kỳ, đây chính là số liệu để lập bảng tổng kết tài sản. Số dư cuối kỳ
này sẽ trở thành số dư đầu kỳ sau.
5.4.3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a, Khái niệm:
20
Báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái quát tình hình và kết
quả kinh doanh trong lỳ của doanh nghiệp, chi tiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác.
b, Kết cấu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
6. Các hình thức sổ kế toán
6.1. Hình thức nhật ký – sổ cái
6.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
6.3. Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ
6.4. Hình thức kế toán nhật ký chung
a. Đặc điểm: Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức nhật ký chung có đặc
điểm là sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính
theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó số liệu ghi trên sổ
nhật ký chung được sử dụng dể ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan.
b. Các loại sổ sách
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký đặc biệt
c. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán
ghi vào sổ nhật ký chung, nếu doanh ngiệp sử dụng cả sổ nhật ký đặc biệt thì trước
hết nghiệp vụ được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt. Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu
trên sổ nhật ký chung chuyển vào sổ cái, còn số liệu trên sổ nhật ký đặc biệt được
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
23
Chương 2: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh
nghiệp.
Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản trong công ty X như sau (Đơn vị tính:
1000 đồng)
TK 111- Tiền mặt tại quỹ 450000
TK 112- Tiền gửi ngân hàng 200000
TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 150000
TK 131- Phải thu ở người mua 300000
TK 138- Phải thu khác 32000
TK 141- Tạm ứng 10000
TK 151- Hàng mua đang đi đường 20000
TK 152- Nguyên vật liệu 180000
TK 156- Hàng hóa tồn kho 2700000
TK 211- Tài sản cố định hữu hình 3300000
24
TK 228- Đầu tư chứng khoán dài hạn 530000
TK 311- Vay ngắn hạn 1200000
TK 331- Phải trả người bán 380000
TK 334- Phải trả công nhân viên 19000
TK 338- Các khoản phải trả khác 73000
TK 341- Vay dài hạn 950000