BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** LÊ THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT
TẠI THỊ XÃ TAM ðIỆP, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn
Phân tích ñịnh lượng ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS.Phạm Văn Hùng, người
thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Ninh Bình, Chi cục Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình, UBND thị xã Tam ðiệp,
Phòng Thống kê thị xã Tam ðiệp, Các nhà máy nước tạo ñiều kiện cung cấp những
thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn.
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích
lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn Lê Thị Hạnh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục bảng vi
3.2.3 Xử lý và phân tích thông tin, số liệu 41
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng các mô hình quản lý nước sinh hoạt của thị xã Tam
ðiệp 44
4.1.1 Các công trình cấp nước sinh hoạt 44
4.1.2 Công tác quản lý, vận hành công trình sau ñầu tư 46
4.1.3 Sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt 54
4.1.4 Chất lượng nước sinh hoạt sử dụng trên ñịa bàn 62
4.1.5 Giá nước sinh hoạt 65
4.2 ðánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt của thị xã 67
4.2.1 Phân tích SWOT về các mô hình quản lý nước sinh hoạt tại thị xã
Tam ðiệp 67
4.2.2. ðánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt 70
4.2.2.1 mô hình UBND xã, và chính quyền thôn quản lý 70
4.2.2.2 Mô hình Chi cục PTNT quản lý 72
4.2.2.3 Mô hình Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh nước sạch 72
4.2.2.4 Mô hình hộ gia ñình (nhóm hộ gia ñình) quản lý 73
4.3. ðánh giá của người sử dụng nước về các mô hình quản lý nước
sinh hoạt 74
4.3.1 Tình hình chung của hộ sử dụng nước từ các mô hình 74
4.3.2 Khả năng của người dân 76
4.3.3 ðánh của người sử dụng nước về các mô hình cấp nước 79
4.3.4 ðánh giá của lãnh ñạo về các mô hình cấp nước trên ñịa bàn thị
xã 82
4.4. Một số giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt
tại thị xã Tam ðiệp 84
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
UBND Uỷ ban nhân dân
VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn.
WATSAN
Dự án các sự lựa chọn và quyền sở hữu: nước sạch và vệ sinh
cho cư dân nghèo nông thôn vùng ñồng bằng sông Cửu Long
WB Ngân hàng Thế giới
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Bảng tính giá nước sạch cho từng mục ñích sử dụng 13
2.2 Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính ñến năm 2010 20
2.3 Tỷ lệ dân số nông thôn ñược cấp nước sạch qua từng năm 22
3.1 Tình hình sử dụng ñất ở Thị xã Tam ðiệp năm 2010 35
3.2 Các ñơn vị hành chính hiện tại ñến năm 2010 36
4.1 Danh mục công trình, dự án ñầu tư và khái toán kinh phí thực hiện
năm 2011 trên ñịa bàn thị xã Tam ðiệp 45
4.2 Các mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt sau ñầu tư trên ñịa
bàn TX Tam ðiệp 47
4.3 Thống kê các công trình nước sinh hoạt trên ñịa bàn Thị xã Tam ðiệp 49
4.4 Hiện trạng cấp nước, quản lý của các mô hình Quản lý nước trên ñịa
bàn thị xã 55
4.5 Lượng nước sản xuất tại 4 ñiểm khảo sát từ năm (2008 – 2010) 58
4.6 Tỷ lệ thất thoát nước 59
4.1 ðánh giá của người dân về mô hình UBND xã quản lý 79
4.2 ðánh giá của người dân về mô hình Chính quyền thôn quản lý 80
4.3 ðánh giá của người dân về mô hình Chi cục PTNT quản lý 80
4.4 ðánh giá của người dân về mô hình Công ty TNHH 1 thành viên
quản lý 80 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta, từ những dòng
chảy, sông hồ, nước ngầm ñến ñại dương mênh mông là nơi muôn loài thuỷ sinh
sinh sống, nước ñược sử dụng trong mọi mặt ñời sống của con người và mọi loài
ñộng thực vật trên trái ñất. Có thể khẳng ñịnh rằng nước là nhu cầu thiết yếu không
thể thiếu ñược của sự sống, nó liên quan ñến mọi vấn ñề của ñời sống xã hội. Tuy
nhiên, nguồn nước sạch ñang bị khai thác dần cạn kiệt, thiếu nước sạch không
những ảnh hưởng ñến ñời sống con người mà còn ảnh hưởng ñến các loài sinh vật
trên trái ñất cùng như mọi hoạt ñộng sản xuất, sinh hoạt. Chính vì thế nước sạch
ñang là một trong những vấn ñề ñược quan tâm không chỉ ở phạm vi mỗi quốc gia,
khu vực mà ñang là vấn ñề ñược quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo của
Liên Hiệp quốc, hơn 3 tỷ người trên thế giới không có nước sạch, khoảng 2,5 tỷ
không có nhà vệ sinh và mỗi năm hơn 3 triệu người chết vì thiếu nước sạch và ñiều
kiện vệ sinh.
Do tác ñộng của quá trình phát triển với nhu cầu ngày càng tăng của con
gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với ñiều kiện
ñặc thù của mình.
Không nằm ngoài tình hình chung nêu trên, tỉnh Ninh Bình nói chung, thị xã
Tam ðiệp nói riêng cũng ñang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý nước
sinh hoạt. Hiện tại thị xã ñã có một số mô hình quản lý nước sinh hoạt và có các ý
kiến khác nhau trong việc nên hay không nên phát triển loại mô hình quản lý nước
sinh hoạt nào.
Trên cơ sở tồn tại những vấn ñề ñã nêu ở trên, nhằm hệ thống hoá cơ sở lý
luận về quản lý nước sinh hoạt, xây dựng một góc nhìn tổng quan về công tác quản
lý nước sinh hoạt và ñề xuất một số mô hình quản lý nước sinh hoạt trên ñịa bàn thị
xã Tam ðiệp và tỉnh Ninh Bình, tác giả ñã nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu các mô
hình quản lý nước sinh hoạt tại thị xã Tam ðiệp, tỉnh Ninh Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về các mô hình quản lý nước sinh hoạt, từ ñó ñề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt trên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 3
ñịa bàn thị xã Tam ðiệp, tỉnh Ninh Bình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước sinh hoạt, các mô
hình quản lý nước sinh hoạt;
5
thị xã Tam ðiệp, tỉnh Ninh Bình.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người. Theo quy
ñịnh của Bộ Y tế Việt Nam thì ñược công nhận là “nước sạch” khi nước sinh hoạt
của người dân có ñủ các các tiêu chuẩn về màu sắc, mùi vị, ñộ ñục cùng các thành
phần khác như sắt, ñồng, chì. Nói chung, nước sạch là nước ñã qua xử lý ñược gọi
là nước hợp vệ sinh, các loại nước do người dân dùng hàng ngày không có màu,
không mùi, không chứa ñựng các thành phần có thể gây ảnh hưởng ñến sức khỏe
con người.
Như vậy có thể hiểu nước sinh hoạt có thể ñược cấp ở:
- Vùng nông thôn
- Các phường thuộc thị xã
- ðô thị loại nhỏ
(Luật tài nguyên nước, NXB Hà Nội năm 2009)
2.1.1.2. Quản lý nước sinh hoạt
a. Khái niệm quản lý
Quản lý (tiếng Anh là Management, tiếng Latinh manum agere - ñiều khiển
bằng tay) ñặc trưng cho quá trình ñiều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của
một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay ñổi các
nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí lực và giá trị vô hình).
ðầu thế kỷ 20 Mary Parker Follett ñịnh nghĩa quản lý là "nghệ thuật khiến
công việc ñược làm bởi người khác".
Quản lý nói chung hay quản lý doanh nghiệp nói riêng bao gồm những ñề tài chính
- Lập quy hoạch khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước
- Quản lý và bảo vệ nguồn nước
- Quản lý nguồn nước
- Quản lý hệ thống mạng lưới ñường ống, trạm bơm, quản lý các khu xử lý
nước
- Quản lý khách hàng
(Ủy ban nhân dân TX Tam ðiệp, 2010; Bộ NN và PTNT, 2007).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 7
2.1.1.3 Mô hình quản lý nước sinh hoạt
- Mô hình là gì?
(1) Là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và
hoạt ñộng của một vật thể khác ñể trình bày, nghiên cứu
(2) Mô hình là hình thức diễn ñạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào ñó ñặc
trưng chủ yếu của một ñối tượng ấy
(3) Là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo ñó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt.
Theo nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ ñồ, sự mô tả ) ước lệ của một khách
thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng). Khái niệm mô
hình ñược sử dụng rông rãi trong triết học, ngôn ngữ học, kinh tế học (Minh Tân-
Thanh Nghi- Xuân Lãm,Từ ñiển Tiếng Việt )
- Mô hình quản lý kinh tế là gì? Trong kinh tế, mô hình ñược hiểu là hình
ảnh mang tính chất quy ước của ñối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ ñặc
trưng giữa các yếu tố của một hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội (Giáo trình
Quản lý Kinh tế năm, 2009)
- Mô hình quản lý nước sinh hoạt là gì? Có thể hiểu là hình ảnh (hình tượng,
sơ ñồ, sự mô tả ) mang tính chất quy ước của một hệ thống quản lý nước sinh hoạt
cụ thể trong thực tiễn.
bao gồm các ñặc ñiểm sau:
- do tập thể cộng ñồng kiểm soát công trình.
- Tập thể cộng ñồng vận hành và bảo dưỡng công trình.
- Tập thể cộng ñồng làm chủ công trình.
- Tập thể cộng ñồng ñóng góp chi phí. (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010)
2.1.2.2 Vai trò của quản lý nước sinh hoạt
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một vấn ñề ñược ðảng, Nhà nước
quan tâm ñặc biệt và xác ñịnh là một bộ phận trong chính sách phát triển bền vững;
xem việc ñảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêu chí ñể phát triển
một nền văn minh, hiện ñại, là nhiệm vụ quan trọng của ðảng và Nhà nước, của các
ngành các cấp và chính quyền ñịa phương.
Việt Nam cũng ñã tham gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên
bố quốc tế về xoá ñói giảm nghèo và cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường như: Chương trình nước uống và vệ sinh môi trường thế giới, Tuyên bố
Dudlin, Mục tiêu thiên niên kỷ, Chính vì lẽ ñó, việc quản lý nước sinh hoạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 9
nông thôn ñược xác ñịnh có những vai trò, vị trí quan trọng sau:
- ðối với kinh tế: Phát triển và quản lý có hiệu quả các hệ thống cấp nước sinh
hoạt nông thôn sẽ góp phần nâng cao ñiều kiện sống, ñảm bảo sức khoẻ, nâng cao thể
chất cho người dân nông thôn. Từ ñó ñảm bảo nguồn lao ñộng dồi dào cho phát triển
kinh tế, góp phần thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
- ðối với xã hội: Quản lý có hiệu quả các công trình nước sinh hoạt sẽ giúp
người dân ñược sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt, góp phần tăng
cường sức khoẻ cho người dân thông qua việc giảm thiểu các loại bệnh do sử dụng
nước nhiễm bẩn gây ra (như bệnh tiêu chảy, ñường ruột, sỏi thận, ung thư ) Qua ñó
góp phần nâng cao ý thức, cải thiện hành vi của người dân theo hướng thực hiện vệ
sinh hoạt. Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người sử dụng phải
ñóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi phí vận hành, duy tu
bảo dưỡng và quản lý. Cấp nước sinh hoạt phục vụ cho việc nâng cao sức khoẻ,
giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và kém vệ sinh gây ra, cải thiện ñiều
kiện sinh hoạt cho mọi gia ñình. ðó là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá
công tác này, huy ñộng mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, ñồng thời thu
hút vốn nước ngoài cho cấp nước sinh hoạt.
- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp. ðẩy mạnh công tác
nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt. Giới thiệu các công nghệ
khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cần thiết ñể quyết ñịnh lựa
chọn loại công nghệ phù hợp.
2.1.2.3.2 Một số vấn ñề khác
Vấn ñề ô nhiễm nguồn nước và các giải pháp khắc phục
Cùng với xu thế công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước cần ñề ra một số giải
pháp chủ yếu ñể khắc phục vấn ñề ô nhiễm môi trường và thực hiện chương trình
nước sạch và vệ sinh nông thôn bao gồm:
• ðẩy mạnh xã hội hoá, phát triển mạnh mẽ thị trường nước sinh hoạt, huy ñộng
sự tham gia rộng rói của toàn xã hội, các thành phần kinh tế nhằm huy ñộng các nguồn
lực ñể ñẩy nhanh tỷ lệ người dân ñược hưởng nước nhằm cải thiện ñiều kiện sống góp
phần thực hiện mục tiêu chiến lược tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo. ðể ñẩy mạnh
xã hội hoá, một số nhiệm vụ cần ñược triển khai bao gồm:
- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi ñể khuyến khích sự tham gia
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 11
của các thành phần kinh tế ñầu tư phát triển nước sinh hoạt theo ñịnh hướng
của Nhà nước:
+ Chính sách về ñất ñai: Giao quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, cá nhân
xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cộng ñồng.
Phù hợp với ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng, ñảm bảo
nguyên tắc, bền vững, ưu tiên tìm kiếm và tận dụng các nguồn nước ổn ñịnh
ñối với các vùng ñặc biệt khó khăn (như vùng thường xuyên hạn hán, lũ lụt,
vùng núi cao, hải ñảo…)
• Quản lý ñầu tư – xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước.
• ðào tạo phát triển nguồn nhân lực: ðào tạo phát triển nguồn nhân lực phải
ñáp ứng ñược với các cách tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản lý, thực thi
cho các cấp.
• Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác thông qua nhiều hình thức
khác nhau như ña phương, song phương, (Bộ NN và PTNT, 2007).
Vấn ñề về tính giá nước sinh hoạt
Thông qua Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT–BTC–BXD, về việc
“hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh và thẩm quyền quyết ñịnh giá tiêu
thụ nước sạch tại các ñô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn”. Nhà nước ñã
tạo ñiều kiện cho các ñơn vị SXKD nước sạch có cơ hội ñược tự chủ về giá bán và
qua ñó tự quyết ñịnh vận hội cho mình.
Theo Thông tư số: 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN giá tiêu thụ nước sạch
bình quân ñược xác ñịnh theo công thức:
GTtb + P
Gttbq
=
SLtp
Sản lượng nước thương phẩm ñược xác ñịnh theo công thức:
SLtp = SLsx - KLhh
Trong ñó:
- Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (ñơn vị tính: ñồng/m
3
T
T
Mục ñích sử dụng
nước
Mức
Ký
hiệu
Hệ số tính giá
tối ña so với
giá bình quân
Giá bán nước
theo mục ñích
sử dụng
(ñồng)
Mức 10 m3 ñầu tiên
(hộ/tháng) SH1 0.8 4,100
1
Sinh hoạt các hộ
dân cư
Từ trên 10 m3 (h
ộ/ tháng)
SH2 1.0 5,200
2
Cơ quan hành chính,
ñơn vị sự nghiệp
Theo thực tế sử dụng HC,SN 1.1 5,700
- G
ttthmñ là giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục ñích sử dụng
- G
ttbq
là giá tiêu thụ nước sạch bình quân
- H
ttthmñ là hệ số tính giá theo mục ñích sử dụng (Nguồn: Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT–BTC–BXD)
2.1.2.4 Chiến lược quản lý nước sinh hoạt của Việt Nam ñến năm 2020
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñược soạn thảo
trong bối cảnh có một số chương trình và dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
ñó ñược thực hiện trong nhiều năm nay và chương trình mục tiêu Quốc gia nước
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………… 14
sạch và Vệ sinh môi trường ñược Chính phủ phê duyệt ngày 03/12/1998 và ñược
thực hiện từ 1999 ñến 2005. ðến ngày 25/8/2000, Chính phủ ñã phê duyệt Chiến
lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñến năm 2020.
15
hướng của Nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010).
+ Nguyên tắc: Nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, phù hợp với ñiều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng ñảm bảo hoạt ñộng lâu dài của hệ thống cung
cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010).
+ Phạm vi thực hiện chiến lược : Bao gồm toàn bộ các vùng nông thôn trong
cả nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010).
Trong ñó chú trọng thực hiện một số vấn ñề trọng tâm sau :
- Cần ñiều chỉnh các Chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn hiện
có như chương trình WaTSAn, Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
do ADB tài trợ và các dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn khác sao cho phù
hợp với các nguyên tắc cơ bản và cách tiếp cận chung của Chiến lược Quốc gia.
Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường cũng cần ñược
thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản của Chiến lược Quốc gia (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2010).
- Thực hiện tốt các chương trình và các chương trình thí ñiểm về cấp nước
sinh hoạt và mở rộng việc thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt nhằm nâng
cao tỷ lệ dân cư nông thôn ñược dùng nước sạch theo mục tiêu ñó ñề ra. Cần kết
hợp các chương trình thí ñiểm ñể giải quyết yêu cầu bức bách nhất về cấp nước cho
nhân dân ở những vùng bị hạn hán và các vùng khác ñang thiếu nước nghiêm trọng.
ðồng thời rút ra các bài học về công tác thông tin - giáo dục - truyền thông, phát
triển nguồn nhân lực, cải cách hệ thống tổ chức, xây dựng các cơ chế tài chính ñể
bổ sung và hoàn thiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông
thôn.(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010).
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm, bài học về quản lý nước sinh hoạt của một số nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của ðan Mạch
ðan Mạch ñã áp dụng nhiều giải pháp ñồng bộ như tận dụng nguồn nước
ngầm, lắp ñặt các thiết bị sử dụng nước mới, thực hiện nhiều chiến dịch tiết kiệm
nước, nâng cao ý thức của người dân,…hiện tại, lượng nước thất thoát trong hệ
Thành phố luôn ưu tiên cung cấp ñiện cho 2 nhà máy nước, ngoài ra, 2 Nhà
máy nước ñều ñược trang bị các nguồn ñiện ñộc lập riêng ñể phục vụ khi có sự cố.
- Kiểm soát chất lượng nước