184 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội (55tr) - Pdf 27

Lời mở đầu
1 . Lí do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự cạnh tranh gay gắt các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển kinh doanh có hiệu quả và không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh .Hiệu quả của hoạt động kinh doanh là thớc đo để
đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực cuả doanh nghiệp .
Tất cả những cải tiến đổi mới về nội dung , phơng pháp quản lý , phơng
pháp kinh doanh cải tiến về kỹ thuật công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế thị
trờng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự có ý nghĩa nếu nó làm
tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho biết
doanh nghiệp đạt trình độ nào mà còn cho phép những nhà quản trị phân tích , tìm
ra biện pháp thích hợp trên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Vì thế có thể nói hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng nhất là vấn đề
sống còn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và của Công ty kinh doanh nớc
sạch Hà Nội nói riêng .
Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội là một doanh nghiệp mới chuyển đổi
hình thức kinh doanh nên bớc đầu còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại .Nhờ vào sự
nỗ lực cố gắng không ngừng công ty đã dần khắc phục phần nào những khó khăn,
tồn tại để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt
này .
Trong quá trình hoạt động công ty luôn cố gắng tìm giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh của mình thông qua các biện pháp phát triển doanh thu,
giảm chi phí , tăng lợi nhuận cho công ty . Đâylà nhiệm vụ quan trọng nhất quyết
định sự tồn tại và phát triển của công ty .
Nhận thấy đợc vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty và muốn đóng góp một số ý kiến về những giải pháp để nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty mà em quyết định chọn đề tài Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty kinh doanh nớc sạch Hà
Nội cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Từ trớc tới nay khi đề cập tới vấn đề hiệu quả, ngời ta vẫn cha có đợc một
quan niệm thống nhất .ở mỗi lĩnh vực khác nhau, mỗi góc độ khác nhau đều có
quan niệm về hiệu quả khác nhau và thông thờng ngời ta gắn tên lĩnh vực đợc đề
cập vào sau từ hiệu quả .
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ đầu t sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích
sinh lời .
Sản xuất là hoạt động có ích của con ngời trên cơ sở ứng dụng có hiệu quả
đất đai, vốn, thiết bị, máy móc các phơng tiện quản lý và các công cụ lao động
khác tác động lên các yếu tố nh vật liệu bán thành phẩm và biến các yếu tố đầu
vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu của xã hội
Do sự phát triển của các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau
làm cho cách nhìn nhận quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng khác nhau.
Trong xã hội t bản việc phấn đấu phát triển hiệu quả kinh doanh thực chất là
đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho nhà t bản - những ngời nắm quyền sở hữu về
t liệu sản xuất và qua đó phục vụ lợi ích của nhà t bản. Với quan điểm thứ nhất
Adam Smith cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt đợc từ hoạt động
kinh tế , là doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá". Với quan điểm này ông đã
thống nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiều ngời
đánh giá đây là quan điểm phản ánh t tởng trọng thơng của ông.
Quan điểm thứ 2 cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí" . Quan điểm này đã
biểu hiện đợc mối quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêu
hao .Tuy nhiên xem xét trên quan điểm triết học Mac - Lênin thì sự vật hiện tợng
đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ
.Kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm sự liên kết mật thiết
với các yếu tố sẵn có, các mối quan hệ này trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm
3
hiệu quả kinh doanh thay đổi. Quan điểm trên chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh

cầu phải khai thác , tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt mục tiêu
kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đ-
ợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực,
4
đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. ở đây ta hiểu chi phí cơ hội là giá trị
của việclựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc để
thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chính vì nó có ý nghĩa nh vậy nên chi phí cơ
hội, phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự. Cách tính
nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt
nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả nhất.
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần để có thể tồn tại và phát triển
đợc trong sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt giữa các doanh nghiệp với nhau đòi hỏi
các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất.
Để thấy đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị
trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời và
phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thông
hàng hoá và thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các
nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn luôn tồn tại
các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ .. nh các quy luật giá trị, quy
luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh. Các quy luật này tạo thành hệ
thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng

tiến bộ trong sản xuất kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh đã đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh trong khi thị trờng ngày
càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyết
liệt hơn . Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh
cả về chất lợng ,giá cả và các yếu tố khác
Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh
tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên ngợc lại cũng có thể làm cho
các doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng .Do đó doanh nghiệp phải có
hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt ,giá cả hợp lý .Mặt khác hiệu quả kinh doanh là
đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lợng hàng hoá bán ra ,chất lợng
không ngừng đợc cải thiện nâng cao.
* Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trờng. Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đ-
ờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp.
6
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1. Nhóm nhân tố chủ quan:
Đây là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc cũng nh có thể
điều chỉnh ảnh hởng của chúng. Nó bao gồm: Lực lợng lao động, Cơ sở vật chất
kỹ thuật,Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có một ảnh hởng nhất
định tuỳ theo mỗi doanh nghiệp cũng nh loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
đó.
1.1. Lực lợng lao động:
Lực lợng lao động là một nhân tố quan trọng giữ một vị trí then chốt trong
mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ của ngời lao động là nhân tố

tính tối u trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tới
mức tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất.Cụ thể là, nó biểu hiện trình độ phối hợp
của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tơng hỗ lẫn nhau dẫn đến việc sử
dụng các nguồn lực đầu vào tối u nhất.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố
vật chất trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra nó còn giúp các nhà lãnh đạo đa ra
những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách hợp lý kịp thời và
chính xác, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Nhân tố vốn:
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh khả
năng phân phối đầu t có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các
nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và
quy mô có cơ hội để khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nhóm nhân tố khách quan:
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, tác động
đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn. Nó bao gồm:
điều kiện tự nhiên, môi trờng kinh doanh, pháp luật, giá cả .. mà doanh nghiệp
buộc phải tìm biện pháp thích ứng.
2.1. Môi trờng kinh doanh:
Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành nh:đối thủ cạnh tranh
thị trờng, tập quán dân c, và mức thu nhập bình quân của dân c, mối quan hệ và uy
tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
a. Đối thủ cạnh tranh:
8
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã bớc vào kinh doanh đều có đối thủ
cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến sự bất lợi cho doanh

nghiệp, mặt khác tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn
hay mối quan hệ với bạn hàng. Mối quan hệ rộng cùng với uy tín trên thơng trờng
9
sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn
những cơ hội và những phơng án kinh doanh tốt nhất cho mình.
2.2. Môi trờng tự nhiên:
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố:
a. Thời tiết, khí hậu, mùa vụ: Cũng có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Với từng điều kiện thời tiết nhất định mà các doanh nghiệp phải
có những chính sách cụ thể linh hoạt tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp tránh đ-
ợc những ảnh hởng tiêu cực đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh.
b. Tài nguyên thiên nhiên: Cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp sử
dụng tài nguyên thiên nhiên đều có lợi nếu nằm trong vùng có vị trí thuận lợi về
tài nguyên thiên nhiên và ngợc lại. Nếu không có lợi thế này các doanh nghiệp
phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố có ảnh hởng
không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c. Vị trí địa lý: Vị trí địa lý có liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng nh
sản xuất, giao dịch, vận chuyển mỗi công việc đều tác động trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh thông qua các chi phí tơng ứng.
2.3. Môi trờng chính trị - pháp luật:
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định của chính trị đợc xác định là một
trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh
nghiệp. Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi đến sự phát
triển của nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh
nghiệp khác và ngợclại. Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng gây ảnh
hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì thông qua các
công cụ pháp luật chính sách vĩ mô của nhà nớc mà pháp luật tác động tới hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh tác động đến mặt hàng sản xuất,
ngành nghề, phơng thức kinh doanh không những thế nó còn tác động đến chi phí

+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của
ngành, của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Chỉ có nh vậy chỉ
tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, phơng án kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng ra mới có đủ cơ sở thực hiện vững chắc để đảm bảo lòng tin cho ngời lao
động, hạn chế những rủi ro và tổn thất. Chỉ có nh vậy nhiệm vụ nâng cao hiệu quả
kinh doanh mới phù hợp với điều kiện khách quan đang tồn tại trong nền kinh tế,
trong từng ngành, từng địa phơng và cơ sở nhng cần nhấn mạnh thêm là những
điều kiện này đã bao gồm cả những yêu cầu của sự phát triển trên cơ sở khai thác
tiềm năng và khả năng hiện có.
11
+ Quan điểm 5: Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng về giá trị và hiện vật để
đánh giá hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá
một mặt phải căn cứ vào sản lợng hàng hoá thực hiện và giá trị thu nhập của hàng
hoá đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trờng - mặt khác phải tính đủ chi phí đã chi ra
để sản xuất và tiêu thụ những hàng hoá đó.
Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất yếu
của nền kinh tế hàng hoá và buộc các nhà kinh doanh phải tính toán hợp lý và
đúng đắn sản lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trình tiếp
theo. Điều đó cho phép đánh giá đúng khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trờng về
hàng hoá và dịchvụ theo hiện vật và giá trị, tức là cả giá trị sử dụng và giá trị hàng
hoá mà thị trờng cần.
2. Quy trình đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần phải tiến
hành các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính toán các chỉ tiêu cần thiết.Việc thu
thập thông tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúng mục đích tức là
phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính toán của chỉ tiêu. Nh vậy trớc
hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết. Trên cơ sở này có thể tính

3. Phơng pháp tổng quát để tính hiệu quả kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt đợc
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí chi ra để đạt kết quả đó
Để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải thực hiện tốt 3 vấn
đề cơ bản sau:
- Tăng cờng kết quả kinh doanh cả về mặt hiện vật và giá trị.
- Giảm chi phí đã chi ra cả về mặt hiện vật và giá trị để đạt kết quả ấy.
-Giảm độ dài thời gian trong việc đạt đợc những kết quả sản xuất kinh
doanh.
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam phát huy đầy đủ
tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc cao nhất khi:
- Thoả mãn nhu cầu tối đa của thị trờng trong nớc và quốc tế và nhu cầu xã
hội về hàng hoá và dịch vụ.
- Bảo đảm thu nhập cao nhất trên cơ sở thoả mãn tối đa nhu cầu thị trờng.
- Bảo đảm sử dụng chi phí thấp nhất để đạt đợc kết quả cao nhất.
- Bảo đảm thu đợc lợi nhuận lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.
Nh vậy nếu xét về mặt kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt
đợc cao nhất khi mức lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá dịch vụ trên thị trờng đạt đợc
lớn nhất. Nói đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là nói đến mục tiêu lợi
13
nhuận, kinh doanh càng tốt thì lợi nhuận phải càng lớn và khả năng nâng cao hiệu
quả kinh doanh càng cao và sự phát triển của doanh nghiệp càng mạnh.
4. Các phơng pháp cụ thể đánh giá hiệu quả kinh doanh:
4.1. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến 4 tiêu chuẩn sau:
+ Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng nhng phải tuân thủ sự
quản lý vĩ mô của nhà nớc theo hệ thống pháp luật. Nói cách khác hiệu quả kinh

lợi nhuận trong kì . Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi
lao động trong kì.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định
- Sức sinh lợi của Vốn cố định:
Lợi nhuận trong kì
Sức sinhlợi của = ì 100
Vốn Cố Định Vốn cố định bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kì tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Sức sản xuất của Vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ trong kì
Sức sản xuất của =
Vốn Cố Định Vốn cố định bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kì tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu.
- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị:
Công suất thực tế máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng công =
suất máy móc thiết bị Công suất thiết kế
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lu động
- Sức sản xuất của Vốn lu động:

doanh thu tiêu thụ trong kì
Sức sản xuất của Vốn lu động =
Vốnlu động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng Vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu trong kì.
- Sức sinh lợi của Vốn lu động:
Lợi nhuận trong kì
Sức sinhlợi của Vốn lu động = ì 100

thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận theo Vốn chủ sở hữu = ì100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu một đồng vốn chủ sở
hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi ích của chủ
sở hữu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí:
16
Lợi nhuận trong kì
Tỷ suất lợi nhuận = ì100
theo chi phí chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kì
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một đồng vốn kinh
doanh tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongkì
Doanh thu trên một đồng chi phí =
Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kì
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Doanh thu trên =
một đồng Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Chơng II:
Phân tích hiệu qủa kinh doanh của Công ty kinh

thác đạt 154500 m
3
/ ngày đêm.
*Giai đoạn từ 1975-1985: Thời kì hoà bình lập lại và xây dựng phát triển
đất nớc nhu cầu sử dụng nớc cho công nghiệp và sinh hoạt nớc tăng lên rất nhanh.
Chính vì điều này mà hệ thống cấp nớc đợc cải tạo.Tổng công suất đợc khai thác
nâng lên một cách đáng kể đạt mức 240.000m
3
/ngày đêm, cung cấp nớc cho
khoảng một triệu dân.
*Giai đoạn từ 1985-1993: Tháng 6 năm 1985 chính phủ Phần Lan và chính
phủ Việt Nam đã kí một hiệp định về việc chính phủ Phần Lan viện trợ không
hoàn lại để đầu t cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nớc Hà Nội.Vì vậy công suất
khai thác các nhà máy nớc khoảng 340.000m
3
/ngày đêm.
*Giai đoạn từ 1994 đến nay. Do nền kinh tế nớc ta đang chuyển mạnh từ cơ
chế bao cấp sang cơ chế quản lý thị trờng, công ty cấp nớc Hà Nội cũng không
nằm ngoài quy luật này. Sau khi Công ty cấp nớc Hà Nội sát nhập thành Công ty
kinh doanh nớc sạch Hà Nội, không còn đợc bao cấp nh trớc, vốn tự lo hạch
toán.Vì vậy việc củng cố tổ chức Công ty còn phải đi vay vốn đầu t. Năm 1996-
1997 Công ty đã vay 7,5triệu Frăng thực hiện dự án hợp tác với Pháp để xây dựng
chi nhánh quản lý khách hàng ở Quận Hai Bà Trng làm thí điểm cho mô hình quản
lý mới , đồng thời tiếp tục vay vốn để tiếp tục cải tạo hệ thống cấp nớc Hà Nội, kí
kết hợp tác với Chính Phủ Đan Mạch để cải tạo hệ thống cấp nớc cũ bằng công
nghệ không đào.
Qua hơn 10 năm thực thi các dự án ( từ tháng 6/1985 đến tháng 12/1997)với
3 giai đoạn , chơng trình cấp nớc Hà Nội đã chi phí khoảng 100 triệu USD bao
gồm việc xây dựng mới ,cải tạo lại các nhà máy nớc, hệ thống ống truyền dẫn và
phân phối nớc ,đào tạo công tác quản lý,vận hành, bảo dỡng mua sắm trang thiết

điều hành hoạt động cung ứng nớc sạch sao cho không vì sự trục trặc nào đó mà
mất đi sự ổn định của nền kinh tế.
- Lĩnh vực kinh doanh nớc sạch liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa bàn và
tất cả các hộ tiêu dùng do vậy mang tính xã hội rõ rệt. Mặc dù tính chất hàng hoá
của sản phẩm nớc sạch là đa dạng song sản phẩm này vẫn phải tuân theo quy luật
chung của quan hệ cung cầu giá cả và ngang giá, do đó để điều tiết quan hệ mua
bán giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng sao cho thị trờng nớc sạch không xảy ra
tình trạng có nơi quá thừa hoặc quá thiếu. Chính Phủ không có cách nào khác là
giao cho một doanh nghiệp nào đó bán sản phẩm nớc sạch cho đối tợng tiêu dùng
theo một biểu giá sao cho chi phí cơ hội của toàn xã hội với biểu giá này là thấp
nhất.
Biểu 1: Mức giá tiêu thụ nớc qua các năm
Đơn vị :đ/ m
3
Đối tợng tiêu
dùng
Từ tháng 11/1996
đến tháng 7 /1998
Từ tháng 8 /1998
đến tháng
Từ tháng năm
2000 đến nay
19
12/2000
Khối sinh hoạt t
nhân
1000 1200 1500
Khối cơ quan 2000 2400 3000
Khối KDDV và
ngời nớc ngoài

chính
XN
TV_KSTK
XN
Cơ điện
Phòng
bảo vệ
XN
Cơ giới
XN
Xây lắp
Phòng
TC-ĐT
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Tài vụ

Phòng
Kinh doanh
Phòng Thanh
tra
BQLDA
1A
BQLDA
CTCN
5XNKDNS
1.Hoàn Kiếm
2.Đống Đa
3. Ba Đình

tuyển dụng, chế độ tiền lơng, tham gia xây dựng cơ chế trả lơng và cơ chế hoạt
động cho các đơn vị trong toàn Công ty.
- Ban quản lý dự án 1A: 10 ngời
Làm thủ tục vay vốn Ngân hàng thế giới, triển khai vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban quản lý dự án các công trình cấp nớc: 8 ngời
21
Quản lý nguồn vốn khấu hao cơ bản để lại, quản lý vốn phí thoát nớc và
nguồn vốn vay của nớc ngoài.
- Phòng Kế hoạch- Tổng hợp: 15ngời
Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng hàng tháng, quý, năm
của Công ty. Chịu trách nhiệm về quan hệ khách hàng sử dụng nớc và ký các hợp
đồng với bên ngoài về xây lắp, giao việc cho các đơn vị. Cùng các phòng chức
năng xây dựng cơ chế trả lơng. Đảm nhiệm việc thanh quyết toán lơng hàng tháng
cho Công ty.
- Phòng Tài vụ: 24 ngời
Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế hoạch kế toán , công tác tài chính
của Công ty.Thiết lập và quản lý hệ thống kế toán từ Công ty xuống các đơn vị
thành viên. Xây dựng giá thành 1m3 nớc phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
- Phòng Kinh doanh: 40 ngời
Quản lý , kiểm tra ,làm hợp đồng sử dụng nớc. Phối hợp cùng Phòng Kế hoạch
lập kế hoạch doanh thu của Công ty. Theo dõi thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch kinh
doanh cho các xí nghiệp kinh doanh nớc sạch bao gồm: việc theo dõi cập nhật và
kiểm tra công tác ghi thu và quản lý doanh thu tiền nớc của các Xí nghiệp kinh doanh
quận, huyện. In hoá đơn và lập lịch ghi đọc cho bộ phận ghi thu .Quản lý và hoàn
thiện hệ thống máy vi tính trong Công ty .
- Phòng Thanh tra: 23ngời
Thực hiện công tác thanh kiểm tra theo chức năng của thanh tra chuyên
nghành nớc. Xây dựng và triển khai chơng trình nâng cao dân trí .Thực hiện , triển
khai công tác an toàn lao động , bảo dỡng ,sửa chữa ,lặp đặt hệ thống làm sạch nớc

+ Nhà máy nớc Tơng Mai: 25.000m3 ngày /đêm
+ Nhà máy nớc Hạ Đình: 25.000m3 ngày /đêm
+ Nhà máy nớc Ngọc Hà: 41.000m3ngày /đêm
+ Nhà máy nớc Lơng Yên: 43.000m3 ngày /đêm
* Khối kinh doanh nớc sạch
Khối kinh doanh nớc sạch bao gồm :710 ngời
Quản lý vận hành các trạm bơm tăng áp ,trạm sản xuất nớc nhỏ ,cục bộ
nằm trên địa bàn quản lý.
Quản lý mạng đờng ống cấp nớc bao gồm mạng truyền dẫn, phân phối dịch
vụ và các nhánh rẽ cấp nớc vào các hộ tiêu dùng, đảm bảo việc cấp nớc cho các hộ
tiêu thụ nớc.
Tiến hành khảo sát thiết kế và thi công các đầu máy cấp nớc bổ xung cho
các hộ phát sinh nhu câù sử dụng nớc theo đúng quy định.
Quản lý khách hàng tiêu thụ nớc, ghi đọc chỉ số đồng hồ để phát hành hóa
đơn thu tiền nớc ,tiến hành thu tiền nớc theo hoá đơn đã phát hành.
Bảo dỡng , sửa chữa hệ thống đờng ống cấp nớc nhằm mục đích giảm lợng
nớc mất mát , chống thất thoát nớc
Khối kinh doanh nớc sạch bao gồm 5 xí nghiệp
+ Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Ba Đình
+ Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Hoàn Kiếm
+ Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Đống Đa
+ Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Hai Bà Trng
+ Xí nghiệp kinh doanh nớc sạch Cầu Giấy
* Khối các xí nghiệp phụ trợ
Khối các xí nghiệp phụ trợ bao gồm :301ngời
+ Xí nghiệp cơ điện: 51 ngời
23
Có nhiệm vụ lắp đặt, thay thế và bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị của
các nhà máy nớc, trạm sản xuất nớc, trạm sản xuất nớc cục bộ.
+ Xí nghiệp vật t: 52 ngời

2
thành Mn
3
, công thức hoá học đợc viết:
24
Giếng
hút nư
ớc ngầm
Giàn
khử sắt
Bể lọc
Sát
trùng
Nước
thành
phẩm
4Mn+O
2
=2Mn
2
O
3
Sau khi khử Sắt và Mangan quá trình kết tủa đợc hình thành, nớc thô lại đợc
chuyển về bể lắng sơ bộ, rồi chuyển qua bể lọc để lọc loại bỏ các vẩn đục trong n-
ớc. Khi đạt đến độ cho phép nớc lại đợc khử trùng bằng nớc Clozaven nồng độ
0.1đến /mm
3
nớc .Nớc đã đạt đến độ cho phép có thể đa vào phân phối.
Quá trình công nghệ sản xuất nớc sạch cho thấy từ khâu đầu đến khâu cuối
diễn ra một cách liên tục. Chất lợng thành phẩm phụ thuộc chủ yếu vào chất lợng

225
135
238
230
15,8
13,8
8,28
14,6
14,2
3.Trình độ
+Cấp 3
+Cấp 2
+Cấp 1
NT
NT
NT
NT
215
132
90
13,1
8,1
5,1
25

Trích đoạn Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh n- Thống nhất quan điểm chỉ đạo:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status