Bài tập trắc nghiệm về sắt - Pdf 11

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ SẮT
(Luyện thi Đại học 2010)
( 33 câu trắc nghiệm - đầy đủ phương pháp )
Họ và tên thành viên : Lớp :
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VỀ SẮT :
1/ Các phương pháp dùng trong giải toán :
- Bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn nguyên tố
- Bảo toàn electron
- Phương pháp quy đổi
- Phương pháp ion - electron ( electron biến đổi )
- Dùng công thức tính nhanh
2/Phương pháp tìm CTPT của oxit sắt : tìm tỉ lệ số mol của Fe ( nguyên tử ) và O ( nguyên tử ) từ dữ kiện
bài cho
3/Một vài cách giải nhanh :
- Khi đề bài cho hỗn hợp 2 oxit của sắt , nhưng không nêu rõ là oxit sắt gì , thì ta có thể quy đổi hỗn hợp trên
về FeO và Fe
2
O
3
- cách này không làm số mol Fe và O trong hỗn hợp thay đổi
- Nếu gặp bài toán oxi hóa 2 lần : Fe ( m gam ) bị oxi hóa thành hỗn hợp ( Fe , oxit sắt ) ( m
1
gam ) rồi cho
tiếp vào dung dịch acid có tính oxi hóa tạo sản phẩm khử thì ta nên dùng công thức : ( n
e
là số mol electron
cho hoặc nhận )
m
Fe
= 0,7 m

3
( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y
bằng acid nitric loãng dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). m =?
A.7,48 B.11,22 C.5,61 D.3,74
Câu 4: Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO , Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
cần vừa đủ 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch
thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
m gam rắn tính m ?
A.20 B.8 C.16 D.12
Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng
thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) . Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn
với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất - ở đktc ). Thành phần
% về khối lượng của Fe trong X là ?
A.11,11% B.29,63% C.14,81% D.33,33%
Câu 6 :Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 1,2M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan . m nhận giá trị ?
A.22,24 B.20,72 C.23,36 D.27,04
Câu 7: Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa
9,75 gam FeCl
3
và 8,89 gam FeCl
2

3
O
4
và 14,40 gam B. Fe
2
O
3
và 11,84 gam C. Fe
3
O
4
và 11,84 gam D. Fe
2
O
3
và 14,40 gam
Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và 2 oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M - lượng vừa
đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Xác định m ?
A.11,60 B.9,26 C.11,34 D.9,52
Câu 12 :Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl
2
và 13 gam FeCl
3
Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO
3
0,8M ( vừa đủ ) thu được 1,568 lít khí NO ( đktc - sản
phẩm khử duy nhất ). Tính a. ?
A.10,16 B.16,51 C.11,43 D.15,24
Câu 13 : Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe

2
và Fe(NO
3
)
3
. Trong đó N chiếm 16,03% về khối lượng.
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu được đem nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?
A.27 B.34 C.25 D.31
Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe : 0,04 mol Fe
3
O
4
và 0,03 mol CuO bằng dung dịch HCl
dư.Cho từ từ dung dịch NH
3
đến dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến
khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. a nhận giá trị ?
A.12,8 B.11,2 C.10,4 D.13,6
Câu 17.Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt cần vừa đủ 0,1 mol H
2
SO
4
đặc ; thoát ra 0,224 lít SO
2
( đktc).
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A.8 B.12 C.16 D.20
Câu 18: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl
3

y
bằng HCl thu được 1,12 lít H
2
( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp
này nếu hòa tan hết bằng dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 5,6 lít NO
2
( đktc ). Xác định Fe
x
O
y
?
A.FeO B.Fe
2
O
3
C.Fe
3
O
4
D.Không xác định được
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al ,Fe
3
O
4
, FeO, Fe
2
O
3

y
và giá trị của V là :
A.FeO và 200 B.Fe
3
O
4
và 250 C.FeO và 250 D.Fe
3
O
4
và 360
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
( trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe
2
O
3
bằng 9:20 ) bằng dung dịch HCl , thu được 16,25 gam FeCl
3
. Khối lượng muối FeCl
2
thu được sau phản ứng
bằng :
A.5,08 gam B.6,35 gam C.7,62 gam D.12,7 gam

A.48,6 gam B.58,08 gam C.56,97 gam D.65,34 gam
Câu 28: Đem nhhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO
3
)
2
thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng T
1
.
Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO
3
)
3
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
bằng T
2
. Biểu thức nào dưới
đây là đúng :
A.T
1
= 0,972T
2
B.T
1
= T
2
C.T
2

3
và y mol Fe
3
O
4
bằng dung dịch HNO
3
đặc
nóng thu được 6,72 lít NO
2
( đktc ). Giá trị của m gam là :
A.46,4 B.48,0 C.35,7 D.69.6
Câu 32: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit của sắt bằng dung dịch HNO
3
loãng dư , sau phản
ứng giải phóng 0,1493 lít NO ( đktc - là sản phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,96 gam kim loại không tan. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,44 gam chất rắn khan. Công thức của oxit sắt là :
A.FeO B.Fe
2
O
3
C.Fe
3
O
4
D.FeOvà Fe
2
O
3
Câu 33: Thổi hỗn hợp khí CO và H

+ 2.0,03 => n
H+(hoà tan oxit )
= 0,24 mol
n
O(oxit)
= ½ n
H+(hoà tan oxit )

= 0,12 mol => m = m
X

– m
O(oxit)
= 12 – 0,12.16 = 10,08 gam
Câu 2: Quy đổi hỗn hợp thành 2,8 gam ( FeO : x mol và Fe
2
O
3
: y mol ) > 3 gam Fe
2
O
3
Thiết lập hệ : 72x + 160y = 2,8 v à x + 2y = 3.2/160 ( BTNT Fe trong Fe
2
O
3
)
= > x = 0,025 mol v à y = 6,25.10
-3
mol

=> n
O (oxit)
= ( 2,8 – 0,0375.56 ) / 16 = 0,04375 mol => n
HCl p/u
= 2 n
O (oxit)
= 0,0875 mol =>V = 87,5 ml

Câu 3: Phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn nên ta không thể xác định được rõ sản phẩm Y gồm những chất
nào. Ta quy đổi hỗn hợp Y thành X ( theo nguyên BTKL )
Ta có : Al  Al
3+
+3e N
+5
+3e  NO => m = 0,02( 27 + 160) = 3,74 gam
0,02  0,06 0,06  0,02
Câu 4: Ta có : n
Cl-
= 0,26 mol => n
O2- (oxit )
= ½ n
Cl-
= 0,13 mol ( BT ĐT ) => m
Fe
= 7,68 – 0,13.16 = 5,6 gam
Sơ đồ hợp thức : 2Fe  Fe
2
O
3
=> m

2
. Ta có : n
O2- (oxit )
= ½ n
Cl-
= ½.0,6 = 0,3 mol ( BT ĐT )
BTKL : m
Cu & Fe

= m
muoi
– m
Cl-
= 38,74 – 0,6.35,5 = 17,44 gam
 m
X
= m
Cu & Fe

+ m
O2- (oxit )
= 17,44 +0,3.16 = 22,24 gam
Câu 7: Quy đổi thành a gam FeO v à Fe
2
O
3

Sơ đồ hợp thức : Fe
2
O

4
: x mol và Fe
2
(SO
4
)
3
: y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong Fe
2
(SO
4
)
3
)
=> x = 0,13 mol và y = 0,08 mol => Số mol H
2
SO
4
p/ ứ = x +3y = 0,37 mol
=> m
dung dich
= ( 0,37.98.100) / 9,8 gam = 370 gam = b
Câu 10: n
Fe
= n
FeCl2
= 0,12 mol và n
O (oxit )
= ½ n

Cl-
= 0,26 mol => m
Cu&Fe
= m
muoi
- m
Cl-
= 16,67 – 0,26.35,5 = 7,44 gam
n
O2- (oxit )
= ½ n
Cl-
= 0,13 mol => m
Y
= m
Cu&Fe
+ m
O2- (oxit )
= 7,44 +0,13.16 = 9,52 gam
Câu 12: Phần II : BTNT N : n
NO3- ( muoi )
= n
HNO3 p/u
– n
NO
= 0,875.0,8 – 1,568/22,4 = 0,63 mol
Fe  Fe(NO
3
)
3

Và : n
H2O
= n
H2
= n
O(FeO)
+ n
O(Fe2O3)
= ky +3kz = 0,27 ( 4 ). Bi ến đ ổi ( 3 ) & ( 4 ) => x = 2z ( 5 )
Giải ( 1) , (2) và ( 5) => x = 0,08 mol ; y = 0,06 mol và z = 0,04 mol => k = 0,27/0,18 = 1,5
BTKL : m = 1,5.13,92 – 0,27.16 = 16,56 gam
Câu 14: m
S
= 50.22/100 = 11 gam => n
SO4 (2-)
= n
S
= 11/32 = 0,34375 mol (BTNT S )
 m
Cu&Fe
= m
muoi –
m
SO4(2-)
= 50 – 96.0,34375 = 17 gam
Câu 15: m
N
= 65,5.16,03/100 = 10,5 gam => n
NO3-
= n

muoi
- m
giam
= 65,5 – 40,5 = 25 gam
Câu 16: Cu
2+
tạo phức trong dd amoniac dư => chất rắn sau cùng là Fe
2
O
3
.
BTNT Fe : ∑n
Fe
= n
Fe
+ 3n
Fe3O4
= 0,02 + 0,04.3 = 0,14 mol
=> n
Fe2O3
= ½ ∑n
Fe
= 0,07 mol => a = 0,07.160 = 11,2 gam
Câu 17: BTNT S : n
H2SO4 p/u
= n
SO4 (2-) muoi
+ n
SO2
=> n

= 0,25 + 0,14 = 0,39 mol => m = 0,39.56 = 21,84 gam
Cách 2: Bảo toàn electron
Fe  Fe
2+
+ 2e 2H
+
+ 2e  H
2

x x  2x 0,5  0,25
Fe
3+
+ 1e  Fe
2+

0,67 - x  0,67 - x
=> Bảo toàn electron: 2x = 0,5 + 0,67 – x
=> x = 0,39 mol => m = 21,84 gam
Câu 19: Sau phản ứng , Cu còn dư ( Fe  Fe
2+
)
Fe  Fe
2+
+ 2e N
+5
+ 3e  NO
0,1 → 0,2 0,42 ← 0,14
Cu  Cu
2+
+ 2e

NO3- muoi
+ n
NO
+ n
NO2
= 3n
FeO
+ n
NO
+ n
NO2
= 0,29 mol
Câu 21: n
Fe
= n
H2
= 0,05 mol ( Fe đơn chất - không phải Fe trong oxit ).
Cho vào HNO
3
, quy đổi 10 gam ( Fe a mol v à O b mol ). => 56a + 16b = 10. Bảo toàn electron :
Fe  Fe
3+
+ 3e O + 2e  O
2-

N
+5
+ 1e  NO
2
=> 3a – 2b = 0,25

AlCl3
= 151,54 – 31,75 – 32,04 = 87,75 gam => n
FeCl3
= 0,54 mol
Cho hỗn hợp vào HNO
3
loãng dư tạo 2 muối Fe(NO
3
)
3
và Al(NO
3
)
3
. BTNT Al và Fe ta có :
n
Al(NO3)3
= n
Al
= 0,24 mol và n
Fe(NO3)3
= n
FeCl2
+ n
FeCl3
= 31,75/127 + 0,54 = 0,79 mol
=> m
muối
= 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam
Câu 23: n

= n
H+

= 2n
CO3(2-)
+ 2 n
O (oxit )
= 2.0,04 + 2.0,32 = 0,72 mol => V = 0,72/2 = 0,36 lit = 36O ml
Câu 24: m
FeO
/ m
Fe2O3
= 9/20 => n
FeO
= n
Fe2O3
=> n
FeCl2
= ½ n
FeCl3
= 0,05 mol => m
FeCl2
= 0,05.127 = 6,35 gam
Câu 25: PTHH: Fe
3
O
4
+ 8HCl  FeCl
2
+ 2FeCl

= ½ n
Fe(NO3)3
= 0,8 mol
=> % m
Fe2O3
= 0,8.160/320.100% = 40%
Câu 27: BTNT Fe : n
FeO
+ 3n
Fe3O4
= n
Fe(NO3)2
+ n
Fe dư
=> n
Fe(NO3)2
= 0,27.180 = 48,6 gam
Câu 28: Fe(NO
3
)
2
 Fe
2
O
3
+ 4NO
2
+ ½ O
2
2Fe(NO

O
3
=> n
Fe2O3
= 7,02/ ( 107 – 80 ) = 0,26 mol = n
Fe

107 80 => m
Fe
= 0,7m
A
+ 5,6n
e
= 0,7m
A
+ 5,6.2n
SO2
=> m
A
= 19,2 gam
Câu 30: m
rắn
= m
BaSO4
= 30,29 gam => n
S(X)
= n
BaSO4
= 0,13 mol. Quy đổi hỗn hợp thành Fe và S
Fe  Fe

+ 2e Fe  Fe
2+
+ 2e O + 2e  O
2-

N
+5
+ 3e  NO
x 2x y 2y z 2z 0,02
Bảo toàn e : 2x + 2y – 2z = 0,02 .Ta có : 64x + 56y +16z = 7,52 – 0,96 và 188x + 180y = 16,44 (chất rắn khan )
Giải hệ ta được : x = 0,03 ; y = 0,06 v à z = 0,08 => n
Fe
: n
O
= y : z = ¾ => Fe
3
O
4
Câu 33: CuO  Cu(NO
3
)
2
Fe
3
O
4
 3Fe(NO
3
)
3

D. Dung dịch HCl, Dung dịch AgNO3.
Chọn câu trả lời đúng.
Câu 4: Trong phản ứng hoá học:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
Vai trò của Fe trong phản ứng là:
A. Chất oxi hoá.
B. Chất khử.
C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
D. Phản ứng không phải là phản ứng oxi hoá - khử.
Chọn câu trả lời đúng.
Câu 5: Cho oxit sắt vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và không thấy khí thoát ra. Oxit sắt
là:
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Không xác định được.
Câu 6: Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Tìm phát biểu sai.
A. Dung dịch X làm mất màu thuốc tím.
B. Dung dịch X không thể hoà tan Cu.
C. Cho NaOH dư vào dung dịch X, thu kết tủa để lâu trong không khí kết tủa sẽ tăng khối lượng.
D. Dung dịch X tác dụng với dung dịch Ag2SO4.
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe3+?
A. HCl.
B. H2SO4 loãng.
C. FeCl3.
D. Hg(NO3)2.
Câu 8: Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng sinh ra một chất khí không màu bị hoá nâu trong không khí. Tỉ lệ
mol của Fe và HNO3 là:
[email protected]
Trang 7/6 – Bài tập TN về Fe

A. Dùng dung dịch NaOH.
B. Dùng dung dịch NaOH và HCl.
C. Dùng dung dịch HCl.
D. Dùng dung dịch AgNO3.
Câu 14: Thép là hợp chất của sắt chứa:
A. Hàm lượng cacbon lớn hơn 0,2%.
B. Hàm lượng cacbon lớn hơn 2%.
C. Hàm lượng cacbon nhỏ hơn 0,2%.
D. Hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2%.
Hãy chọn đáp án đúng.
Câu 15: Hỗn hợp A gồm Fe3O4; Al; Al2O3; Fe. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1 dung
dịch B1 và khí C1. Khí C1 (dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Hãy xác định các
chất có trong A1; B1; C1; A2:
[email protected]
Trang 8/6 – Bài tập TN về Fe
A. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2); (C1: H2); (A2: Fe; Al; Al2O3).
B. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al; Al2O3).
C. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al).
D. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al2O3).
Câu 16: Tìm hệ số cân bằng của Fe2(SO4)3 và MnSO4 trong phản ứng sau:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.
A. 5 và 1.
B. 5 và 2.
C. 2 và 5.
D. 10 và 2.
Câu 17: Chọn 1 sơ đồ đúng nêu được nguyên tắc sản xuất gang theo nguyên tắc dùng CO khử oxit sắt ở t0 cao:
A. Fe3O4 → FeO → Fe2O3 → Fe.
B. FeO → Fe3O4 → Fe2O3 → Fe.
C. Fe2O3 → FeO → Fe3O4 → Fe.
D. Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe.

B. 1 : 1.
C. 1 : 4.
D. 1 : 6.
Câu 23: Có 3 mẫu chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe; FeO; Fe2O3. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để
nhận biết đồng thời 3 chất này?
A. HCl.
B. H2SO4 đặc.
C. HNO3 loãng.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 24: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Mô tả hiện
tượng quan sát được.
A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng.
B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu.
C. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ.
D. Màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng.
Chọn đáp án đúng.
Câu 25: Hoà tan oxit FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Biết dung dịch A vừa có khả năng hoà
tan bột đồng, vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Oxit ban đầu phải là FeO.
B. Oxit ban đầu là Fe2O3.
C. Oxit ban đầu phải là Fe3O4.
D. Oxit ban đầu không thể là Fe2O3 mà là FeO hoặc Fe3O4.
Câu 26: Tìm phản ứng chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử:
A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.
B. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
C. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO.
D. FeO + CO → Fe + CO2.
Câu 27: Lần lượt đốt nóng FeS2; FeCO3; Fe(OH)2; Fe(NO3)3 trong không khí đến khối lượng không đổi. Một
số học sinh nêu nhận xét:
A. Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau.

B. Dùng dung dịch HCl; Dùng dung dịch NaOH.
C. Dùng dung dịch HCl; Dùng dung dịch AgNO3.
D. Dùng dung dịch HNO3; Dùng dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 33: Những quặng tự nhiên quan trong nhất của sắt là:
A. Quặng hematit.
B. Quặng manhetit.
C. Quặng criolit.
D. Quặng xiđerit.
Hãy chỉ ra ý nêu sai.
Câu 34: Có 4 kim loại để riêng biệt: Al, Ag, Mg, Fe. Chỉ dùng 2 thuốc thử có thể phân biệt được từng chất:
A. Dung dịch NaOH; phenolphtalein.
B. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
C. Dung dịch HCl, giấy quỳ xanh.
D. Dung dịch HCl, Dung dịch AgNO3.
Câu 35: Khoanh tròn vào chữ A hoặc B, C, D trước câu chọn đúng. Trong số các hợp chất: FeO, Fe3O4, FeS,
FeS2, FeSO4, Fe2(SO4)3. Chất có tỷ lệ khối lượng Fe lớn nhất và nhỏ nhất là:
A. FeS; FeSO4.
B. Fe3O4; FeS2.
C. FeSO4; Fe3O4.
D. FeO; Fe2(SO4)3.
Câu 36: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hoá - khử:
A. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S .
B. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2.
C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
[email protected]
Trang 11/6 – Bài tập TN về Fe
D. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Câu 37: Khử 5,8 oxit sắt với CO một thời gian thu được hỗn hợp khí X và hỗn hợp rắn Y. Hoà tan Y trong
dung dịch HNO3 dư rồi cô cạn dung dịch thu được 18,15g muối khan. Oxit sắt là:
A. FeO.

A. Fe(NO3)3.
B. Fe(NO3)3 và HNO3.
C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.
D. Fe(NO3)2.
Câu 43 Nhận xét về tính chất hoá học của các hợp chất Fe(II) nào dưới đây là đúng?
Hợp chất Tính axit - bazơ Tính oxi hoá - khử
A. FeO Axit Vừa oxi hoá vừa khử
B. Fe(OH)2 Bazơ Chỉ có tính khử
C. FeCl2 Axit Vừa oxi hoá vừa khử
[email protected]
Trang 12/6 – Bài tập TN về Fe
D. FeSO4 Trung tính Vừa oxi hoá vừa khử.
Câu 44: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
A. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu
B. Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện dung dịch màu xanh nhạt.
C. Thêm Fe(OH)3 màu đỏ nâu vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch màu vàng nâu.
D. Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh.
Câu 45: Có ba lọ đựng hỗn hợp Fe + FeO; Fe + Fe2O3 và FeO + Fe2O3. Giải pháp lần lượt dùng các thuốc thử
nào dưới đây có thể phân biệt ba hỗn hợp này?
A. Dùng dung dịch HCl, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được.
B. Dùng dung dịch H2SO4 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được.
C. Dùng dung dịch HNO3 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được.
D. Thêm dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp dung dịch H2SO4 đậm đặc.
Câu 46: Cho 0,1mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HNO3 dư. Cô cạn dung dịch thu được bao
nhiêu gam muối khan?
A. 24,2g.
B. 18g.
C. 8g.
D. 16g.
Câu 47: Cho 1,4g sắt phản ứng với 30ml dung dịch AgNO3 2M. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status