QUẢN TRỊ KINH DOANH LỮ HÀNH - Đề tài: "Phân tích sự phát triển của kinh doanh lữ hành của việt nam hiện nay " potx - Pdf 11


QUẢN TRỊ KINH DOANH LỮ HÀNH

Đề tài:
Phân tích sự phát triển của
kinh doanh lữ hành của việt nam hiện nay
GVHD : Th.s Nguyễn Thị Thống Nhất
Thực hiện: Nhóm Phiêu Lưu
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
1

Đề Tài: Phân tích sự phát triển của kinh doanh lữ hành của việt nam hiện nay.
Thực hiện: Nhóm Phiêu Lưu
GVHD : Th.s Nguyễn Thị Thống Nhất

Phần 1: Khái quát hoạt dộng kinh doanh lữ hành.

QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
2

Quy định của các cơ quan quản lý du lịch.
Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch, doanh nghiệp lữ hành bao gồm 2 loại:
Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa.
Hiện nay cách phân loại chủ yếu đối với các công ty lữ hành được áp dụng tại hầu
hết các nước trên thế giới được thể hiện trên sơ đồ 2. - Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng bán các
chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút
khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi
du lịch.
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng
bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch
vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc
tế đưa vào Việt Nam.

hành
tổng
hợp
Công
ty lữ
hành
gửi
khách
Công
ty lữ
hành
quốc tế
Công
ty lữ
hành
nội địa
Sơ đồ 2. Phân loại các công ty lữ hành
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
3

a. Chức năng của doanh nghiệp lữ hành
Môi giới các dịch vụ trung gian, tổ chức sản xuất các chương trình du lịch và khai
thác các chương trình du lịch khác. Với chức năng này doanh nghiệp lữ hành là cầu nối
giữa cung và cầu du lịch, giữa khách du lịch và các nhà cung ứng cơ bản. Còn với chức
năng sản xuất, doanh nghiệp lữ hành thực hiện xây dựng các chương trình du lịch trọn
gói phục vụ nhu cầu của khách. Ngoài hai chức năng trên, doanh nghiệp lữ hành còn
khai thác các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách như các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận
chuyển.
b. Nhiệm vụ của doanh nghiệp lữ hành
-Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ các sản phẩm của nhà cung cấp dịch

b. Các chương trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng cho hoạt động lữ hành du lịch.
Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản
phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp. Có nhiều tiêu thức
phân loại các chương trình du lịch. Ví dụ chương trình du lịch quốc tế và nội địa, chương
trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, Chương trình du lịch văn hóa, chương trình du lịch
giải trí
Khi tổ chức các chương trình du lịch trọn gói, các công ty lữ hành có trách nhiệm đối
với khách du lịch cũng như các nhà sản xuất ở một mức độ cao hơn nhiều so với hoạt
động trung gian.
c. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp
Trong quá trình phát triển các công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi hoạt động của
mình, trở thành những người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du lịch. Vì lẽ đó các
công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực có liên quan đến
du lịch. Các dịch vụ này thường là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
Kinh doanh vận chuyển du lịch: hàng không, đường thủy, đường bộ
Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
5. Một số công ty lữu hành nổi tiếng ở Việt Nam
Công ty du lịch Vietravel Năm thành lập: 1995: Vietravel chuyên cung cấp dịch vụ lữ
hành trong và ngoài nước.
Công ty dịch vụ lữ hành Saigontourist Năm thành lập: 1999: Chuyên kinh doanh các
dịch vụ như: Khách sạn, nhà hàng, dịch vụ lữ hành, vận chuyển xuất nhập khẩu, xây
dựng
Công ty du lịch Fiditour Năm thành lập: 1989: Chuyên kinh doanh lữ hành nội địa và
quốc tế, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vé máy bay, dịch vụ du học, trung tâm tổ chức sự
kiện MICE
Công ty du lịch Bến Thành Năm thành lập: 1989: Hoạt động trong các lĩnh vực như
dịch vụ lữ hành, nhà hàng khách sạn dịch vụ thương mại – XNK và dịch vụ đầu tư phát


Đơn vị
tính
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
DOANH THU
Doanh thu của các cơ sở
lữ hành
Tỷ
Khách do các cơ sở lữ
hành phục vụ
Nghìn
lượt
khách
2397,8
3113,4
4669,9
3976,2
5155,2
5433,9
4897,0
4804,3
4997,3
8074,2
8234,2
Khách trong nước
"
939,5
1577,3
2624,5
2400,5

360,8
376,1
455,7
4
33,4
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
6

2, Phân tích sự phát triển và cơ cấu doanh thu của ngành
Bảng 2:Cơ cấu doanh thu hđ lữ hành phân theo thành phần kinh tế (từ năm 2001-2010)

2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010

Tỷ đồng
TỔNG SỐ
2009,0
2430,4
2633,2
3302,1
4761,2
5304,7

1,3
1,7
4,7
3,6
20,8
1,2
3,6
Tư nhân
425,6
516,8
600,0
809,3
1366,3
1778,2

Cá thể
30,9
35,5
157,0
143,9
230,8
154,4
}3319,7
3714,5
5060,9
8062,6
Khu vực có vốn đầu tư nước

100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
Kinh tế Nhà nước
49,9
57,1
50,2
48,4
44,0
43,1
38,5
38,6
35,2
33,0
Kinh tế ngoài Nhà nước
23,1
22,9
28,9
28,9
33,6
36,5
43,1
44,4
49,2
58,8
Tập thể
0,4
0,2

Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài
27,0
20,0
20,9
22,7
22,4
20,4
18,4
17,0
15,6
8,2
Nguồn: Tổng cục thống kê

Doanh thu du lịch lữ hành được phân theo 3 thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước,
kinh tế ngoài nhà nước, và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Từ bảng số liệu thống kê trên ta thấy được doanh thu tất cả 3 thành phần kinh tế liên tục
tăng lên từ năm 2001-2012, doanh thu năm 2001 chỉ đạt 2009 tỷ đồng thì đến năm 2010,
doanh thu tăng lên rất nhanh, gấp 6,8 lần doanh thu 2001 và đạt 13733,3 tỷ đồng.
Sự thay đổi cơ cấu doanh thu cũng theo nhiều chiều hướng khác nhau: Chứng kiến sự sụt
giảm liên tục trong cơ cấu của doanh thu kinh tế nhà nước và khu vực vốn đầu tư nước
ngoài, cùng với đó là sự tăng lên mạnh mẽ của doanh thu kinh tế ngoài nhà nước.

0

càng chiếm lĩnh được thị trường và đóng góp tích cực trong sự phát triển.
3, Tình Hình Biến Động Nguồn Khách
Phân tích tình hình biến động nguồn khách nội địa và khách quốc tế trong hoạt động
kinh doanh du lịch để hiểu rõ hơn về lượng khách các cơ sở hoạt động kinh doanh lữ
hành khai thác qua các năm và sự biến động nguồn khách.
Bảng 3: Tình hình biến động nguồn khách (từ năm 2000-2010) ĐVT: 1000 lượt kdl

2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
SỐ LƯỢT
KHÁCH
12727
17205
24280
24660
29257
32339
33004
39863
45349
50960

5433,
9
4897,
0
4804,
3
4997,
3
8074,
2
8234,
2

Khách
trong nước
939,5
1577,
3
2624,
5
2400,
5
2914,
7
3287,
0
2591,
7
2559,
8


Khách Việt
Nam đi du
lịch nước
ngoài
99,0
97,0
97,8
150,7
596,0
370,6
403,0
360,8
376,1
455,7
433,4
0
1000
2000
3000
4000

khách một cách mạnh mẽ, trong đó nguồn khách trong nước tăng mạnh nhất.
4, Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến việt nam năm 2012, và tốc độ phát triển khách
du lịch quốc tế.
4.1, Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2012
Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 614.673 lượt, giảm 6,26%
so với tháng trước và tăng 3,58% so với cùng kỳ năm 2011. Tính chung 12 tháng năm
2012 ước đạt 6.847.678 lượt, tăng 13,86% so với cùng kỳ năm 2011.

Ước tính
tháng
12/2012
12 tháng
năm 2012
Tháng
12/2012
so với
tháng
trước (%)
Tháng
12/2012
so với
tháng
12/2011
12 tháng
2012 so
với cùng
kỳ năm
trước
Tổng số
614.673

Đi công việc
107.527
1.165.966
92,80
108,65
116,25
Thăm thân nhân
102.568
1.150.934
94,13
103,20
114,26
Các mục đích khác
31.182
359.906
98,99
89,66
102,11
Chia theo một số thị trường
Nga
13.648
174.287
58,56
136,10
171,49
Phần Lan
1.592
16.204
193,91
142,25

119,70
Thụy Điển
3.619
35.735
133,59
122,43
119,29
Philippin
7.790
99.192
81,54
90,97
114,29
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
9

Singapo
22.513
196.225
115,18
132,3
113,78
Đài Loan
28.564
409.385
92,62
80,18
113,39
Thụy Sỹ
2.342

113.563
90,33
86,12
106,72
Pháp
16.814
219.721
76,99
80,59
103,91
Na Uy
1.734
19.928
114,61
90,00
102,06
Hà Lan
3.803
45.862
88,57
85,60
101,86
Mỹ
36.480
443.826
99,47
84.05
100,90
Trung Quốc
141.117

18.914
287,69
79,08
86,50
Hồng Kông
700
13.383
46,85
43,64
82,33
Campuchia
32.589
331.939
98,93
78,00
78,39
Các thị trường khác
38.352
554.307
93,11
158,79
226,43

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

4.2, Tốc Độ Phát Triển Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Việt Nam từ năm 2000-2010
N¨m

so víi
so víi
so víi

n¨m
1999
n¨m
2000
n¨m
2001
n¨m
2002
n¨m
2003
n¨m
2004
n¨m
2005
n¨m
2006
n¨m
2007
n¨m
2008
n¨m
2009
Tæng sè %
120.1

108.9

92,1
134,2
- §êng biÓn
136.2
111.2
108.6
78.0
109.2
76.1
111.8
100.4
67,4
43,5
76,6
- §êng bé
134.8
97.4
103.7
101.8
106.3
111.7
69.8
107.1
113,8
81,9
143,0
II. Chia theo môc ®Ých
chÝnh
87,9
72,5
QTKD L Hnh GVHD: Nguyn Th Thng Nht
10

- Thăm thân
109.8
105.4
110.4
91.0
119.2
108.7
110.4
107.1
85,0
101,4
110,7
- M/đích khác
78.6
119.2
91.0
113.6
107.4
122.6
86.9
92.3
76,8
92,0
138,6
III. Chia theo thị trờng khách

107,2
91,2
149,3
- Singapore
107.8
110.3
109.8
104.6
138.3
161.4
127.6
131.7
114,7
87,3
123,4
- Malaysia
127.3
128.9
175.5
105.6
115.4
144.7
130.9
145.4
113,7
94,9
127,6
- Thái Lan
135.8
120.6

86,3
91,2
215,3
- Indonesia
198.2
157.4
121.1
124.8
110.1
124.8
92.3
109.5
106,5
109,8
188,4
- Lào
142.6
145.8
91.5
202.5
45.3
124.9
79.5
93.4
97,5
84,3
143,4
- Brunây
117.3
115.6

101,6
97,1
106,9
4. Đài Loan
122.1
94.2
105.5
98.5
123.4
106.8
100.1
116.2
95,0
89,1
123,7
5. Nhật
134.6
134.1
136.6
75.0
127.5
126.7
113.4
109.0
94,0
90,7
124,0
6. Pháp
100.5
115.3

99,7
107,4
120,5
9. Hàn Quốc
123.4
140.6
139.8
123.8
179.1
139.9
129.4
112.7
94,5
80,2
137,7
10. Canada
99.2
116.6
121.1
92.0
134.3
118.5
115.6
121.3
97,0
97,5
120,7
11. Đức
147.6
122.0

95,9
96,1
124,3
14. Hà Lan
95.0
126.3
116.2
88.7
108.7
129.9
115.7
137.9
96,7
98,0
125,9
15. Italy
115.0
114.5
105.3
73.4
126.0
144.2
96.6
143.0
93,7
90,0
130,0
16. Thuỵ điển
103.9
116.4

125.4
112.9
132.5
86,9
94,2
127,4
19. PhÇn Lan
79.9
128.7
116.4
103.9
133.9
82.8
114.7
118.8
134,4
113,0
110,1
20. Nga
143.0
134.5
98.4
108.0
142.4
203.2
115.6
150.5
113,2
135,1
125,0

173.2
112.7
121.7
91,3
86,0
140,0
24. C¸c thÞ
trêng kh¸c
103.2
102.9
105.2
72.1
117.0
109.3
107.8
132.8
77,3
61,8
127,6
ĐVT: %
Ta thấy được khách du lịch quốc tế đến việt nam rất đa dạng, với nhiều loại phương tiện,
nhiều mục đích đi du lịch khác nhau và đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
 Cơ cấu khách du lịch quốc tế theo phương tiện đến.
- Khách du lịch quốc tế sử dụng phương tiện hàng không chiếm tỉ lệ cao, Việc xuất
hiện nhiều hãng hàng không giá rẻ, cùng với việc hình thành ngày càng nhiều
đường bay thẳng từ Việt nam đến các nước và ngược lại đã góp phần làm tăng tỷ
trọng khách du lịch quốc tế đến việt nam bằng đường hàng không trong những
năm qua.
- Khách du lịch đường bộ cũng chiếm một tỉ lệ tương khá, chủ yếu là các nước lân
cận, có đường biên giới chung với việt nam. Và loại phương tiện đường bộ ngày

nước
DN
nhà
nước
DN cổ
phần
DN liên
doanh
Cty
TNHH
DN tư
nhân
Khác
987
15
313
16
596
3
44

Trong những năm hiện nay số lượng doanh nghiệp lữ hành cũng tăng nhanh và
chiếm số lượng lớn nhất là công ty trách nhiêm hũư hạn. Tính đến tháng 9/2011 tổng số
lượng doanh nghiệp lữ hành đạt 987 doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp cổ phần chiếm
313, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 596 doanh nghiệp. Từ số liệu trên cho thấy
doanh nghiệp lữ hành tư nhân ngày càng đóng vai trò chình trong hoạt động kinh doanh
lữ hành, đặc biệt là lữ hành nội địa. Điều này thể hiên được sự năng động và nhạy bén
của thành phần này đồng thời cũng thể hiện được chính sách của nhà nước khuyến khích
mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội tham gia vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả tích cực.
Trong thời gian qua, hoạt động các doanh nghiệp lữ hành ngày càng sôi động và phát

nghiệp hiện nay đã được đào tạo ở các cơ sở đào tạo có ngành du lịch, có hơn 54% tổng
số hướng dẫn viên, thuyết minh viên hiện nay sử dụng được tiếng Anh, còn lại là các
tiếng Pháp, Trung, Nhật, Nga, Đức, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Thái Lan… Theo thống kê
của Tổng cục Du lịch, tính đến cuối tháng 7/2012, cả nước có 11.210 người được cấp và
đổi thẻ, trong đó có 4.480 hướng dẫn viên nội địa và 6.730 hướng dẫn viên quốc tế. Số
hướng dẫn viên tốt nghiệp chuyên ngành du lịch có trình độ trung cấp trở lên chiếm
38%, còn lại 62% tốt nghiệp các chuyên ngành khác nhưng đã được đào tạo ngắn hạn và
cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch. Tuy nhiên, một số cơ sở đào tạo chuyên
ngành du lịch còn thiên về đào tạo lý thuyết, thiếu phương tiện thực hành. Trong khi đội
ngũ thuyết minh viên tại nhiều điểm du lịch vừa yếu vừa thiếu, thì một bộ phận hướng
dẫn viên trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ còn hạn chế. Thời gian qua Tổng cục Du lịch đã
triển khai thực hiện khá nhiều biện pháp nhằm từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ hướng
dẫn viên, thuyết minh viên du lịch như: Tranh thủ sự hỗ trợ của Liên minh châu Âu (EU)
và UNESCO về kỹ thuật, kinh phí để xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ; Tổ chức Hội thi hướng dẫn
viên du lịch toàn quốc (3 năm/lần); Tham gia Hội thi hướng dẫn viên ASEAN (2
năm/lần); Triển khai ứng dụng khoa học-công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý hướng
dẫn viên, thuyết minh viên du lịch. Tổng cục Du lịch cũng đã tập trung nghiên cứu, xây
dựng được một bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) cho 13 nghề,
trong đó có nghiệp vụ hướng dẫn du lịch. Thời gian tới, Tổng cục sẽ phối hợp với Bộ
Lao động- Thương binh và Xã hội xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề thuyết minh viên
du lịch
Chính sách bán các chương trình du lịch:
Với những kênh phân phối khác nhau, các doanh nghiệp lữ hành sử dụng cho những đối
tượng khách khác nhau. Khi khách hàng đặt mua một chương trình du lịch. Doanh
nghiệp sẽ xác định xem khách hàng đó thuộc loại đối tượng nào, là khách hàng quen
thuộc hay lần đầu tiên đến với doanh nghiệp, khách hàng đó đặt mua chương trình cho
cán bộ nhân viên hay học sinh, sinh viên để có thể đưa ra những mức giá thích hợp. Đối
với khách đi theo đoàn thì doanh nghiệp có thể giảm giá hoặc có những chương trình
khuyến mại và tặng quà như tặng mũ, áo, cờ Với những khách thường xuyên mua

Hủy trước 7 ngày: 30% tổng giá trị của chương trình du lịch
Hủy từ 2 đến 6 ngày: 50% tổng giá trị của chương trình du lịch.
Hủy trong vòng 24 giờ: 100% tổng giá trị của chương trình du lịch.
Không hoàn lại tiền đối với những khách hàng bỏ dở chương trình du lịch giữa chừng.
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
15 Tổ chức thực hiện các chương trình du lịch:
Khi đă thỏa thuận với khách hàng về giá cả, điểm đến, doanh nghiệp tiến hành tính
chi phí thực hiện chương trình du lịch nội địa. Bản dự trù kinh phí này bao gồm chi tiết
các khoản mục như vận chuyển, ăn uống, hướng dẫn viên, khách sạn, vé tham quan, chi
phí khác, hoa hồng và tính sơ bộ tổng thu chi và hiệu quả trước thuế. Có thể nói, việc
thực hiện chính sách giá hợp lý là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể bán được
chương trình du lịch trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Sau khi chương trình được duyệt và xác nhận của ban giám đốc, doanh nghiệp tiến hành
đặt vé các phương tiện vận chuyển trong chuyến du lịch như vé máy bay, vé tàu gửi yêu
cầu cho các công ty vận chuyển, đặt phòng khách sạn, đặt ăn, mua bảo hiểm cho khách
Khi công đoạn chuẩn bị đã hoàn thành thì bàn giao chương trình du lịch cho hướng dẫn
viên trong đó bao gồm cả lịch trình của chương trình du lịch. Sau đó, hướng dẫn viên có
nhiệm vụ tổ chức đón khách, hướng dẫn và giúp đỡ khách nhằm thỏa mãn những nhu
cầu, mong muốn của khách trên cơ sở hợp đồng đã ký.
Khi kết thúc chương trình du lịch, hướng dẫn viên phải lấy ý kiến của khách hàng về các
dịch vụ như vận chuyển, ăn uống, nơi ở, thái độ của hướng dẫn viên Sau đó huớng dẫn
viên còn phải liệt kê các chi phí trong quá trình phục vụ khách đê bộ phận tài chính – kế
toán hạch toán lãi lỗ sau chuyến đi.
B. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức: ĐIỂM MẠNH

triển. Qúa ít sân bay, chưa có cảng
biển riêng cho khách du lịch. Kết cấu
hạ tầng du lịch còn nhiều hạn chế.
Cung cơ sở lưu trú cao cấp thiếu
nghiêm trọng tại Hà Nội, Đà Nẵng,
TP.HCM…
- Thiếu vốn, quy mô kinh doanh lữ
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
16

Long, Cát Bà, Hà Nội, Tam
Cốc-Bích Động, Sapa, Mù
Căng Chài, cao nguyên đá
Đồng Văn, các rừng quốc gia,
bản sắc văn hóa độc đáo của
các dân tộc và cảnh quan
vùng núi Bắc bộ.
 Vùng du lịch Bắc Trung bộ:
thế mạnh du lịch biển, du lịch
văn hóa. Các điểm du lịch nổi
trội: 3 di sản thế giới: Phong
Nha Kẻ bàng, Cố đô Huế và
Nhã nhạc cung đình Huế,
Vườn quốc gia Pù Mát, Bạch
Mã, Bà Nà, các bãi biển đẹp:
Đà Nẵng, Non Nước, Lăng
Cô, Thiên Cầm, Cửa Lò, đảo
Cù Lao Chàm.
 Vùng du lịch Nam Trung Bộ
và Nam Bộ: du lịch biển,

- Can thiệp của nhà nước vào hoạt
động kinh doanh lữ hành của doanh
nghiệp còn nhiều.
- Hoạt động xúc tiến du lịch còn yếu.
Thương hiệu của du lịch Việt Nam
chưa được khắc họa rõ nét.
- Chưa có chiến lược marketing du
lịch quốc gia văn phòng đại diện du
lịch Việt Nam ở nước ngoài.
- Nhiều doanh nghiệp lữ hành chưa có
chiến lược marketing, ít nghiên cứu
thị trường nước ngoài.
- Doanh nghiệp lữ hành chi cho nghiên
cứu triển khai và áp dụng công nghệ
còn thấp.
- Tổ chức du lịch chưa có chiến lược
toàn diện quan hệ với các hãng lữ
hành nước ngoài. Tổ chức, quản lý
điều hành hoạt động lữ hành Quốc tế
còn nhiều hạn chế.
- Chất lượng nhân lực lữ hành còn
thấp. Thiếu tiêu chuẩn nghề, trang
thiết bị giảng dạy thực hành lữ hành.
- Hành lang pháp luật về du lịch và lữ
hành chưa đồng bộ. Cơ cấu tổ chức
du lịch chưa ổn định. Thiếu sự phối
hợp liên ngành.
- Khả năng hội nhập của doanh nghiệp
lữ hành quốc tế còn hạn chế.
CƠ HỘI

quản lý lữ hành.
- Du lịch Việt Nam đang trong giai
đoạn tăng trưởng nên có thể phát
triển nhanh trong vòng 10-15 năm
tới, trong khi du lịch Thái Lan,
Singapore và Malaysia đang trải qua
giai đoạn trưởng thành và từ nay đến
năm 2020, sản phẩm du lịch của họ
sẽ bão hòa.
- Châu Á-Thái Bình Dương có xu
hướng phát triển du lịch mạnh.
- Xu hướng hợp tác liên kết giữa các
doanh nghiệp lữ hành các nước
trong khu vực.
- Xuất hiện hàng không giá rẻ.
- Du lịch Việt Nam tham gia nhiều
hơn và các tổ chức,diễn đàn quốc tế.
- Vị trí thuận lợi của Việt Nam trong
khu vực.

xung đột, chạy đua vũ trang, khủng
bố ảnh hưởng đến thu hút khách
quốc tế của các hãng lữ hành.
- Du lịch Việt Nam có điểm xuất phát
thấp so với nhiều nước trong khu
vực. Hoạt động du lịch chủ yếu dựa
trên khai thác tài nguyên sẵn có, chưa
đầu tư nhiều vào tôn tạo, phát triển
và đa dạng hóa sản phẩm, loại hình
du lịch.

tranh trong lĩnh vực lữ hành, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh
nghiệp lữ hành cạnh tranh và phát triển.
-Xây dựng và ban hành hệ thống luật pháp và các quy định hoàn chỉnh, đồng bộ về
kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng.
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
18

- Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường và môi trường pháp lý thuận lợi cho cạnh
tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử, hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh,
xoá bỏ hoàn toàn bao cấp, giảm dần hàng rào bảo hộ, vừa hỗ trợ, vừa tạo sức ép buộc các
doanh nghiệp lữ hành nhà nước bỏ thói quen thụ động, ỷ lại vào Nhà nước, đổi mới công
nghệ và quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại.
- Làm thủ tục đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành đơn giản và
nhanh chóng, tăng cường xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước, xúc tiến đầu tư du lịch,
cung cấp thông tin định hướng cho kinh doanh lữ hành, giảm chi phí đầu vào đối với các
hàng hoá dịch vụ mà Nhà nước vẫn còn quản lý giá như điện, nước, đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính, giảm chi phí giao dịch,…
- Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Triệt để xoá
bỏ cơ chế xin-cho, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
- Tăng cường hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch và lữ hành, tích cực triển
khai Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Du lịch. Bằng chiến lược, kế
hoạch, công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế, kết hợp với sử dụng lực lượng vật chất và
thông qua định hướng phát triển du lịch, ngành Du lịch hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm du lịch và của doanh nghiệp LH.
- Bãi bỏ các quy định cản trở tới hoạt động du lịch: Chính quyền các địa phương
cần bãi bỏ ngay quy định cấm xe vận chuyển khách du lịch vào thành phố vào giờ cao
điểm, bãi bỏ cấp phép tham quan du lịch tại các điểm du lịch.
- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực lữ hành, phân cấp và đơn
giản hoá thủ tục liên quan đến lữ hành. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, tăng cường
kiểm tra, thanh tra, giám sát kinh doanh lữ hành. Kiên quyết xử lý nghiêm các doanh

- Tập trung nghiên cứu kinh nghiệm một số nước để xây dựng và sớm ban hành
Luật đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đầu tư hình thành các trung tâm mua sắm hiện đại. Tổ
chức các chiến dịch bán hàng giảm giá vào mùa thấp điểm.
b. Đổi mới chính sách xuất nhập cảnh, hải quan: Tiếp tục cải tiến quy trình thủ tục
cấp thị thực và xét duyệt xuất nhập cảnh, hải quan tại các cửa khẩu. Thực hiện cấp thị
thực tại cửa khẩu. Tăng cường đầu tư, hiện đại hoá trang thiết bị kiểm tra hành lý và
hành khách như máy soi hành lý, dây truyền hành lý, Có kế hoạch đào tạo, tăng cường
năng lực cho cán bộ, nhân viên xuất nhập cảnh, hải quan. Thực hiện giảm thiểu các giấy
phép, thủ tục đối với khách du lịch khi tham gia các loại hình du lịch mới và mạo hiểm ở
Việt Nam như loại hình du lịch ô tô, mô tô, xe đạp do khách tự lái, leo núi, lặn biển,
khinh khí cầu,
c. Đổi mới, hoàn thiện chính sách tài chính và thuế áp dụng đối với hoạt động du
lịch và lữ hành:
- Bộ Tài chính nghiên cứu giảm thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp LHQT
xuống dưới 10% (chỉ nên 5-6%). Điều chỉnh mức giá điện nước, thuế đất hợp lý phù hợp
với tính đặc thù của ngành kinh tế dịch vụ. Thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia
tăng cho khách du lịch, chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với phương tiện vận chuyển
khách du lịch đường bộ cao cấp từ 24 chỗ ngồi trở lên.
- Nghiên cứu thành lập ngân hàng đầu tư phát triển du lịch và quỹ phát triển ngành
du lịch. Tập trung đầu tư, mở rộng và hiện đại hoá hệ thống ngân hàng trên toàn quốc,
đặc biệt là tại các đô thị, trung tâm du lịch, các điểm du lịch lớn.Thúc đẩy thanh toán các
sản phẩm, dịch vụ du lịch thông qua hệ thống lưu thông séc/hối phiếu, thẻ tín dụng và hệ
thống thanh toán thay thế thanh toán bằng tiền mặt.
d. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển, đa dạng hoá sản phẩm, loại hình du lịch và tăng
cường liên kết trong hoạt động du lịch và lữ hành:
- Nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp lữ
hành tổ chức các loại hình du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái tại các địa phương có địa
hình thích hợp và thế mạnh về thiên nhiên.
- Cơ quan quản lý nhà nước đứng đầu liên kết các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
với các hãng hàng không, nhà hàng, khách sạn, shopping, cơ sở phục vụ du lịch. Hỗ trợ

đến Việt Nam hiệu quả ở những thị trường quốc tế trọng điểm và tiềm năng. Hình thành
bộ phận nghiên cứu thị trường nhằm định hướng thị trường cho các doanh nghiệp. Tăng
cường hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch như các liên
hoan, hội chợ du lịch, triển lãm du lịch quốc tế. Xây dựng các chiến lược xúc tiến du lịch
trên các kênh truyền thông nước ngoài. Cung cấp cơ sở dữ liệu nghiên cứu thị trường cập
nhật, đúng mục tiêu cho doanh nghiệp LHQT.
c. Xây dựng chiến lược và kế hoạch marketing du lịch quốc gia. Xác định xúc tiến,
quảng bá như một công cụ cơ bản để tạo lập hình ảnh Việt Nam như một điểm đến chất
lượng và khắc hoạ hình ảnh quốc gia tại các thị trường du lịch trọng điểm. Vì vậy, chiến
lược và kế hoạch marketing du lịch quốc gia cần sớm được xây dựng. Đầu tư ngân sách
tương xứng cho thực hiện chiến lược và kế hoạch marketing du lịch quốc gia. Tổ chức
nghiên cứu hình thành Quỹ xúc tiến du lịch quốc gia.
d. Tăng cường tổ chức quảng bá và xúc tiến du lịch ở nước ngoài: Tổ chức các hoạt
động xúc tiến du lịch thường xuyên và liên tục ở các thị trường trọng điểm và tiềm năng.
Chú trọng áp dụng marketing hỗn hợp trong quảng bá thu hút khách du lịch. Tăng cường
tổ chức các FAMTRIP cho các hãng lữ hành và nhà báo. Đẩy nhanh việc thiết lập văn
phòng đại diện của Du lịch Việt Nam ở những thị trường du lịch quốc tế trọng điểm và
tiềm năng. Sớm thiết lập một số văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở một số thị
trường gửi khách chính như Nhật, Hàn Quốc, Pháp, Đức, Anh, Thuỵ Điển, Úc và Mỹ.
Tăng cường sự hiện diện của Du lịch Việt Nam tại các hội nghị, hội thảo du lịch quốc tế.
Tổng cục Du lịch cần lập kế hoạch 5 năm và hàng năm về việc tham gia các hội chợ du
lịch quốc tế. Tăng cường phối hợp với hàng không Việt Nam xây dựng và tổ chức thực
hiện chiến dịch xúc tiến du lịch.
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
21

- Tăng cường hợp tác và kêu gọi sự hỗ trợ về tài chính và chuyên gia của các tổ
chức quốc tế như UNWTO, PATA, EU,…để tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về
thị trường du lịch và tổ chức cho các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam đi khảo sát, nghiên
cứu kinh nghiệm phát triển du lịch ở các nước phát triển du lịch. Tổ chức các Hội thảo

3.1.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường hội nhập của ngành du lịch nói
chung và lĩnh vực lữ hành nói riêng.
Đẩy nhanh rà soát quy định, chính sách phù hợp với nội dung cam kết lữ hành
trong WTO. Tập trung triển khai chương trình hành động của ngành Du lịch thời kỳ hội
nhập WTO. Tổng kết, đánh giá thực hiện các hiệp định hợp tác du lịch. Tham gia tích
cực hơn trong các khuôn khổ quốc tế về du lịch. Xây dựng đề xuất cụ thể, đề nghị các tổ
chức quốc tế xem xét hỗ trợ Du lịch Việt Nam hình thành, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ
thuật, đào tạo nhân lực lữ hành. Tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp lữ hành thực
hiện các cam kết quốc tế trong lữ hành. Chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế
tại Việt Nam, tạo điều kiện cho các hãng LHQT cung cấp dịch vụ cho các sự kiện này.
QTKD Lữ Hành GVHD: Nguyễn Thị Thống Nhất
22

Tổ chức FAM trip cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nâng cao trình độ năng lực cho đội
ngũ cán bộ của doanh nghiệp LHQT, nhất là trang bị kiến thức về hội nhập, ngoại ngữ,
tin học, nghiệp vụ lữ hành, thị trường, luật lệ quốc tế.
3.1.7. Tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
- Đánh giá tác động môi trường trong quy hoạch và thẩm định các dự án đầu tư du
lịch. Đẩy mạnh triển khai Luật bảo vệ môi trường trong lĩnh vực lữ hành thông qua tập
huấn cho cán bộ nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp lữ hành.
- Thiết lập chiến lược và chính sách quốc gia và địa phương liên quan đến phát
triển lữ hành và khách sạn, trong đó tính đến ảnh hưởng môi trường của các dự án. Có
chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ làm sạch môi trường, giảm tiêu thụ năng
lượng, Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành xây dựng và chào
bán các tour du lịch thân thiện với môi trường, du lịch sinh thái, Tăng cường tổ chức
các hội thảo, các khoá bồi dưỡng về du lịch môi trường cho các doanh nghiệp lữ hành,
hướng dẫn viên. Cần lồng ghép nội dung bảo vệ tài nguyên và môi trường trong các hoạt
động xúc tiến, truyền thông quảng bá du lịch.
- Khuyến khích người dân địa phương tham gia vào hoạt động du lịch. Xây dựng
chương trình giáo dục, tăng cường nhận thức của người dân địa phương về bảo vệ môi

rõ ràng và minh bạch về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Thực sự đây không chỉ
là chính sách tốt nhất mà là cách nhanh chóng thu lợi tốt nhất.
+ Xây dựng thành công từ nghệ thuật giữ khách hàng: Duy trì khách hàng có ít
phản ứng tiêu cực nhất sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp trong thời gian
dài vì chi phí thu hút một khách mới sẽ nhiều hơn là duy trì một khách cũ.
+ Biết thoả mãn khách du lịch bởi điều đó làm cho họ trung thành và không tẩy
chay sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
+ Biết linh hoạt trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách du lịch: biết
lắng nghe khách du lịch, hiểu điều họ muốn và biến đổi sản phẩm và dịch vụ phù hợp
với thị hiếu của họ nhằm thoả mãn nhu cầu của hä.
c. Phân đoạn thị trường khách du lịch: Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt
Nam cần coi trọng tiến hành phân đoạn thị trường, tạo ra các tour trọn gói đặc biệt như
chơi gôn, các tour ẩm thực, làng nghề, tour tìm hiểu lịch sử, Tất cả năng lực ưu tiên chú
trọng khách hàng, cung cấp cho khách chính xác những gì họ muốn, đứng đầu về chất
lượng, biết đổi mới liên tục và làm tất cả những điều này tốt hơn đối thủ cạnh tranh sẽ
quyết định trở thành người thắng cuộc trong cạnh tranh.
d. Thiết lập, hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin thị trường của
doanh nghiệp lữ hành với bốn hệ thống thành phần (hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống
thông tin bên ngoài, hệ thống thông tin từ kết quả nghiên cứu marketing và hệ thống kỹ
thuật phân tích bổ trợ). Thực hiện liên kết ngang, đại lý đặc quyền với các hãng lữ hành
nổi tiếng thế giới. Kinh doanh trực tuyến và bán tour qua mạng.
e. lựa chọn thị trường mục tiêu và vận dụng các chính sách phối thức tiếp thị
(Marketing Mix), phối thức khuyến mại (Promotion Mix) phù hợp với từng phân đoạn thị
trường mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
f. Tuân thủ các nguyên tắc trong cạnh tranh: Để thành công trong cạnh tranh thu
hút khách du lịch, ba nguyên tắc trong cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế cần phải
tuân thủ thực hiện là: Tác động lên hình ảnh điểm đến, phối hợp chặt chẽ với lĩnh vực
công vực công và kiểm soát quy trình cung cấp dịch vụ cho khách du lịch.
3.3.2. Giải pháp về chất lượng sản phẩm và dịch vụ lữ hành
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ lữ hành, các doanh nghiệp LH cần

địa phương, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm thủ công truyền thống của người dân địa phương
làm ra, đảm bảo thu nhập, giải quyết công ăn việc làm của cư dân, kích thích hoạt động
duy trì sản xuất sản phẩm, không bị mai mọt nghề thủ công truyền thống của địa
phương.
3.3.3. Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào hoạt động lữ hành. Đẩy
mạnh xúc tiến thương mại điện tử trong hoạt động lữ hành nhằm tiếp cận thông tin du
lịch toàn cầu nhanh chóng và hiệu quả. Ưu tiên đầu tư cho công nghệ đặt chỗ và dịch vụ
lữ hành qua mạng Internet. Tận dụng tối đa lợi thế của mạng internet (trang web,
email, ) trong quảng cáo, chào bán tour, Chủ động xây dựng và triển khai áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng và thanh toán quốc tế để kinh doanh lữ hành trên mạng. Huy
động những nguồn vốn đủ để hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu khoa học công nghệ phục
vụ LH.
3.3.4. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Tăng cường đầu tư chonghiên cứu phát triển sản phẩm mới theo xu hướng thay đổi
tiêu dùng du lịch. Thực hiện đăng ký bản quyền các sản phẩm lữ hành mới của doanh
nghiệp để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát
triển sản phẩm của doanh nghiệp LH. Ngoài đào tạo lý thuyết, cần tăng cường cho nhân
viên đi khảo sát các tuyến điểm du lịch mới, tham gia các chương trình khảo sát tuyến
điểm du lịch do Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch địa phương tổ chức. Tiến hành
quảng bá sản phẩm mới trên thị trường hướng vào đúng đối tượng và vào đúng thời
điểm.
3.3.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực LHQT
- Tăng cường đầu tư cho đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của doanh
nghiệp. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực, trình độ cho nguồn nhân lực làm công tác lữ
hành từ quản lý, marketing, kinh doanh tour đến điều hành, hướng dẫn viên. Trang bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status