Thực trạng và giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao nghiệp vụ hối đoái hoán đổi tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam - Pdf 11

Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ hoán
đổi ngoại hối .................................................................................................1
I. Giới thiệu chung về thị trờng ngoại hối...........................1
1. Khái niệm thị trờng ngoại hối .................................................................1
2. Chức năng thị trờng ngoại hối .................................................................2
3. Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trờng ngoại hối ........................................3
II. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối
...............................................................................................................................5
1. Khái niệm và đặc điểm.............................................................................5
2. Sự ra đời và vai trò nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ...................................6
3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi ngoại hối ................................8
4. Phơng pháp xác định tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối...............10
5. Chủ thể tham gia giao dịch hoán đổi ngoại hối .......................................15
6. ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối ............................................16
7. Những hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại hối ...................................24
8. Thực trạng sử dụng giao dịch hoán đổi trên thế giới................................26
Chơng II: Thực trạng nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối
ở Việt Nam..........................................................................................................................31
I.Bối cảnh thị trờng tài chính -tiền tệ thế giới và
trong nớc ....................................................................................................31
1. Đặc trng thị trờng tài chính trên thế giới..................................................31
2. Đặc trng thị trờng ngoại hối Việt Nam thời gian qua..............................34
II. Sự cần thiết ra đời và phát triển nghiệp vụ hoán đổi ngoại
hối ở Việt Nam - Các qui định pháp lí có liên quan.........41
1. Sự cần thiết ra đời và phát triển nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối tại
Việt Nam......................................................................................................41
2. Các qui định pháp lí về nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ở Việt Nam.........44
III. Thực trạng nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối tại Việt Nam..........50
1. Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM Việt Nam.........50

Trên thị trờng ngoại hối quốc tế , các nghiệp vụ kinh doanh đã đạt đến một trình
độ cao, ngoài giao dịch giao ngay còn bao gồm:
- Giao dịch kì hạn
- Giao dịch tơng lai
- Giao dịch hoán đổi
- Giao dịch quyền chọn.
Trong đó giao dịch hoán đổi đợc sử dụng nh một công cụ chuyên nghiệp trong
việc phòng ngừa rủi ro tỉ giá cũng nh kinh doanh ngoại hối kiếm lời .Tại Việt Nam,
do thị trờng ngoại hối cha hoàn thiện và còn kém phát triển cho nên các sản phẩm
tài chính trên thị trờng rất hạn chế và chật hẹp . Các công cụ ngoại hối phái sinh
nh giao dịch hoán đổi tuy đã đợc sử dụng nhng rất ít và hiệu quả không cao, các
NHTM chỉ sử dụng nó với t cách là một biện pháp mang tính tạm thời với NHNN
khi quá thiếu vốn VND. Mặc dù không thể phủ nhận rằng, nghiệp vụ này mang lại
rất nhiều lợi ích cho các chủ thể khác nhau trên thị trờng ngoại hối , đặc biệt phù
hợp trong điều kiện của Việt Nam hiện nay khi mà các hoạt động kinh doanh XNK
đang trên đà phát triển , các hoạt động đầu t, tín dụng ngày một khởi sắc . Việc sử
dụng một công cụ phòng ngừa rủi ro tỉ giá, bảo đảm an toàn vốn mặt khác có thể
xử lí trạng thái luồng tiền , gia tăng vốn ngắn hạn tạm thời mà không làm gia tăng
những rủi ro kèm theo nh hoán đổi ngoại hối là hết sức cần thiết . Từ những lí do
trên , em chọn đề tài Thực trạng và giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao nghiệp
vụ hối đoái hoán đổi tại các NHTM Việt Nam . Đây là loại hình giao dịch ngoại
hối đang phát triển mạnh trên thế giới , chiếm u thế hơn so với các công cụ phòng
ngừa rủi ro khác nh tuơng lai và quyền chọn.
Song tại Việt Nam , đây còn là một nghiệp vụ khá mới mẻ. NHNN đã ra quyết
định cho phép các NHTM, đợc phép tiến hành giao dịch hoán đổi với nhau và với
khách hàng cũng nh là tiến hành với NHNN . Tuy nhiên thực tế quá trình tiến hành
giao dịch còn nhiều yếu kém . Do đó, trong khoá luận em xin đề cập đến những
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó , đồng thời cũng đa ra một số giải pháp nhằm
góp phần mở rộng phạm vi ứng dụng của nghiệp vụ này trên thị trờng ngoại hối
Việt Nam . Có thể nói đây sẽ là cái đà cho việc tiếp tục áp dụng các nghiệp vụ

ngoại hối đợc định nghĩa là nơi mà ở đó xảy ra việc mua bán , trao đổi ngoại hối
, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phơng tiện
thanh toán quốc tế.
1.2.Đặc điểm của thị trờng ngoại hối
Thị trờng ngoại hối không nhất thiết phải tập trung ở một vị trí địa lý hữu hình
nhất định . Đây cũng là thị trờng mang tính toàn cầu với thời lợng giao dịch 24
giờ / 24 giờ, các nhóm thành viên tham gia thị trờng duy trì quan hệ liên tục với
nhau thông qua điện thoại , mạng vi tính , telex và fax . Thông tin đợc truyền đi
nhanh và hiệu quả , cho nên tuy các thành viên tham gia thị trờng ở rất xa nhau nh-
ng họ vẫn có cảm giác đang cùng hoạt động ở dới một mái nhà chung , chính vì
đặc tính này nên các tỉ giá đợc yết trên các thị trờng khác nhau nhng hầu nh vẫn
thống nhất và độ chênh lệch không đáng kể .
Trung tâm của thị trờng ngoại hối là thị trờng liên ngân hàng (Interbank) với
các thành viên chủ yếu là các ngân hàng thơng mại , các nhà môi giới ngoại hối và
các ngân hàng trung ơng . Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm tới 85% tổng
doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu.
Đây là thị trờng rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị , kinh tế , xã hội ... nhất
là với các chính sách tiền tệ của các nớc phát triển . Những thị trờng ngoại hối
quan trọng nhất hiện nay bao gồm : Tokyo , Singapore, London , Frankfurt và
Newyork . Đồng tiền đợc sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch là USD , chiếm
41,5% trong tổng số các đồng tiền tham gia (điều này cũng đồng nghĩa với có tới
83% các giao dịch trên thị trờng ngoại hối là có sự có mặt của USD )
2. Chức năng của thị trờng ngoại hối
Thị trờng ngoại hối đợc hình thành từ nhu cầu trao đổi mua bán các đồng tiền
khác nhau phục vụ cho những mục đích thơng mại , du lịch , đầu t , tín dụng mang
tính quốc tế . Các hoạt động này càng phát triển thì thị trờng ngoại hối càng trở
nên quan trọng , nó làm cho các lĩnh vực của quan hệ kinh tế quốc tế có thể diễn
ra một cách thuận lợi hơn . Nó là mạch lu thông , luân chuyển tiền tệ , đẩy mạnh
hoạt động thanh toán , thông qua đó làm gia tăng mậu dịch cũng nh các lĩnh vực
phi mậu dịch khác , khiến nền kinh tế toàn

và có giá trị tại thời điểm giao dịch . Nghiệp vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu mua
bán ngoại tệ giao ngay của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu , các nhà đầu t và
các ngân hàng thơng mại .
* Giao dịch có kì hạn
Giao dịch ngoại hối có kì hạn là những giao dịch ngoại hối có ngày giá trị xa
hơn ngày giá trị giao ngay . Giao dịch kì hạn rất hiệu quả trong việc phòng ngừa
rủi ro tỉ giá đối với các công ty khi tham gia xuất nhập khẩu , vay nợ nớc ngoài hay
thực hiện đầu t quốc tế . Thị trờng kì hạn còn là nơi hoạt động tích cực của các nhà
đầu cơ để kiếm lời .
* Giao dịch tiền tệ t ơng lai
Hợp đồng tơng lai là một thoả thuận về việc mua bán một tài sản trong tơng lai
tại một mức giá cố định , giá cả đợc thoả thuận vào ngày hôm nay nhng việc giao
nhận tài sản và thanh toán xảy ra sau này . Đối với tiền tệ cũng vậy , nguyên tắc về
giao dịch tơng lai là không thay đổi . Các hợp đồng tơng lai có thể đợc sử dụng vào
các mục đích phòng ngừa rủi ro và các mục đích đầu cơ.
* Giao dịch quyền chọn tiền tệ
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là quyền , chứ không phải nghĩa vụ , mua hoặc bán
một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trớc,
trong một thời gian nhất định.
Hợp đồng quyền chọn bao gồm quyền chọn bán và quyền chọn mua . Trong đó
hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ là hợp đồng mà ngời mua hợp đồng có quyền
mua một đồng tiền nhất định . Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ là hợp đồng trong
đó ngời mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định. Giao dịch quyền
chọn là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính doanh nghiệp thông
qua việc hạn chế tác động bất lợi rủi ro tỉ giá .
* Nghiệp vụ hoán đổi
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , các doanh nghiệp thờng quan tâm
và lo lắng về sự biến động của tỉ giá hối đoái. Các DN NK lo tỉ giá tăng. Ngợc lại,
các DN xuất khẩu lo tỉ giá giảm . Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển , xu hớng
toàn cầu hoá và hội nhập ngày càng tăng, hoạt động XNK , đầu t , tín dụng quốc tế

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là một sản phẩm ngoại hối phái sinh (foreign
exchange derivatives ), là một công cụ hữu ích để xử lí trạng thái luồng tiền (tạo ra
độ lệch về mặt thời gian đối với các luồng tiền ) mà không tạo ra trạng thái ngoại
hối ròng, tuy nhiên chỉ thực sự hiệu quả trong ngắn hạn ( dới một năm ) , khi tỉ giá
kì hạn tính toán theo mức lãi suất hiện hành trên thị trờng tơng đối sát với tỉ giá
giao ngay dự tính trong tơng lai , hay thị trờng ngoại hối và thị trờng tiền tệ liên kết
hoàn hảo . Còn trong dài hạn , khó có thể xác định chính xác mức tỉ giá kì hạn ,
trao đổi định kì các khoản lãi sẽ an toàn hơn. Do đó hoán đổi tiền tệ ra đời , có thể
coi là một sản phẩm phái sinh của hoán đổi ngoại hối , với thời hạn dài ( hàng năm
) và lãi đợc thanh toán định kì trong thời gian hiệu lực hợp đồng . Tuy nhiên hoán
đổi ngoại hối diễn ra trên thị trờng ngoại hối ( Forex ) còn hoán đổi tiền tệ chéo là
công cụ thị trờng tiền tệ.
2. Sự ra đời và vai trò của nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối
Trong điều kiện môi trờng kinh doanh biến động thờng xuyên nh hiện nay việc
bảo hiểm rủi ro tỉ giá và rủi ro ngoại hối có nhiều thay đổi . Trớc đây các công ty
thờng ở qui mô nhỏ và vừa , có cơ cấu kinh doanh đơn giản , áp dụng chiến lợc
quản lí rủi ro bị động thông qua các giao dịch giao ngay và kì hạn 1 chiều với giá
trị không lớn lắm và chỉ trên một số đồng tiền chính .
Hoạt động thơng mại quốc tế đang ngày một phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu , việc trao đổi giao thơng , hợp tác không chỉ giới hạn trong biên giới một quốc
gia mà là ở phạm vi toàn cầu , các giao dịch kinh tế gia tăng về qui mô và giá trị,
nhu cầu sử dụng ngoại tệ trở thành một nhu cầu phổ biến và đa dạng khiến cho thị
trờng ngoại hối sôi động và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống
kinh tế tài chính quốc tế. Bên cạnh các giao dịch giao ngay và kì hạn phục vụ
cho thanh toán, đầu t , tín dụng... tăng nhanh về doanh số cũng nh tỉ trọng, các loại
hình kinh doanh ngoại hối mới cũng đợc ra đời. Hiện nay các công ty, tập đoàn đa
phần lớn mạnh về tài chính và linh hoạt trong cơ cấu tổ chức , họ thờng hớng tới
việc giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí quản lí rủi ro bằng chính sách quản lí rủi
ro chủ động dựa trên các sản phẩm ngoại hối và lãi suất phái sinh , với các giao
dịch giá trị lớn áp dụng cho nhiều đồng tiền khác nhau. Hơn nữa, hiện nay do thị

phẩm trên thị trờng ngoại hối . Thêm vào đó những ứng dụng tích cực của công
nghệ thông tin trong ngành ngân hàng , các chính sách và biện pháp đúng đắn
trong việc nâng cao kĩ thuật tiến hành giao dịch cũng nh nâng cao chất lợng dịch
vụ ở các NHTM đã khiến cho giao dịch hoán đổi phát triển với một tốc độ nhanh
và đang trở thành một công cụ ngoại hối phái sinh không thể thiếu trên thị trờng
ngoại hối quốc tế .
3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi ngoại hối
Qui trình giao dịch hoán đổi là sự kết hợp giữa hai luồng trao đổi tiền tệ vào hai
thời điểm thoả thuận trong hợp đồng với hai ngày giá trị riêng biệt
Ví dụ : Có các thông số thị trờng nh sau :
Tỉ giá giao ngay : S (VND/USD ) =14.510 14.520
Tỉ giá hoán đổi kì hạn 3 tháng: W3t ( VND/USD ) =150-180
Giả sử Vietcombank ký kết một hợp đồng hoán đổi kì hạn 3 tháng với khách hàng
A thoả thuận là NH sẽ mua giao ngay 10.000 USD và bán lại cho khách hàng đó
10.000 USD sau 3 tháng . Tỉ giá bán sẽ là Fo = Sb +Wo = 14.510+180 = 14.690
Giao dịch đợc mô tả tóm tắt nh sau (trạng thái ngoại hối không hề thay đổi )
Thời điểm Nghiệp vụ giao dịch Tỉ giá áp
dụng
Trạng thái luồng tiền
USD VND
Hôm nay Mua giao ngay USD 14.510 +10000 -145.100.000
Ngày thứ 90 Bán kì hạn USD 14.690 -10000 +146.900.000
Luồng tiền ròng 0 +1.800.000
Để cho đơn giản ta coi các luồng tiền trong giao dịch giao ngay (spot) xảy ra tại
ngày kí kết hợp đồng và trong giao dịch kì hạn ( forward) xảy ra tại ngày kết thúc
hợp đồng . ở ví dụ trên ta thấy có sự trao đổi của hai luồng tiền VND và USD tại
hai thời điểm khác nhau. Thời điểm thứ nhất là tại ngày hôm nay USD có luồng
tiền dơng và VND có luồng tiền âm . Thời điểm thứ hai là 3 tháng sau USD có
luồng tiền âm và VND có luồng tiền dơng, lợng USD luôn bằng 0 , giữa các luồng
tiền chỉ có độ lệch về mặt thời gian . Bản chất của giao dịch hoán đổi là việc mua

Điều đó có nghĩa giá của một đồng đô la Mỹ là 15.000 VND
a. Tỉ giá hoán đổi (Swap Rates )
Khái niệm : Tỉ giá hoán đổi còn đợc gọi là điểm hoán đổi ( swap points ) hay
điểm kì hạn ( Forward points ) , tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi một
đồng tiền nhất định thông qua một giao dịch giao ngay và một giao dịch kì hạn
Xét về bản chất : Tỉ giá hoán đổi không phải là một tỉ giá thông thờng , tức nó
không phản ánh tỉ lệ giá trị giữa hai đồng tiền mà chỉ là chênh lệch giữa tỉ giá giao
dịch kì hạn và tỉ giá giao dịch giao ngay . Trong đó mức tỉ giá kì hạn đợc xác định
trên cơ sở tỉ lệ về giá trị kì hạn giữa hai đồng tiền theo tỉ giá giao ngay và chênh
lệch hai lãi suất thị trờng hiện hành. Tỉ giá hoán đổi do đó không có nghịch đảo.
Swap rates / Swaps points = Forward points = Forward rates Spot rate
b. Cách xác định tỉ giá hoán đổi
Nếu kí hiệu : ( Đối với phơng pháp yết tỉ giá trực tiếp )
S
B
- S
O
: Tỉ giá giao ngay mua vào tỉ giá giao ngay bán ra ngoại tệ của thị
trờng
F
B
- F
O
: Tỉ giá kì hạn mua vào tỉ giá kì hạn bán ra đồng ngoại tệ của
ngân hàng
W
B
-W
O


dpy
t
R
dpy
t
R
sF
C
CT
C
T
t
+

+=
+
+
=
11
1
(công thức đầy đủ)
Tỷ giá hoán đổi (t) = tỷ giá kỳ hạn (t) - Tỷ giá giao ngay
).(
)(
)()(
dpy
R
dpy
RR
SStFtW


=
(Công thức rút gọn)
c. Tỉ giá hoán đổi mua vào - bán ra ( Swap bid rates - Swap offer rates )
Tuỳ theo việc xác định tỉ giá hoán đổi mua vào hay bán ra mà trong công thức
sẽ áp dụng tỉ giá giao ngay mua vào hay bán ra và mức lãi suất huy động hay cho
vay đối với từng đồng tiền .
dpy
tRR
SSFW
COTB
BBBB
)(
.

==
dpy
tRR
SSFW
COTO
OOOO
)(
.

==
* Thuật ngữ tỉ giá hoán đổi xuất phát từ tập quán của các nhà kinh doanh ngoại
hối chuyên nghiệp trên thị trờng , đó là yết tỉ giá kì hạn dới dạng tỉ giá giao ngay
và tỉ giá hoán đổi . Cho nên khi đọc tỉ giá hoán đổi cần phải lu
ý đến những qui tắc của nó:
+ Tỉ giá hoán đổi phản ánh điểm kì hạn , do đó khi ta cộng hay trừ vào tỉ giá

USD
S +1 -S
Thời điểm t Bán kì hạn 1 USD S +Wb - 1 +(S+Wb)
Luồng tiền ròng 0 + Wb
Qua bảng ta thấy luồng tiền ròng là một số xác định , không phụ thuộc vào S là
bao nhiêu , bởi tỉ giá giao ngay đợc áp dụng ở cả hai vế mua và bán , mà chỉ phụ
thuộc vào tỉ giá hoán đổi đợc áp dụng cho vế kì hạn , trong trờng hợp này là Wo (tỉ
giá hoán đổi bán ra ) . ở đây, Wb dơng nên luồng tiền ròng là thu nhập hoán đổi.
Tơng tự , trong giao dịch gồm một vế bán giao ngay và mua kì hạn, giá trị luồng
tiền ròng chỉ phụ thuộc vào tỉ giá hoán đổi mua vào (Wb ). Tỉ giá hoán đổi mới có
vai trò quyết định đến luồng tiền ròng trong giao dịch cũng nh mức gia tăng
hay khấu trừ của tỉ giá hoán đổi kì hạn .
Tỉ giá giao ngay ảnh hởng đến giá trị VND của hợp đồng, do đó liên quan đến
nguồn vốn VND và thu nhập / chi phí lãi suất trong thời hạn hợp đồng , tuy nhiên
do tính trên một thời hạn ngắn , với chênh lệch rất nhỏ chỉ vài đồng Việt Nam/USD
giữa các tỉ giá Bid- Offer- Mean nên có thể kết luận rằng tỉ giá giao ngay áp dụng
ảnh hởng không đáng kể đến giá trị kinh tế của hợp đồng .
Song trong thực tế , tỉ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi thờng do ngân hàng
yết giá đề nghị và thờng là tỉ giá trung bình giữa tỉ giá giao ngay mua vào và bán
ra.
4.3. Cách yết tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối
Đối với những giao dịch hoán đổi ngoại hối thông thờng , bao gồm một giao
dịch giao ngay và một giao dịch kì hạn , có hai cách yết tỉ giá kì hạn là yết theo
kiểu Outright và yết theo kiểu Swap :
* Yết tỉ giá kì hạn theo kiểu Outright là cách yết trực tiếp tỉ giá tiến hành giao
dịch kì hạn mà không cần phải tính toán thêm .
Tỉ giá kì hạn mua vào một chiều = tỉ giá giao ngay mua vào +/- Điểm kì hạn
mua vào
( Outright forward bid rate =Spot bid rate +/- Forward bid points )
Tỉ giá kì hạn bán ra một chiều = tỉ gía giao ngay bán ra +/- Điểm kì hạn bán ra

giao ngay và tỉ giá kì hạn , giúp ngân hàng nắm bắt cơ hội kinh doanh chính xác và
kịp thời hơn
* Ba là , cách yết tỉ giá kiểu Outright khi xác định tỉ giá kì hạn hoán đổi , nếu áp
dụng các tỉ giá giao ngay cho vế mua (spot bid ) và vế bán (spot offer ) khác nhau
sẽ làm cho luồng tiền ròng khác với cách yết kiểu Swap.
* Bốn là , yết tỉ giá kiểu Outright rất thuận tiện cho các giao dịch kì hạn một chiều
giữa các ngân hàng và khách hàng , còn trên thị trờng liên ngân hàng , các Dealer
chuyên nghiệp sử dụng kết hợp một giao dịch giao ngay và một giao dịch hoán đổi
bù trừ lẫn nhau ở vế giao ngay để có đợc giao dịch kì hạn một chiều, do đó họ yết
tỉ giá theo kiểu Swap.
5. Chủ thể tham gia giao dịch hoán đổi ngoại hối
Tuỳ theo qui chế do NHTW của từng quốc gia ban hành mà các chủ thể tham
gia vào các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối nói chung và ngoại hối hoán đổi nói
riêng là khác nhau . Các chủ thể này đợc phân loại theo vai trò vị trí trên thị trờng
ngoại hối , thông thờng là :
a. Các tổ chức tín dụng
Nhóm này bao gồm chủ yếu các ngân hàng thơng mại , ngoài ra có các công ty
tài chính , các công ty bảo hiểm ...vừa giao dịch phục vụ khách hàng trên thị trờng
OTC để thu phí , vừa giao dịch với nhau trên thị trờng liên ngân hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh khoản , hoặc quản lí rủi ro hay kinh doanh kiếm lời .
b. Các tổ chức kinh tế
Đây là nhóm khách hàng quan trọng nhất đối với các ngân hàng , là các pháp
nhân kinh tế , đặc biệt là các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu , các công ty đa quốc
gia , các nhà đầu t quốc tế ... có các luồng thu chi liên quan đến ngoại tệ , họ tham
gia giao dịch hoán đổi với nhiều mục đích khác nhau .
c. Các nhà môi giới ngoại hối
Hoạt động theo cá nhân hoặc theo tổ chức , các nhà môi giới không thực hiện
giao dịch cho chính mình mà chỉ làm trung gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng
nhằm thu phí và có vai trò làm tăng tính sôi động của thị trờng.
d. Các tổ chức khác và các cá nhân trong xã hội

ngoại hối đợc sử dụng để tuần hoàn trạng thái tiền tệ trong khoảng thời gian chênh
lệch đó.
* Kéo dài trạng thái tiền tệ
Ví dụ : Công ty Toyota Việt Nam đã kí với Vietcombank một hợp đồng kì hạn 3
tháng mua JPY để bảo hiểm cho khoản linh kiện nhập khẩu dự tính từ Nhật. Tuy
nhiên tàu chở hàng sẽ đến muộn một tháng , lúc này công ty phải xử lí rủi ro lãi
suất, đồng thời kéo dài trạng thái JPY thêm 1 tháng mà không sợ rủi ro tỉ giá .
Toyota có thể kí thêm một hợp đồng hoán đổi với VCB , trong đó công ty bán số
JPY cho VCB tại thời điểm hợp đồng kì hạn cũ đáo hạn và mua lại sau 1 tháng để
thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu . Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối có thể
biểu diễn đơn giản nh sau :
Thời điểm
Trạng thái
luồng tiền
Trạng thái
ngoại hối
JPY VND JPY VND
Hợp đồng kì hạn
đến hạn
Trạng thái đầu ngày + - 0 0
Vế bán giao ngay JPY - + - +
Vế mua kì hạn JPY + -
Trạng thái cuối ngày 0 0 0 0
Sau1 tháng Thực hiện mua kì hạn
JPY
+ -
Trạng thái cuối ngày + - 0 0
Nhìn vào bảng ta thấy , trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền sau 1 tháng
là giống nh trạng thái đầu ngày hôm nay . Nói khác đi chúng ta sử dụng nghiệp vụ
hoán đổi để tuần hoàn trạng thái tiền tệ và trạng thái ngoại hối của các đồng tiền .

F3t (USD/JPY) = 104,40-104,70
Sau khi tính toán các mức tỉ giá giao ngay , kì hạn và chênh lệch lãi suất giữa hai
đồng tiền , nhà đầu t quyết định đầu t bằng đồng USD bằng khoản vốn gốc JPY .
Qui trình bảo hiểm khoản thu thông qua giao dịch hoán đổi mua giao ngay 1 USD
và bán kì hạn gốc cùng lãi của 1 USD đó sau 3 tháng nh sau:
Thời điểm Nghiệp vụ giao dịch Trạng thái luồng tiền
USD JPY
Tỉ giá
(lãi suất)
Hôm nay 1. Đi vay JPY +105,05 2,8%
2. Vế mua giao ngay USD +1 - 105,05 105,05
3. Đầu t USD -1 6%
Trạng thái cuối ngày 0 0
Sau 3
tháng
4. Thu về gốc +lãi USD +1,015
5. Vế bán kì hạn USD -1,015 +105,97 104,40
6. Trả gốc + lãi JPY - 105,79
Trạng thái ròng + 0,18
Quan sát ta thấy kết quả cuối cùng cho trạng thái luồng tiền JPY ròng là dơng
0,18 JPY . Cho thấy sức hấp dẫn của giao dịch hoán đổi đối với các nhà đầu t quốc
tế là nó có thể mang lại mức lãi suất cao hơn và nó có thể phòng ngừa đợc rủi ro về
tỉ giá.
* Chuyển nhợng các khoản đầu t quốc tế
Các nhà đầu t luôn luôn muốn cân bằng giữa mức thu nhập và tính thanh khoản
của khoản đầu t . Giao dịch hoán đổi đôi khi còn tỏ ra rất hiệu quả trong kĩ thuật
chuyển nhợng các khoản đầu t quốc tế đối với trờng hợp các khoản đầu t vào trái
phiếu kho bạc , chấp phiếu ngân hàng hay thơng phiếu....
6.3. ứng dụng trong các khoản vay quốc tế
Thị trờng tiền tệ phát triển , đồng thời với nó là sự phong phú và đa dạng của

Tỉ giá Swap cân bằng 147 130 169 152
Tỉ giá spot trung bình 1,3345 1,3345 1,3345 1,3345
Tỉ giá kì hạn hoán đổi 1,3198 1,3215 1,3176 1,3193
Tỉ giá swap không thay đổi ngay theo sự biến động của lãi suất USD, do đó tỉ
giá hoán đổi yết trên thị trờng không đồng nhất với tỉ giá hoán đổi cân bằng đã tạo
ra cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm thông qua giao dịch hoán đổi
mua giao ngay và bán kì hạn USD hoặc bán giao ngay và mua kì hạn đồng CHF.
Ngày giá
trị
Giao dịch Luồng tiền Tỉ giá
(lãi suất)
CHF USD
Hôm nay 1. Đi vay CHF +1,3345 4,25%
2.Mua giao ngay USD - 1,3345 + 1 1,3345
3. Gửi USD 3 tháng - 1 9,0%
4.Luồng tiền ròng 0 0
Sau 3 tháng 5. Nhận USD gốc và lãi

Trích đoạn Những hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại hối Đặc trng thị trờng ngoại hối Việt Nam thời gian qua Sự cần thiết ra đời và phát triển nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status