Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................3
1. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI.................................................................................................4
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................4
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ.........................................................................................5
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LINH KIỆN THIẾT KẾ BỘ GIAO TIẾP.........................5
2.1. Giới thiệu khái quát về họ vi điều khiển 8051....................................................5
2.1.1. Cấu trúc vi điều khiển P89V51RD2 ...............................................................6
Sơ đồ khối.............................................................................................................6
2.1.2. Chức năng các chân.....................................................................................8
2.1.3. Tổ chức bộ nhớ của bộ vi điều khiển 8951 ...............................................11
2.1.4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt ( SFR )..................................................13
2.1.5. Hoạt động của bộ định thời và các ngắt.........................................................17
2.1.5.1. Hoạt động của định thời.........................................................................17
2.1.5.2. Hoạt động ngắt.......................................................................................19
2.2. Bộ chuyển đổi ADC.........................................................................................20
Giới thiệu vi mạch ADC0809 ........................................................................20
2.3. Giao tiếp LCD 16 x 2 và vi điều khiển P89V51RD2........................................24
2.3.1. Giới thiệu LCD 16 x 2 ..............................................................................24
2.3.2. Phương thức giao tiếp giữa LCD 16 x 2 và vi điều khiển P89V51RD2......24
3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ..................................................................25
3.1. Sơ đồ cấu trúc và các khối chức năng của hệ thống điều khiển động cơ...........25
Sơ đồ cấu trúc và các khối chức năng..................................................................25
3.2. Các tín hiệu đầu vào.........................................................................................28
3.2.1.Cảm biến vị trí bướm ga.............................................................................28
3.2.2. Cảm biến nhệt độ nước làm mát................................................................29
3.2.3. Cảm biến nhiệt độ khí nạp.........................................................................31
3.2.4. Cảm biến ôxy............................................................................................32
3.2.5. Cảm biến kích nổ ......................................................................................34
3.2.6. Cảm biến áp suất đường ống nạp...............................................................36
5.2. Chương trình ...................................................................................................70
6. QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN..................................................................................81
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 2 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
7. KẾT LUẬN ...........................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................84
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống phun xăng điện tử ngày càng được sử dụng rộng rãi nhằm mục đích tiết
kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm môi trường. Trong quá trình học và thực tập em được
tìm hiểu về động cơ phun xăng điện tử, biết được nguyên lý phát hiện lỗi động cơ.
Trên một số xe, việc ECU phát hiện lỗi được thông báo cho người sử dụng thông qua
đèn báo. Việc này gây bất tiện cho người sử dụng và người kỹ thuật viên khi muốn biết
lỗi động cơ phải tra bảng mã lỗi của từng loại động cơ.
Thiết kế một thiết bị hiển thị lỗi của động cơ thay cho việc đọc lỗi bằng đèn báo,
hoặc thay thế cho thiết bị sẵn có trên thị trường nhưng giá quá cao, mà vẫn chính xác.
Em chọn đề tài: ‘‘Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi
động cơ”
Qua đây em xin chân thành cám ơn đến thầy Phạm Quốc Thái và các thầy phụ
trách phòng thí nghiệm AVL đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc các mô hình thực
tế, tham khảo nhiều tài liệu quí trong thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp. Mong
muốn thiết kế một thiết bị đơn giản với nhiều chức năng nhưng do thời gian làm đề tài
khá ngắn, nội dung đề tài có nhiều vấn đề phức tạp, sự thiếu thốn các thiết bị đo, thiết
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 3 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
bị kiểm tra, ngoài ra hạn chế trong việc thiết kế mạch điện tử cũng tạo ra không ít khó
khăn nên đề tài mới chỉ được kiểm tra trên động cơ TYOTA 4A-FE. Trong quá
trình thực hiện không thể tránh khỏi những sai sót mong các thầy thông cảm và chỉ dẫn
tạo điều kiện để em được hoàn thiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, ngày 01 tháng 06 năm 2007
với những thiết bị sẵn có trên thị trường có thể tạo ra thiết bị có tính năng tương tự
nhưng với giá cả lại rẻ hơn rất nhiều.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ
Đề tài: “Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động
cơ “ nhằm chế tạo một thiết bị hiển thị lỗi của động cơ bằng vi điều khiển đơn giản với
giá thành thấp nhưng đảm bảo độ tin cậy.
Các bước thực hiện:
- Tìm hiểu cấu trúc vi điều khiển
- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình
- Khảo sát hệ thống điều khiển động cơ
- Tìm hiểu về hệ thống tự chẩn đoán
- Thiết kế phần cứng bộ giao tiếp
- Lập trình vi điều khiển
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LINH KIỆN THIẾT KẾ BỘ GIAO TIẾP
2.1. Giới thiệu khái quát về họ vi điều khiển 8051
MCS-51 là một họ IC vi điều khiển do Intel phát triển và sản xuất. Các nhà sản
xuất IC khác như Siemens, Advanced Micro Devices,Fujitsu và Phillip được cấp phép
làm các nhà cuung cấp thứ hai cho các chip của họ MCS-51. Chip 8051 là bộ vi điều
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 5 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
khiển đầu tiên của họ vi điều khiển MCS-51, là một trong những bộ vi điều khiển
mạnh và linh hoạt nhất, đã trở thành bộ vi diều khiển hàng đầu trong những năm gần
đây
Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như
nhau. Ở đây giới thiệu IC P89V51RD2 là một họ IC vi điều khiển do hãng Philips
Semiconductor sản xuất.
Các đặc điểm của P89V51RD2 được tóm tắt như sau :
- Khối xử lý trung tâm 80C51 chuẩn
- Hoạt động ở điện áp nguồn 5V từ tần số 0 MHz đến 40 MHz
- 64 KB EPROM bên trong với khả năng lập trình ngay trên hệ thống (ISP).
+ Bộ nhớ gồm có bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM dùng để lưu trữ dữ liệu và mã
lệnh.
+ Các thanh ghi sử dụng để lưu trữ thông tin trong quá trình xử lí. Khi CPU làm
việc nó làm thay đổi nội dung của các thanh ghi.
2.1.2. Chức năng các chân
Mặc dù các thành viên của họ MSC-51 có nhiều kiểu đóng vỏ khác nhau,
chẳng hạn như hai hàng chân DIP (Dual In-Line Pakage) dạng vỏ dẹt vuông QFP
(Quad Flat Pakage) và dạng chíp không có chân đỡ LLC (Leadless Chip Carrier) và
đều có 40 chân cho các chức năng khác nhau như vào ra I/0, đọc , ghi , địa chỉ, dữ liệu
và ngắt. Tuy nhiên, vì hầu hết các nhà phát triển chính dụng chíp đóng vỏ 40 chân với
hai hàng chân DIP, nên chúng ta cùng khảo sát Vi điều khiển với 40 chân dạng DIP.
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 8 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
Hình 2.2: Sơ đồ chân P89V51RD2
Vi điều khiển 8951 có 32 trong 40 chân có chức năng như là các cổng I/O, trong
đó 24 chân được sử dụng với hai mục đích. Nghĩa là ngoài chức năng cổng I/O, mỗi
chân có công dụng kép này có thể là một đường điều khiển của Bus địa chỉ hay Bus dữ
liệu hoặc là mỗi chân hoạt động mọt cách độc lập để giao tiếp với các thiết đơn bit như
là công tắc, LED, transistor…
a.Port0: là port có 2 chức năng, ở trên chân từ 32 đến 39 của MC 8951. Trong các
thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ ngoài, P0 được sử dụng như là những cổng I/O.
Còn trong các thiết kế lớn có yêu cầu một số lượng đáng kể bộ nhớ ngoài thì P0 trở
thành các đường truyền dữ liệu và 8 bit thấp của bus địa chỉ.
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 9 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
b. Port1: là một port I/O chuyên dụng, trên các chân 1-8 của MC8951. Chúng
được sử dụng với một múc đích duy nhất là giao tiếp với các thiết bị ngoài khi cần
thiết.
c. Port2: là một cổng có công dụng kép trên các chân 21 – 28 của MC 8951.
Ngoài chức năng I/O, các chân này dùng làm 8 bit cao của bus địa chỉ cho những mô
thấp trong suốt phạm vi quá trình của một lệnh. Các mã nhị phân của chương trình
được đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của 8951 để giải mã
lệnh. Khi thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức cao.
f. ALE (Address Latch Enable ): Tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp với các
thiết bị làm việc với các xử lý 8585, 8088. 8951 dùng ALE để giải đa hợp bus địa chỉ
và dữ liệu, khi port 0 được dùng làm bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp: vừa là bus dữ liệu vừa
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 10 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
là byte thấp của địa chỉ 16 bit . ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi bên
ngoài trong nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ. Sau đó, các đường Port 0 dùng để xuất hoặc
nhập dữ liệu trong nữa sau chu kỳ của chu kỳ bộ nhớ.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể
được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Nếu xung trên 8951 là 12MHz thì
ALE có tần số 2MHz. Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập trình cho
EPROM trong 8951.
g. EA (External Access): Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được nối lên mức
cao (+5V) hoặc mức thấp (GND). Nếu ở mức cao, 8951 thi hành chương trình từ ROM
nội trong khoảng địa chỉ thấp (4K). Nếu ở mức thấp, chương trình chỉ được thi hành từ
bộ nhớ mở rộng. Người ta còn dùng chân EA làm chân cấp điện áp 21V khi lập trình
cho EPROM trong 8951.
h. RST (Reset): Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 8951. Khi tín hiệu này
được đưa lên mức cao (trong ít nhất 2 chu kỳ máy), các thanh ghi trong 8951 được đưa
vào những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống.
i.OSC: 8951 có một bộ dao động trên chip, nó thường được nối với thạch anh
giữa hai chân 18 và 19. Tần số thạch anh thông thường là 12MHz.
j. POWER: 8951 vận hành với nguồn đơn +5V. Vcc được nối vào chân 40 và Vss
(GND) được nối vào chân 20.
2.1.3. Tổ chức bộ nhớ của bộ vi điều khiển 8951
8951 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho
chương trình và dữ liệu. Như đã nói ở trên, cả chương trình và dữ liệu có thể ở bên
Ý tưởng truy xuất từng bit riêng rẽ bằng phần mềm là một đặc tính tiện lợi của vi
điều khiển nói chung. Các bit có thể được đặt, xóa, AND, OR …với một lệnh đơn. Đa
số các vi xử lý khác đòi hỏi một chuổi lệnh để đạt được hiệu quả tương tự. Hơn nữa,
các port I/0 cũng được địa chỉ từng bit làm đợn giản phần mềm xuất nhập từng bit.
Có 128 bit được địa chỉ hóa đa dụng ở các byte 20H đến 2FH. Các địa chỉ này
được truy xuất như các byte hoặc các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng.
Ví dụ, để đặt bit 67H, ta dùng lệnh sau : SETB 67H
Ở đây địa chỉ bit 67H là bit có trọng số lớn nhất (MSB) ở địa chỉ byte 2CH, lệnh
trên sẽ không tác động đến các bit khác của byte này.
c. Các bank thanh ghi
MCU 8951 cung cấp 32 byte thấp nhất của bộ nhớ dữ liệu nội là dành cho các
bank thanh ghi, 8 thanh ghi (RO đến R7) ở vị trí cuối cùng của RAM và theo mặc định
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 12 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
(sau khi Reset hệ thống) các thanh ghi này ở các địa chỉ 00H-07H, tiếp đó là bank 1,
bank 2 và bank 3. Lệnh sau đây sẽ đọc nội dung ở địa chỉ 05H vào thanh ghi tích lũy:
MOV A, R5
Đây là lệnh một byte dùng địa chỉ thanh ghi. Tất nhiên, thao tác tương tự có thể
được thi hành bằng lệnh 2 byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ hai:
MOV A, 05H
Các lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn các lệnh
tương ứng dùng địa chỉ trực tiếp. Các giá trị dữ liệu được dùng thường xuyên nên dùng
một trong các thanh ghi này.
Bank thanh ghi tích cực có thể chuyển đổi bằng cách thay đổi các bit chọn bank
thanh ghi trong từ trạng thái chương trình (PSW). Giả sử rằng bank thanh ghi 3 được
tích cực, lệnh sau sẽ ghi nội dung của thanh ghi tích lũy vào địa chỉ 18H:
MOV R0, A
Ý tưởng dùng các bank thanh ghi cho phép chuyển hướng chương trình nhanh và
hiệu quả, từng phần riêng rẽ của phần mềm sẽ có một bộ thanh ghi riêng không phụ
thuộc vào các phần khác.
+ Cờ nhớ phụ AC :
Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ (AC) được set nếu kết qủa của 4 bit thấp trong
khoảng 0AH đến 0FH. Nếu các giá trị cộng được là số BCD, thì sau lệnh cộng cần có
DA A ( hiệu chỉnh thập phân thanh ghi tích lũy) để mang kết qủa lớn hơn 9 trở về giá
trị đúng .
+ Cờ zero F0: Cờ F0 là một bit cờ đa dụng dành các ứng dụng của người
dùng.
+ Các bit chọn bank thanh ghi
Các bit chọn bank thanh ghi (RS0 và RS1) xác định bank thanh ghi được tích cực.
Chúng được xóa sau khi reset hệ thống và được thay đổi bằng phần mềm nếu cần. Ví
dụ, ba lệnh sau cho phép bank thanh ghi 3 và di chuyển nội dung của thanh ghi R7 (địa
chỉ byte 1FH) đến thanh ghi tích lũy:
SETB RS1
SETB RS0
MOV A, R7
Khi chương trình được hợp dịch các địa chỉ bit đúng được thay thế cho các ký
hiệu “RS1” và “RS0”. Vậy lệnh SETB RS1 sẽ giống như lệnh SETB 0D4H.
+ Cờ Tràn
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 14 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
Cờ tràn (0V) được set một lệnh cộng hoặc trừ nếu có một phép toán bị tràn. Khi
các số có dấu được cộng hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể kiểm tra bit này để xác
định xem kết qủa của nó có nằm trong tầm xác định không. Khi các số không dấu được
cộng, bit 0V có thể được bỏ qua. Các kết qủa lớn hơn +127 hoặc nhỏ hơn –128 sẽ set
bit 0V.
b.Thanh ghi B
Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi tích lũy A cho các phép
toán nhân và chia. Lệnh MUL AB sẽ nhân các giá trị không dấu 8 bit trong A và B rồi
trả về kết qủa 16 bit trong A (byte thấp) và B (byte cao). Lệnh DIV AB sẽ chia A cho B
rồi trả về kết qủa nguyên trong A và phần dư trong B. Thanh ghi B cũng có thể được
MOV DPTR, #1000H
MOVX @DPTR, A
Lệnh đầu tiên dùng địa chỉ tức thời để tải dữ liệu 55H vào thanh ghi tích lũy, lệnh
thứ hai cũng dùng địa chỉ tức thời, lần này để tải dữ liệu 16 bit 1000H vào con trỏ dữ
liệu. Lệnh thứ ba dùng địa chỉ gián tiếp để di chuyển dữ liệu trong A (55H) đến RAM
ngoài ở địa chỉ được chứa trong DPTR (1000H).
e. Các thanh ghi port xuất nhập
Các port của 8951 bao gồm Port 0 ở địa chỉ 80H, Port 1 ở địa chỉ 90H, Port 2 ở
địa chỉ A0H và Port 3 ở địa chỉ B0H. Tất cả các Port đều được địa chỉ hóa từng bit.
Điều đó cung cấp một khả năng giao tiếp thuận lợi.
f. Các thanh ghi timer
8951 chứa 2 bộ định thời đếm 16 bit được dùng trong việc định thời hoặc đếm sự
kiện. Timer 0 ở địa chỉ 8AH (TL0: byte thấp) và 8CH (TH0: byte cao). Timer 1 ở địa
chỉ 8BH (TL1:byte thấp) và 8DH (TH1: byte cao).
Việc vận hành timer được set bởi thanh ghi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H
và thanh ghi điều khiển timer (TCON) ở địa chỉ 88H. Chỉ có TCON được địa chỉ hóa
từng bit.
g. Các thanh ghi port nối tiếp
8951 chứa một port nối tiếp trên chip dành cho việc trao đổi thông tin với các
thiết bị nối tiếp như máy tính, modem hoặc cho việc giao tiếp với các IC khác có giao
tiếp nối tiếp (có bộ chuyển đổi A/D, các thanh ghi dịch..). Một thanh ghi gọi là bộ đệm
dữ liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả hai dữ liệu truyền và nhận. Khi truyền
dữ liệu thì ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc từ SBUF. Các mode vận hành khác
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 16 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
nhau được lập trình qua thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) được địa chỉ hóa
từng bit ở địa chỉ 98H.
h. Các thanh ghi ngắt
8951 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên. Các ngắt bị cấm sau khi reset hệ
thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi vào thanh ghi cho phép ngắt (IE) ở địa chỉ
Q (MSB)
Q
Q (LSB)
Clock
Flag is set on 7-to-0
timer overflow
2
1
0
msb
lsb
"Flag"
flip-flop
Timer flip flops (3)
Clock
q
d
q
q
d
q
q
d
q
q
q
d
Hình 2.4: Bộ định thời 3-bit
Bộ định thời 3-bit, mỗi tầng là một D.FF kích khởi cạnh âm hoạt động giống như
Có các nguyên nhân sau: ngắt do bên ngoài, ngắt do bộ định thời, ngắt do port nối
tiếp và ngắt do bộ định thời thứ 3.
Cho phép và cấm ngắt:
Mỗi nguồn ngắt được cho phép hoặc cấm ngắt qua một thanh ghi chức năng đặc
biệt có định địa chỉ IE (Interrupt Enable:cho phép ngắt) ở địa chỉ A8H.
Bảng: Thanh ghi IE
Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả
IE.7 EA AFH Cho phép / Cấm toàn bộ
IE.6 - AEH Không được mô tả
IE.5 ET2 ADH Cho phép ngắt từ Timer 2 (8052)
IE.4 ES ACH Cho phép ngắt port nối tiếp
IE.3 ET1 ABH Cho phép ngắt từ Timer1
IE.3 EX1 AAH Cho phép ngắt ngoài 1
IE.1 ET0 A9H Cho phép ngắt từ Timer 0
IE.0 EX0 A8H Cho phép ngắt ngoài 0
Các loại cờ ngắt
Các cờ ngắt:
Khi điều kiện ngắt xảy ra thì ứng với từng loại ngắt mà loại cờ đó được đặt lên
một để xác nhận ngắt.
Bảng : Các loại cờ ngắt.
Ngắt Cờ Thanh ghi SFR và vị trí bit
Bên ngoài 0 IE0 TCON.1
Bên ngoài 1 IE1 TCON.3
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 19 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
Timer 1 TF1 TCON.7
Timer 2 TF0 TCON.5
Port nối tiếp TI SCON.1
Port nối tiếp RI SCON.0
Do bộ định thời 2 TF2 T2CON.7
1
, A
2
: giải mã chọn một trong 8 ngõ vào
+ D
0
đến D
7
: ngõ ra song song 8 bit
+ ALE : cho phép chốt địa chỉ
+ START : xung bắt đầu chuyển đổi
+ CLK : xung đồng hồ
+ V
REF+
: điện thế tham chiếu (+)
+ V
REF
- : điện thế tham chiếu (-)
+ V
CC
: nguồn cung cấp
Các đặc điểm của ADC 0809:
+ Độ phân giải 8 bit
+ Tổng sai số chưa chỉnh định ½ LSB; 1 LSB
+ Thời gian chuyển đổi: 100 s ở tần số 640 KHz
+ Nguồn cung cấp + 5V
+ Điện áp ngõ vào 0 - 5V
+ Tần số xung clock 10kHz - 1280 kHz
+ Nhiệt độ hoạt động - 40
o
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
IN0
IN1
IN2
IN3
IN4
IN5
IN6
IN7
Sau khi kích xung start thì bộ chuyển đổi bắt đầu hoạt động ở cạnh xuống của
xung start, ngõ ra EOC sẽ xuống mức thấp sau khoảng 8 xung clock (tính từ cạnh
Trong đó:
Vin: điện áp ngõ vào bộ so sánh.
Vref(+): điện áp tại chân V
REF +
Vref(-): điện áp tại chân V
REF -
Nếu chọn Vref(-) = 0 thì, N = 256.
)(+ref
in
V
V
Vref(+) = Vcc = 5V
thì đầy thang là 256.
Giá trị bước nhỏ nhất: 1 LSB =
12
5
8
−
= 0,0196 V/byte
Áp vào lớn nhất của ADC 0809 là 5V.
● Thiết kê mạch dao động tạo xung Clock cho ADC 0809
Sử dụng mạch dao động dùng các cổng Not để tạo xung Clock cho ADC .
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 23 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạch giao tiếp giữa ECU và vi điều khiển để hiển thị lỗi động cơ
Hình 2.6 Mạch dao động cho ADC 0809
Tần số dao động của mạch là f = 1/(3.R.C)
Tần số dao động chuẩn là 600 KHz
=> 640 =1/(3.R.C)
Với R từ 100Ω đến vài KΩ, ta chọn R = 330 Ω
+)Gửi mã lệnh 0EH để bật chế độ con , đây là mã lệnh Display on/off control
+)Gửi mã lệnh 06h đây là mã lệnh Entry mode set thiết lập chế độ dịch chuyển
con trỏ
3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
3.1. Sơ đồ cấu trúc và các khối chức năng của hệ thống điều khiển động cơ
Sơ đồ cấu trúc và các khối chức năng
GVHD: Phạm Quốc Thái Trang: 25 SVTH: Lê Anh Nhật - Lớp 02C4