Trang 1/6 – Bài tập TN về
Fe BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ SẮT
(Luyện thi Đại học 2010)
( 33 câu trắc nghiệm - đầy đủ phương pháp )
Họ và tên thành viên : Lớp :
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VỀ SẮT :
1/ Các phương pháp dùng trong giải toán :
- Bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn nguyên tố
- Bảo toàn electron
- Phương pháp quy đổi
- Phương pháp ion - electron ( electron biến đổi )
- Dùng công thức tính nhanh
2/Phương pháp tìm CTPT của oxit sắt : tìm tỉ lệ số mol của Fe ( nguyên tử ) và O ( nguyên tử ) từ dữ kiện
bài cho
3/Một vài cách giải nhanh :
- Khi đề bài cho hỗn hợp 2 oxit của sắt , nhưng không nêu rõ là oxit sắt gì , thì ta có thể quy đổi hỗn hợp trên
về FeO và Fe
2
O
3
- cách này không làm số mol Fe và O trong hỗn hợp thay đổi
- Nếu gặp bài toán oxi hóa 2 lần : Fe ( m gam ) bị oxi hóa thành hỗn hợp ( Fe , oxit sắt ) ( m
1
gam ) rồi cho
tiếp vào dung dịch acid có tính oxi hóa tạo sản phẩm khử thì ta nên dùng công thức : ( n
cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu
được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?
A.87,5 B.125 C.62,5 D.175
Câu 3 : Trộn bột Al với bột Fe
2
O
3
( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y
bằng acid nitric loãng dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). m =?
A.7,48 B.11,22 C.5,61 D.3,74
Câu 4: Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO , Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
cần vừa đủ 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch
thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
m gam rắn tính m ?
A.20 B.8 C.16 D.12
Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng
thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) . Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn
với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất - ở đktc ). Thành phần
% về khối lượng của Fe trong X là ?
A.11,11% B.29,63% C.14,81% D.33,33%
Câu 6 :Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 1,2M. Cô cạn
Câu 10 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit sắt bằng 320 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ ). Dung
dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa hai muối là FeCl
2
( có khối lượng 15,24 gam ) và CuCl
2
. Xác định công
thức của oxit sắt và giá trị m ?
A. Fe
3
O
4
và 14,40 gam B. Fe
2
O
3
và 11,84 gam C. Fe
3
O
4
và 11,84 gam D. Fe
2
O
3
và 14,40 gam
Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và 2 oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M - lượng vừa
đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Xác định m ?
A.11,60 B.9,26 C.11,34 D.9,52
Câu 12 :Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl
2
khối lượng không đổi . Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được bằng :
A.17 gam B.18 gam C.19 gam D.20 gam
Câu 15 : A là hỗn hợp các muối Cu(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
3
. Trong đó N chiếm 16,03% về khối lượng.
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu được đem nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?
A.27 B.34 C.25 D.31
Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe : 0,04 mol Fe
3
O
4
và 0,03 mol CuO bằng dung dịch HCl
dư.Cho từ từ dung dịch NH
3
đến dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến
khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. a nhận giá trị ?
A.12,8 B.11,2 C.10,4 D.13,6
Câu 17.Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt cần vừa đủ 0,1 mol H
2
4
và 0,29 mol C.FeO và 0,29 mol D.Fe
3
O
4
và 0,75 mol
Câu 21: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
x
O
y
bằng HCl thu được 1,12 lít H
2
( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp
này nếu hòa tan hết bằng dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 5,6 lít NO
2
( đktc ). Xác định Fe
x
O
y
?
A.FeO B.Fe
2
O
3
C.Fe
3
O
4
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác ,
để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT Fe
x
O
y
và giá trị của V là :
A.FeO và 200 B.Fe
3
O
4
và 250 C.FeO và 250 D.Fe
3
O
4
và 360
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
( trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và
Fe
trong quặng là :
A.80% B.60% C.50% D.40%
Câu 27: Cho 0,24 mol FeO và 0,03 mol Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO
3
loãng , kết thúc phản ứng thu được dung
dịch X và 3,36 gam kim loại dư. Khối lượng muối có trong dung dịch X là :
A.48,6 gam B.58,08 gam C.56,97 gam D.65,34 gam
Câu 28: Đem nhhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO
3
)
2
thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng T
1
.
Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO
3
)
3
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
bằng T
2
. Biểu thức nào dưới
đây là đúng :
3
loãng dư , giải
phóng 8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung
dịch Y thu được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam
chất rắn không tan . Giá trị của a gam là :
A.7,92 B.9,76 C.8,64 D.9,52
Câu 31:Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO , x mol Fe
2
O
3
và y mol Fe
3
O
4
bằng dung dịch HNO
3
đặc
nóng thu được 6,72 lít NO
2
( đktc ). Giá trị của m gam là :
A.46,4 B.48,0 C.35,7 D.69.6
Câu 32: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit của sắt bằng dung dịch HNO
3
loãng dư , sau phản
ứng giải phóng 0,1493 lít NO ( đktc - là sản phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,96 gam kim loại không tan. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,44 gam chất rắn khan. Công thức của oxit sắt là :
A.FeO B.Fe
2
Câu 1: n
khí
= n
H2
= 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : n
H+(HCl)
= n
H+(hoà tan oxit )
+ n
H+(khí )
=> 0,3 = n
H+(hoà tan oxit )
+ 2.0,03 => n
H+(hoà tan oxit )
= 0,24 mol
n
O(oxit)
= ½ n
H+(hoà tan oxit )
= 0,12 mol => m = m
X
– m
O(oxit)
= 12 – 0,12.16 = 10,08 gam
Câu 2: Quy đổi hỗn hợp thành 2,8 gam ( FeO : x mol và Fe
2
-3
0,0375
=> Tổng số mol HCl p/ứ = 0,0875 mol => V = 0,0875 l = 87,5 ml
Cách kh ác : ( Cách giải của bạn Huỳnh Anh Tú )Quy đổi thành 2,8 gam ( Fe : x mol và O : y mol )
Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe
2
O
3
Ta c ó : n
Fe
= 2n
Fe2O3
= 2.3/160 = 0,0375 mol
=> n
O (oxit)
= ( 2,8 – 0,0375.56 ) / 16 = 0,04375 mol => n
HCl p/u
= 2 n
O (oxit)
= 0,0875 mol =>V = 87,5 ml
Câu 3: Phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn nên ta không thể xác định được rõ sản phẩm Y gồm những chất
nào. Ta quy đổi hỗn hợp Y thành X ( theo nguyên BTKL )
Ta có : Al à Al
3+
+3e N
+5
+3e à NO => m = 0,02( 27 + 160) = 3,74 gam
3+
+ 3e N
+5
+ 3e à NO
x 3x 0,21 ß 0,07
FeO à Fe
3+
+ 1e
y y
=> Bảo toàn electron: 3x + y = 0,21
Giải hệ = > x = 0,04 mol v à y = 0,09 mol = > % m
Fe
= 0,04.56/15,12 . 100% = 14,81%
Câu 6: 2 muối khan ở đây là CuCl
2
và FeCl
2
. Ta có : n
O2- (oxit )
= ½ n
Cl-
= ½.0,6 = 0,3 mol ( BT ĐT )
BTKL : m
Cu & Fe
= m
muoi
– m
FeCl3
= 0,06 mol => n
O (oxit )
= ( 4 – 0,06.56)/16 = 0,04 mol
Quy đổi 4 gam A thành Fe và O. Cho tác dụng với HNO
3
:
Fe à Fe
3+
+ 3e O + 2e à O
2- 0,06 à 0,18 0,08 ß 0,04
N
+5
+ 3e à NO => V = 0,1/3.22,4 = 0,747 lit
0,1 à 0,1/3
Câu 9: 51,76 gam gồm 2 muối F eSO
4
: x mol và Fe
2
(SO
4
)
3
: y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong Fe
4
BTNT Cl: n
HCl
= 2n
FeCl2
+ 2n
CuCl2
=> 0,32 = 2.0,12 + 2n
CuCl2
=> n
CuCl2
= 0,04 mol = n
Cu
ð m = m
Cu
+ m
Fe
+ m
O
= 0,04.64 + 0,12.56 + 0,16.16 = 11,84 gam
Câu 11: n
Cl-
= 0,26 mol => m
Cu&Fe
= m
muoi
- m
= n
FeCl2
+ n
FeCl3
0,21 ß 0,63 => n
FeCl2
= 0,21 – 13/162,5 = 0,13 mol => a = 0,13.127 = 16,51 gam
Trang 5/6 – Bài tập TN về
Fe
Câu 13: 13,92 gam X ( MgO x mol ; FeO y mol và Fe
2
O
3
z mol ). Ta có : n
O (oxit )
= ½ n
H+
= ½ .0,52 = 0,26 mol
=> x + y +3z = 0,26 ( 1 ) và 40x + 72y + 160z = 13,92 ( 2 )
Trong 0,27 mol X số mol MgO , FeO và Fe
2
O
3
lần lượt là kx , ky và kz mol => kx + ky + kz = 0,27 ( 3 )
Và : n
H2O
= n
H2
= n
3
–
(
muối ) < = > O
2-
(oxit )
2 mol NO
3
–
tạo 1 mol O
2-
khối lượng giảm 2.62 – 16 = 108 gam
0,75 mol NO
3
–
tạo 0,375 mol O
2-
khối lượng giảm 108.0,375 = 40,5 gam
=> m
oxit
= m
muoi
- m
giam
= 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Fe
2
(SO
4
)
3
à 3SO
4
2-
=> m
muoi
= 0,03.400 = 12 gam
0,03 ß 0,09
Câu 18: C ách 1 : Viết PTHH : ∑n
FeCl2
= 0,67 mol
Fe + 2HCl à FeCl
2
+ H
2
(1) Fe + 2FeCl
3
à 3FeCl
2
( 2 )
0,25ß 0,25 ß 0,25 0,14 ß ( 0,67 – 0,25 = 0,42 )
=> ∑n
Fe
+ 2e
0,11← 0,22
=> m = 9,6 – 0,11.64 = 2,56 gam
Câu 20: m
khí
= 5,4 – 2,49 = 2,91 gam ( NO x mol và NO
2
y mol ).
Lập hệ : x + y = 1,456/22,4 = 0,065 mol và 30x + 46y = 2,91 => x = 5.10
-3
mol và y = 0,06 mol
Quy đổi oxit sắt thành Fe ( a mol ) và O ( b mol ) .Ta có : 56a + 16b = 5,4
Fe à Fe
3+
+ 3e O + 2e à O
2-
N
+5
+ 3e à NO N
+5
+ 1e à NO
2
a → 3a b →2b 0,015 ← 5.10
-3
0,06 ← 0,06
Bảo toàn e: 3a – 2b = 0,06 + 0,015. Giải hệ 2 pt trên : a = b = 0,075 mol = > FeO
BTNT N : n
+ 1e à NO
2
=> 3a – 2b = 0,25
a → 3a b →2b 0,25 ← 0,25
Giải hệ => a = 0,15 mol = ∑n
Fe
và b = 0,1 mol = n
O(oxit)
=> n
Fe(oxit) =
∑n
Fe
- n
Fe
= 0,15 – 0,05 = 0,1 mol => FeO
Trang 6/6 – Bài tập TN về
Fe
Câu 22: n
Al
= 2/3 n
H2
= 0,24 mol = n
Al(NO3)3
= > m
AlCl3
= 0,24.133,5 = 32,04 gam
=> m
FeCl3
= m
rắn han
muối
= 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam
Câu 23: n
FeCO3= n
CO2
= n
BaCO3
= 7,88/197 = 0,04 mol. BTNT Fe : ∑n
Fe
= 2n
Fe2O3
= 0,28 mol
=> n
Fe(oxit)
= 0,28 – 0,04 = 0,24 mol => m
oxit
= m
X
– m
FeCO3
= 23,2 – 0,04.16 = 18,56 gam
=> n
O (oxit )
= ( 18,56 – 0,24.56 ) / 16 = 0,32 mol => Fe
3
O
O
4
+ 8HCl à FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O Fe + 2FeCl
3
à 3FeCl
2
Fe + 2HCl à FeCl
2
+ H
2
0,1 → 0,8 → 0,2 0,1 ← 0,2 0,05 → 0,1
=> n
HCl
= 0,8 + 0,1 = 0,9 mol => V = 0,9 lit
Câu 26: m
tăng
= m
CO2
= 52,8 gam => n
O ( bị khử )
= n
CO2
2
O
3
+ 4NO
2
+ ½ O
2
2Fe(NO
3
)
3
à Fe
2
O
3
+ 6NO
2
+ 3/2 O
2
a 2a 0,25a a 3a 0,75a
T
1
= ( 46.2a + 32.0,25a ) / ( 2a + 0,25a ) = 400/9
T
2
= ( 46.3a + 32.0,75a ) / ( 3a + 0,75a ) = 43,2 => T
2
/ T
1
Câu 30: m
rắn
= m
BaSO4
= 30,29 gam => n
S(X)
= n
BaSO4
= 0,13 mol. Quy đổi hỗn hợp thành Fe và S
Fe à Fe
3+
+ 3e S à S
+6
+ 6e N
+5
+ 3e à NO
0,1 ← 0,3 0,13 → 0,78 1,08 ← 0,36
=> a = m
Fe
+ m
S
= 9,76 gam
Câu 31: FeO và Fe
2
O
3
có cùng số mol => quy đổi thành FeO
4
Câu 33: CuO à Cu(NO
3
)
2
Fe
3
O
4
à 3Fe(NO
3
)
3
x 2x 2x 6x
Ta có : m
muoi
= 188x + 6x.242 = 41 = > x = 0,025 mol => a = 80.0,025 + 23.0,05 = 13,6 gam
Bài viết này được dành tặng cho những người bạn thân của Thiên Sứ. Chúc các bạn có một kì thi ĐH sắp tới
đạt kết quả tốt nhất Đây là những bài viết do mình biên soạn và sưu tập từ nhiều nguồn khác nhau trên Net
Dù đã chăm chút rất kĩ lưỡng nhưng cũng không thể tránh khỏi sai sót , rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp trao đổi , từ các bạn. Xin chân thành cám ơn sự cộng tác của hai bạn : Huỳnh Anh Tú 12A/2 và Nguyễn
Văn Hảo 11A/2 trong quá trình thực hiện bài viết này. Mọi chi tiết xin liên hệ :
Lê Thanh Phong - lớp 12A/1 - THPT Phú Bài - Hương Thủy - T.T.Huế
Địa chỉ : Phù Nam I - Thủy Châu - Hương Thủy - T.T.Huế
Điện thoại : 01695788623 - Blog :