TIỂU LUẬN:
Quá trình hình thành, phát triển
và cơ cấu tổ chức của Công ty
kinh doanh nước sạch Hà nội
Lời mở đầu
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đặc biệt là quá trình đổi mới xây dựng
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với phương châm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thực hiện
chính sách phát triển các thành phần kinh tế với mục tiêu " Sớm đưa nước ta ra
khỏi tình trạng nước kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại" . Trong những năm
qua Đảng và nhà nước ta luôn tôn trọng những yêu cầu khách quan của nền kinh
tế thị trường và định hưóng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, cơ chế, chính sách và luật pháp, tạo môi trường thuận lợi để phát huy các
nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển, đảm bảo các chủ thể kinh doanh hoạt
động bình đảng, cạnh tranh lành mạnh, có trật tự kỷ cương vì vậy vấn đề đặt ra
cho các doanh nghiệp cần có những hướng đi, chiến lược kinh doanh khác nhau
nhằm cạnh tranh đứng vững trong cơ chế thị trường.
Công ty kinh doanh nước sạch Hà nội là một doanh nghiệp kinh tế quốc
doanh cơ sở, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước trực tiếp của Sở giao thông
công chính. Công ty được thành lập ngày4/4/1994. Công ty có trụ sở tại 44
cho thành phố trong hiện tại và tương lai. Công ty Kinh doanh nước sạch Hà nội
chuyển từ khai thác nước mặn sang khai thác nước ngầm vào đầu thế kỷ 20 với
các nhà máy nước: Yên Phụ, Đồn Thủy, Ngọc Hà, Ngô Sỹ Liên, Bạch Mai, Gia
Lâm. Tính đến tháng 10 năm 1954, tổng số giếng khai thác là 17 giềng với tổng
công suất là 26.000 m
3
/ngày đêm, hệ thống truyền dẫn và phân phối dài khoảng
80 km
- Giai đoạn 1894- 1954
Tháng 10 năm1954, Thủ đô Hà nội được giải phóng, Sở máy nước được giao
cho Chính phủ ta và được đổi tên thành “ Nhà máy nước Hà nội’ với mục
đích khai thác sản xuất nước phục vụ nhân dân Thủ đô và các ngành sản xuất
công nghiệp. Hệ thống cấp nước của Thành phố trên cơ sở các nhà máy nước
cũ, cải tạo mở rộng các nhà máy mới và thêm nhà máy nước Tương Mai với
công suất 18.000m
3
/ ngày đêm để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và của
nhân dân.
- Giai đoạn 1975- 1985
Năm1975, khi đất nước thống nhất, và bước vào thời kỳ xây dựng kinh
tế sau chiến tranh. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, tháng 9 năm 1978
UBND Thành phố Hà nội đã quy định thành lập công ty cấp nước Hà nội thuộc
Sở công trình đô thị nay là Sở Giao thông công chính Hà nội.
- Giai đoạn 1985- Tháng 8/1996
Với xu hướng đô thi hóa, nhu cầu nước sạch cho các ngành công nghiệp
cũng như với nhân dân Thành phố tăng nhanh, vấn đề nứoc sạch trở lên vô
cùng cấp bách. Trong khi đó, máy móc sử dụng lâu năm đã xuống cấp, lạc hậu,
công tác bảo dưỡng duy tu còn yếu, đội ngũ nhân viên còn kém hiểu biết về
3
/ ngày đêm và hệ thống
cung cấp cho 60.000 khách hàng
+ Năm 2000- 2002: công ty vay của Chính phủ Đan Mạch 5,84 triệu
USD với thời hạn 12 năm, ân hạn 2 năm để cải tạo hệ thống cấp nước Hà nội
bằng công nghề không đào.
Như vậy, từ năm 2004 đến nay, công ty đã bắt đầu trả lãi vay cho các dự
án và của Chính phủ Pháp và Đan Mạch hết thời gian ân hạn. Hiện nay, để
phục vụ nhu cầu sử dụng nứoc của nhân dân Thủ đô, công ty Kinh doanh nước
sạch Hà nội có 10 nhà máy nước với nhiều trạm bơm nhỏ hoạt động liên tục
ngày đêm, cung cấp nước cho 9 quận nội thành và 1/2 huyện ngoại thành Từ
liêm, Thanh trì. Công ty trong 10 năm gần đây đã vươn lên băng chính nội lực
của mình, tích cực đổi mới, chuyển giao công nghệ nhằm phục vụ tốt nhất cho
nhu cầu về nước sạch cho sản xuất và tiêu dùng. Công ty đã từng bước phát
triển vựot bậc về mọi mặt trong sản xuất kinh doanh cũng như phục vụ lợi ích
công cộng của nhân dân thủ đô. Trích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
một số năm gần đây của công ty.
Số
TT
Năm
Chỉ Tiêu
2003 2004 2005
1 Thu nhập
Bình quân
1.216.245
1.345.649.
1.609.908
HN.
Bộ máy của công ty gồm 4 khối : Khối văn phòng công ty, Khối nhà
máy sản xuất nước, Khối xí nghiệp kinh doanh nước sạch và Khối xí nghiệp
phụ trợ.
* Khối văn phòng công ty
- Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Giám đốc công ty: là người được UBND thành phố bổ nhiệm, giao
nhiệm vụ quản lý, điều hành công ty, là người có thẩm quyền cao nhất chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của công ty theo đúng pháp luật. Phó
giám đốc công ty: là người trợ giúp cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về những công việc được giao.
Phó giám đốc kỹ thuật: quản lí toàn bộ các xí nghiệp kinh doanh nước
sạch phần mạng ống truyền dẫn, phân phối, dịch vụ cấp nước vào nhà và công
tác quản lí kĩ thuật chuyên ngành nước.
Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách phần sản xuất nước sạch trong toàn bộ
công ty, đảm bảo luôn hoàn thành công suất đề ra.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách toàn bộ khối phụ trợ,
phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho toàn công ty.
1.3.Nhiệm vụ ,chức năng của các phòng ban:
Các phòng này có nhiệm vụ giúp lãnh đạo công ty triển khai, giám sát
tình hình hoạt động của toàn công ty, đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh phát triển ổn định gồm:
Phòng Tổ chức- Đào tạo (6 người): Là phòng nghiệp vụ công tác tổ
chức đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạch quản lí nguồn nhân lực, kế
hoạch đào tạo mới, đào tạo lại cán bộ công nhân viên toàn công ty. Thực hiện
chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước với người lao động như: BHXH,
BHYT, chế độ hưu trí, tuyển dụng lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, các
cơ chế hoạt động của công ty…
Phòng Kế hoạch- Tổng hợp (15 người): Là phòng nghiệp vụ lập kế
hàng thế giới.
Ban quản lí các công trình cấp nước(17 người): Sử dụng các nguồn vốn
của nhà nước giao để đầu tư phát triển hệ thống cấp nước thành phố. Gồm các
nguồn vốn xây dựng cơ bản, phí thoát nước, khấu hao cơ bản, vốn phát triển
sản xuất và vốn sửa chữa lớn công ty và cùng kế hợp với phòng kế hoạch tổng
hợp, phòng kĩ thuật xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn vốn trên đúng mục
địch yêu cầu đạt kết quả cao.
Phòng Kiểm tra chất lượng(13 người): kiểm tra chất lượng sản phẩm
nước sạch, tổ chức giám sát các đơn vị sản xuất nước sạch thực hiện quy trình
quy phạm đảm bảo đúng công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn
hoá, lí, vi, sinh, của nhà máy nước ban hành.
Phòng Hành chính - Quản trị (27 người) : tiếp nhận công văn giấy tờ
chuyển tới công ty và công văn đi đối với các cơ quan bên ngoài. Vào sổ lưu
trữ các giấy tờ công văn phát ra ngoài, quản lí và đóng dấu tròn pháp nhân của
công ty vào các công văn, giấy tờ, bản vẽ kĩ thuật, thiết kế dự toán công ty.
Quản lí toàn bộ mẫu biểu báo của công ty cấp phát cho các đơn vị sử dụng và
cấp phát văn phòng phẩm.
* Khối nhà máy sản xuất nước:
Gồm 10 nhà máy nước và 12 trạm bơm có nhiệm vụ vận hành, bảo
dưỡng hệ thống xử lý, khử trùng, cung cấp nước, đảm bảo khai thác đủ nước
từng nhà máy, chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm nước sạch đúg tiêu chuẩn
của Nhà Nước Việt Nam. Quản lí toàn bộ đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị
và duy trì bảo dưỡng thường xuyên, xây dựng kế hoạch sản xuất nước sạch và
công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng qúy, năm và tổ chức triển khai thực
hiện.
* Khối xí nghiệp kinh doanh nước sạch:
Gồm 5 xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý, vận hành các trạm bơm tăng áp,
quản lý mạng đường ống cấp nước để phân phối nước trên địa bàn Hà Nội,
quản lý khách hàng tiêu thụ nước, ghi tiền nước, thu tiền nước và tiền công nợ
Đốc Kỹ thuật
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
phụ trợ
Phũng
TC-ĐT
Phũng Kế
hoạch
Phòng
Phòng
kiểm tra
CL
Phòng
hành chính
QT
Phòng
b
ảo vệ
trí và hoạt động trải rộng khắp thành phố Hà Nội, công ty lại chưa đủ phương tiện
đo đếm để phân chia ranh giới từng xí nghiệp, mạng lưới đường ống, các nhà máy
có quan hệ với nhau. Do đó, công ty chưa tổ chức hạch toán riêng đơn vị được.
Chính vì vậy, loại hình tổ chức công tác kế toán của công ty là hình thức tổ chức
công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán, mà chủ yếu là tổ chức kế toán tập
trung đặc biệt ở khâu sản xuất và tiêu thụ nước sạch, còn ở khâu xây lắp thì tổ
chức kế toán phân tán.
1.4.1. Cơ cấu bộ máy kế toán, nhiệm vụ chức năng
Việc xây dựng mô hình bộ máy kế toán phụ thuộc vào hình thức tổ chức
công tác kế toán. Vì công ty tổ chức công tác kế toán chủ yếu là tập trung nên
số lượng nhân viên kế toán chủ yếu nằm ở phòng tài chính kế toán công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm có 20 người, được phân công nhịêm vụ
chức năng như sau:
* Ban lãnh đạo phòng: gồm trưởng phòng và 2 phó phòng giúp việc cho
trưởng phòng
* Các bộ phận kế toán
- Kế toán vốn bằng tiền : (2 người)
- Quản lý vốn đầu tư và kế toán XDCB : (1 người
- Kế toán công nợ : (5 người)
- Kế toán vật liệu: (5 người
- Kế toán tiền lương : (1 người)
- Quản lý về thống kê các nhà máy xí nghiệp : (1 người)
- Kế toán tổng hợp và giá thành : (1 người)
* Bộ phận thủ quỹ :(2 người)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty được mô tả như sau:
ũng phụ
trỏch TSCĐ-công
n
ợ thanh toán
Phó phòng
ph
ụ trách kế toán
Qu
ản lý và kế toỏn
tài sản cố định
(2 người)
K
ế toán côngnợ
(4 ngươỡ)
- Công nợ tiền nợ
,sửa chữa.(1)
- Công nợ đặt máy
bổ sung.(1)
- Công nợ với người
bán.(1)
- Tạm ứng công nợ
bội thu ,các khoản
phải thu ,phải trả .(1)
K
ế toán vốn bằng
tiền
(1 người)
công ty sử dụng các loại sổ sách sau :
- Sổ tổng hợp : Sổ nhật kí chung, sổ cái các tài khoản, sổ tổng hợp tài
khoản (sổ tổng hợp chữ T) của một tài khoản (lên cho các tài khoản cấp
1,2,3 ), các bảng cân đối phát sinh
- Sổ chi tiết : Thẻ tài sản cố định, thẻ kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết
tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết chi phí cho từng tài
khoản.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Chứng từ
g
ốc
Sổ kế
toán chi
Phần II: Thực trạng hoạt động, sản xuất kinh doanh
của Công ty
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là một doanh nghiệp kinh tế quốc
doanh cơ sở có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài
khoản của Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng theo
qui định của Nhà nước. Theo quyết định số 564/QĐUB ngày 4/4/1999 của
UBND thành phố Hà Nội, công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội có những
nhiệm vụ: Sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ các đối tượng sử dụng theo
quyết định của UBND thành phố; sản xuất, sửa chữa đường ống, đồng hồ đo
nước và các sản phẩm cơ khí thiết bị chuyên dùng đáp ứng nhu cầu của ngành
nước; thiết kế, thi công, sửa chữa lắp đặt các trạm nước nhỏ và đường ống cấp
nước quy mô vừa theo yêu cầu của khách hàng. Đồng thời có công ty phải có
trách nhiệm tổ chức với chính quyền địa phương, lực lượng thanh tra chuyên
ngành bảo vệ nguồn nước ngầm, hệ thống công trình cấp nước; quản lý các
nguồn vốn vay, vốn phát triển sản xuất, vốn liên doanh, liên kết, nhằm đầu tư
phát triển ngành nước, quản lý nguồn vốn ngân sách được UBND thành phố và
sở Giao thông công chính uỷ nhiệm.
Đến 07/10/1997, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 3857/
QĐUB bổ sung thêm các nhiệm vụ sau cho công ty kinh doanh nước sạch Hà
Nội: Thực hiện các công việc tư vấn xây dựng đối với các công trình vừa và
nhỏ thuộc hệ thống cấp nước; khai thác, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên
ngành cấp nước, nhập khẩu vật tư thiết bị cấp nước, liên doanh liên kết với các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ được giao.
2.2. Đặc điểm về công nghệ xử lí nước sạch
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội có đặc điểm sản xuất khác so với
một số loại hình doanh nghiệp khác. Thành phầm ở đây là nước sạch, do đó
phải có một quy trình công nghệ khép kín từ khai thác đến cung cấp cho
=2 Mn
2
O
3
Sau đó, nước được dẫn vào bể lắng để loại các chất cặn to nhờ quá trình
hình thành kết tủa, rồi được tiếp tục dẫn sang bể lọc để loại bỏ nốt các cặn nhỏ.
Khi nước đã đạt đến độ trong tiêu chuẩn, người ta làm sạch nước (khử trùng
bằng clo hoặc zaven ) nồng độ 0,7 gam/m
3
để diệt trừ các loại vi khuẩn và thực
Khu xử lý
Dàn khử sắt bể
lắng
Trạm
bơm
giếng
Bể sát
trùng
Bể lọc
Bể chứa
Trạm
bơm
DợtII
đ
Trạm bơm
tăng áp
đó là những bên có liên quan, những người có quyền lợi trực tiếp cũng như gián
tiếp ví dụ như: thuế, các nhà đầu tư, nhà tín dụng
1.Ti
ền
229,500,854,266
247,609,164,869
7.89
18,108,310,603
2.Các kho
ản phải thu
93,752,593,925
172,057,355,907
83.52
78,304,761,982
-
Phải thu của kh
ách
8,201,226,489
4,114,872,297
(49,83)
II
-
Tscđ &đ
ầu t
ư DH
779,714,848,320
1,039,613,806,425
33.33
259,898,958,105
1.Tài s
ản cố
đ
ịnh
772,689,032,519
1,032,665,687,506
33.65
259,976,654,987
-
TSCĐ h
30,075,869,511
3.Tài s
ản dài hạn khác
6,013,140,093
5,935,443,211
(1.29)
(77,696,882)
C
ỘNG TÀI SẢN
1,132,506,033,312
1,504,790
,417,286
32.87
372,284,383,974NGUỒN VỐN Năm 2005 Năm 2006
S
ố chênh lệch
Tỷ lệ(%) Mức tăng(giảm)
150,817,361,896
II
-
V
ốn chủ sở hữu
462,088,082,82
483,789,243,574
4.70
21,701,160,749
1.V
ốn chủ sở hữu
451,031
473,103,110,216
4.89
22,071,413,676
2.Ngu
ồn kinh phí và quỹ
khác
11,056,386,285
10,686,133,358
(3.35)
350,583,223,225 VNĐ ).Cho thấy công ty đang có những chính sách tài chính
thích hợp để gia tăng khoản mục nợ phải trả .
- Vốn chủ sở hữu trong năm 2006 nhìn chung không tăng đáng kể so với
năm 2005 cụ thể là tăng 4.7% tương đương với 21.701.160749 VNĐ.
* Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản về tài sản :
Tỷ suất TSCĐ =
T
ổng giá trị TSC
Đ
T
ổng giá trị tài sản Tỷ suất này cho biết trong năm 2005 công ty đã đầu tư 70.02% vào tài
sản cố định và 69.08% vào năm 2006( tức giảm 0.94%).Trong hai năm 2005 và
2006 công ty đều chú trọng vào việc đầu tư TSCĐ.
Năm 2005 =
352.791.184.992
=31.68%
1.113.506.033.312Năm 2006 =
465.176.610.861
T
ổng g
iá tr
ị tài sản Tỷ suất tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn