Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Giới thiệu kháI quát về máy phát điện đồng bộ xoay
chiều& về hệ thống kích từ .
I. Giới thiệu về máy phát điện đồng bộ xoay chiều:
1. Định nghĩa:
Máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay rôto n bằng tốc độ quay của từ
trờng n
1
gọi là máy phát điện đồng bộ. ở chế độ xác lập máy phát điện đồng
bộ có tốc độ quay rôto luôn không đổi khi tải thay đổi.
2. Cấu tạo máy phát điện đồng bộ
Cấu tạo máy phát điện đồng bộ
gồm hai bộ phận chính là stato và
rôto. Trên hình I-1 vẽ mặt cắt ngang
trục máy.
Trong đó 1: lá thép stato; 2: dây quấn
stato; 3: lá thép rôto; 4: dây quấn rôto.
stato và Roto của máy đồng bộ cực ẩn.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
1
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Rôto của máy phát điện đồng bộ cực từ cực lồi.
3. Nguyên lí làm việc của máy phát điện đồng bộ
Cho dòng điện kích từ (dòng điện một chiều) vào dây quấn kích từ sẽ tạo
nên từ trờng rôto. Khi quay rôto bằng động cơ sơ cấp, từ trờng của rôto sẽ cắt
dây quấn phần ứng xtato và cảm ứng sức điện động xoay chiều hình sin, có trị
số hiệu dụng là:
E
o
= 4,44fW
1
2
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
4. Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ
Khi máy phát điện làm việc, từ trờng của cực từ rôto
0
cắt dây quấn
stato cảm ứng ra sđđ E
0
chậm pha so với từ thông
0
góc 90
0
(hình A-4a). Dây
quấn stato nối với tải sẽ tạo nên dòng điện I cung cấp cho tải. Dòng điện I
trong dây quấn stato tạo nên từ trờng quay gọi là từ trờng phần ứng quay
đồng bộ với từ trờng của cực từ
0
. Góc lệch pha giữa E
0
và I do tính chất của
tải quyết định.
Hình I-4a:pha = 0, E
0
và I cùng pha. Dòng điện I sinh ra từ trờng
phần ứng cùng pha với dòng điện. Tác dụng của từ trờng phần ứng lên từ
trờng cực từ
0
theo hớng ngang trục, làm méo từ trờng cực từ, ta gọi phản ứng
phần ứng ngang trục.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
I
N S
b) =90
0
E
o
I
o
90
o
N S
a) =0
0
Hình I-4
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Trờng hợp tải thuần cảm(hình I-4b) góc lệch pha = 90
0
, dòng điện I
sinh ra từ trờng phần ứng ngợc chiều với
0
ta gọi là phản ứng phần ứng dọc
trục khử từ, có tác dụng làm giảm từ trờng tổng.
Trờng hợp tải thuần dung = -90
0
(hìnhI-4c) dòng điện sinh ra từ trờng
phần ứng , cùng chiều với
0
, ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục trợ từ, có
tác dụng làmg tăng từ trờng tổng. Trờng hợp tải bất kỳ (hìnhI-4d) ta phân tích
q
- ji
q
X
t
= E
0
ji
d
(X
d
+ X
t
) ji
q
(X
q
+ X
t
)
Gọi X
q
+ X
t
= X
d
là điện kháng đồng bộ dọc trục.
X
q
đb
thì phơng trình cân bằng điện áp của máy phát
điện đồng bộ cực ẩn có thể viết :
U = E
0
jiX
đb
đồ thị vectơ của nó đợc vẽ trên hình I-5b
6. Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ cực lồi
I.6.1 Công suất tác dụng:
Công suất tác dụng của máy phát cung cấp cho tải là:
P = mUIcos
Trong đó m là số pha.Theo đồ thị vectơ hình I-5a ta thấy = - do đó:
Ta có công suất điện từ:
P
đt
=
+
2sin
x
1
U
Iq I
I
d
(a)
Hình I-5
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Ta nhận thấy công suất điện từ gồm hai thành phần(hìnhI-6)
Thành phần
sin
X
mUE
d
0
do dòng điệnkích từ tạo nên tỷ lệ với sin
. Đó là thành
phần công suất chủ yếu của máy phát.
Thành phần
ữ 30
0
.
Điều chỉnh công suất tác dụng. Máy phát biến đổi cơ năng thành điện
năng, vì thế muốn điều chỉnh công suất tác dụng P, phải điều chỉnh công suất
cơ của động cơ sơ cấp (tuabin hơi hoặc tuabin khí v.v )
I.6.2 Công suất phản kháng:
Công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ là:
Q = mUIsin = mUIsin(-)
= m[UIsin cos - UIcossin]
db
2
db
0
X
mU
X
cosmUE
Q
=
Điều chỉnh công suất phản kháng. Từ biểu thức công suát phản kháng trên
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
6
P
đt
P
đt
7. Đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh
I.7.1 Đặc tính ngoài của máy phát điện đồng bộ:
Đặc tính ngoài của máy phát điện là quan hệ điện áp U trên cực máy
phát và dòng điện tải I khi tính chất tải không đổi (cos
t
= const) tần số và
dòng điện kích từ máy phát không đổi. Từ phơng trình cân bằng điện áp (I-5),
ta vẽ đồ thị vectơ máy phát ứng với các loại tải khác nhau. Ta thấy khi tải tăng,
đối với tải cảm và trở, điện áp giảm (tải cảm điện áp giảm nhiều hơn), đối với
tải dung điện áp tăng. Bằng đồ thị ta thấy rằng, điện áp máy phát phụ thuộc
vào dòng điện và đặc tính của tải.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
7
U
U
0
U
đm
0
I
đm
U
tải R-C
U
0
Tải R-L
0 I
Iđm
Hình I-7
(a)
Độ biến thiên điện áp U% của máy phát đồng bộ có thể đạt đến vài
chục phần trăm vì điện kháng đồng bộ X
đb
khá lớn.
I.7.2 Đặc tính điều chỉnh:
Đặc tính điều chỉnh là
quan hệ giữa dòng điện kích từ
và dòng điện tải khi:
U = U
đm
= const. Hình I-7.c vẽ
đặc tính điều chỉnh của máy phát
đồng bộ với các hệ số công suất
khác nhau.
Đờng đặc tính điều chỉnh cho biết hớng điều chỉnh i
kt
của máy phát
đồng bộ để giữ điện áp U ở đầu máy phát không đổi. Ví dụ, tải cảm khi I tăng,
tác dụng khử từ của phản ứng phần ứng tăng dẫn đến U giảm. Để giữ cho U =
const phải tăng i
kt
. Ngợc lại ở tải có tính dung khi I tăng muốn U = const ta
phải giảm i
kt
.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
8
I
kt
tăng theo quy luật
hàm mũ.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
9
U
I
kt
I = 0
I = I
đm
Hình I-8
U
fđm
+ 0,632 ( U
fgh
- U
fđm
)
U
f
U
fgh
U
fđm
0
T
e
t
Hàm biến thiên điện áp kích từ cỡng bức
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
ta thay đổi dòng điện kích từ trong các cuộn kích
từ của máy phát điện một chiều. Biến trở R
đc
cho phép điều chỉnh bằng tay
dòng điện trong cuộn dây kích từ chính C
1
. Khi TĐK làm việc, dòng điện trong
các cuộn C
2
và C
3
đợc điều chỉnh tự động. Ví dụ dòng trong cuộn C
2
điều
chỉnh ứng với chế độ làm việc bình thờng, C
2
ứng với chế độ kích thích cỡng
bức. Năng lợng và tín hiệu điều chỉnh cung cấp cho TĐK đợc nhận qua máy
biến dòng và máy biến áp phía đầu cực của máy phát ( có khi lấy từ phía cao
áp của máy biến áp tăng ).
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
10
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Máy phát điện một chiều trong hệ thống kích từ cũng có thể đợc kích
thích độc lập. Khi đó một máy phát điện xoay chiều nhỏ hơn sẽ đợc dùng làm
nguồn cung cấp cho cuộn dây C
1
của máy phát điện kích thích chính.
Các phơng pháp quay máy điện kích thích.
Nhợc điểm chung của hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều là
MP
a )
MP
Đ
b )
Đ
MP
MP
c )
a ) Máy phát điện kích thích nối cùng trục với máy phát điện chính.
b ) Máy phát điện kích thích quay bởi động cơ sử dụng điện áp lới.
c ) MPĐ kích thích quay bởi động cơ sử dụng năng lợng từ MPĐ công
suất nhỏ.
BA
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
II.2.2 Hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều và chỉnh lu
Hệ thống kích từ dạng này có hai loại chính: Dùng máy phát điện xoay
chiều tần số cao và máy phát điện xoay chiều không vành trợt.
Ưu điểm của máy phát điện xoay chiều tần số cao, dòng điện một chiều
sau khi qua chỉnh lu có chất lợng ổn định ( độ bằng phẳng cao ), thiết bị có
kích thớc nhỏ, ngoài ra thiết bị làm việc với tần số cao còn có khả năng chống
đợc nhiễu công nghiệp.
Máy phát điện xoay chiều tần số cao đợc chế tạo theo kiểu cảm ứng.
Rôto không có cuộn dây, cuộn dây kích từ đợc đặt ở phần tĩnh. Từ thông thay
đổi là nhờ vào kết cấu răng rãnh của rôto.
Dòng điện này qua bộ chỉnh lu ba pha CL biến đổi thành dòng một
chiều. Hình II-4 trình bày sơ đồ hệ thống kích từ dùng MPĐ xoay chiều tần số
cao và chỉnh lu.
Cuộn kích từ chính C
1
C
1
F
f
C
F
F
I
F
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
Để tăng công suất kích từ lên nữa ngời ta áp dụng hệ thống kích từ
không vành trợt ( hình B-5 )
Hệ thống kích từ này sử dụng một máy phát điện xoay chiều ba pha
quay cùng trục với MPĐ chính làm nguồn cung cấp cho cuộn kích từ MPĐ
đồng bộ chính. Máy phát điện xoay chiều cho kích từ có kết cấu đặc biệt:
Cuộn kích từ đặt ở stato, cuộn dây ba pha đặt ở rôto. Dòng điện xoay chiều ba
pha tạo ra từ máy từ máy kích thích đợc chỉnh lu thành dòng điện một chiều
nhờ một bộ chỉnh lu công suất lớn gắn ngay trên trục rôto của máy phát. Nhờ
vậy, cuộn dây kích từ của máy phát điện chính C
f
nhận ngay đợc dòng điện
một chiều mà không cần vành trợt và chổi điện. Để cung cấp nguồn cho cuộn
dây kích từ của máy phát kích thích (đặt ở stato ) dùng bộ chỉnh lu có điều
khiển, nguồn cung cấp cho nó có thể lấy từ một máy phát xoay chiều tần số
cao hoặc từ nguồn điện xoay chiều bất kỳ.
Tác động của TĐK đợc đặt trực tiếp vào cửa điều khiển của bộ chỉnh lu
cấp điện cho cuộn kích từ của máy phát kích, làm thay đổi dòng kích từ tơng
ứng với mục đích điều chỉnh.
Ưu điểm của phơng pháp này là nâng cao đợc công suất chế tạo của máy
phát điện vì không có chổi than và vành trợt. Hằng số thời gian kích từ T
động của TĐK trực tiếp vào điện áp kích thích U
f
thì hằng số thời gian T
e
sẽ
giảm đi nhiều. Vấn đề này đã đợc giải quyết khi xuất hiện các loại chỉnh lu
điều khiển công suất lớn (sử dụng Tiristor ). Sơ đồ hệ thống kích từ trở nên
đơn giản ( hình II-6 ). Năng lợng cung cấp cho cuộn dây kích thích của MPĐ
đồng bộ có thể từ một máy phát điện xoay chiều ba pha có tần số từ ( 50
500 )Hz, hoặc từ lới điện từ dùng.
Trong mạch chỉnh lu có điều khiển, ngoài điều kiện thuận chiều của
điện áp trên chỉnh lu, còn đòi hỏi một tín hiệu ( dòng điện ) xuất hiện trên cực
điều khiển thì bộ chỉnh lu mới cho phép dẫn dòng qua. Thờng ngời ta áp dụng
chỉnh lu ba pha có điều khiển trong các hệ thống kích từ. Tốc độ điều chỉnh
của hệ thống này nhanh, có thể coi nh tác động tức thời vào điện áp kích từ.
Hằng số thời gian chỉ còn khoảng T
e
= ( 0,02 0,04 )giây.
Do u điểm của hệ thống kích từ loại này, chúng đợc áp dụng trong các
máy phát điện công suất trung bình và lớn có yêu cầu cao về chất lợng điều
chỉnh.
II.2.4 Hệ thống kích từ dùng băm áp một chiều có điều khiển.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
14
CLdk
TĐK
nguồn
cấp
tín hiệu điều
khiển
U
d
I
d
t
0
1
2
T
t
d
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
III. I. Tóm tắt lý thuyết
Để cấp nguồn cho tải một chiều, chúng ta cần thiết kế các bộ chỉnh lu
với mục đích biến đổi năng lợng điện xoay chiều thành một chiều. Các loại bộ
biến đổi này có thể là chỉnh lu không điều khiển và chỉnh lu có điêu khiển. Với
mục đích giảm công suất vô công, ngời ta thờng mắc song song ngợc với tải
một chiều một diod (loại sơ đồ này đợc gọi là sơ đồ có diod ngợc). Trong các
sơ đồ chỉnh lu có diod ngợc, khi có và không có điều khiển, năng lợng đợc
truyền từ phía lới xoay chiều sang một chiều, nghĩa là các loại chỉnh lu đó chỉ
có thể làm việc ở chế độ chỉnh lu. Các bộ chỉnh lu có điều khiển, không diod
ngợc có thể trao đổi năng lợng theo cả hai chiều.
Khi năng lợng truyền từ lới xoay chiều sang tải một chiều, bộ nguồn
làm việc ở chế độ chỉnh lu, khi năng lợng truyền theo chiều ngợc lại (nghĩa là
từ phía tải một chiều về lới xoay chiều) thì bộ nguồn làm việc ở chế độ nghịch
lu trả năng lợng về lới.
Theo dạng nguồn cấp xoay chiều, chúng ta có thể chia chỉnh lu thành
một hay ba pha. Các thông số quan trọng của sơ đồ chỉnh lu là: dòng điện và
0
các đờng cong gián đoạn.
Khi biến áp có ba pha đấu sao ( ) trên mỗi pha A,B,C ta nối một van
nh hình 2.1.a, các catod đấu chung cho ta điện áp dơng của tải, còn trung tính
biến áp sẽ là điện áp âm. Ba pha điện áp A,B,C dịch pha nhau một góc là 120
0
theo các đờng cong điện áp pha, chúng ta có điện áp của một pha dơng hơn
điện áp của hai pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kỳ ( 120
0
). Từ đó thấy
rằng, tại mỗi thời điểm chỉ có điện áp của một pha dơng hơn hai pha kia.
Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van ở đây là khi anod của van
nào dơng hơn van đó mới đợc kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao
nhau đợc coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đợc
mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (nh vậy trong
chỉnh lu ba pha, góc mở nhỏ nhất = 0
0
sẽ dịch pha so với điện áp pha một
góc là 30
0
).
Theo hình 2.1.b,c tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh vậy
mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục ( đờng cong
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
17
Ud
Id
UT1
t1 t2 t3 t4
I1
AC
.
Khi tải thuần trở dòng điện và điện áp tải liên tục hay gián đoạn phụ
thuộc góc mở của các Tiristor. Nếu góc mở Tiristor nhỏ hơn 30
0
, các đờng
cong Ud, Id liên tục, khi góc mở lớn hơn > 30
0
điện áp và dòng điện tải gián
đoạn (đờng cong Ud, Id trên hình 2.1c).
Hình 2.2. Đờng cong điện áp tải khi góc mở
=
60
0
với a tải thuần trở, b tải điện cảm.
Khi tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) dòng điện, điện áp tải là các đ-
ờng cong liên tục, nhờ năng lợng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng
điện khi điện áp đổi dấu, nh đờng cong nét đậm trên hình 2.2b (tơng tự nh vậy
là đờng cong Ud trên hình 2.1b). Trên hình 2.2 mô tả một ví dụ so sánh các đ-
ờng cong điện áp tải khi góc mở = 60
0
tải thuần trở hình 2.2 a và tải điện
cảm hình 2.2 b
Trị số điện áp trung bình của tải sẽ đợc tính nh công thức (2-1) nếu điện
áp tải liên tục, khi điện áp tải gián đoạn (điển hình khi tải thuần trở và góc mở
lớn) điện áp tải đợc tính:
Trong đó; U
Udo
Ud
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
U
2f
- điện áp pha thứ cấp biến áp.
So với chỉnh lu một pha, thì chỉnh lu tia ba pha có chất lợng điện một
chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao
bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trờng hợp này cũng tơng đối đơn
giản. Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến
áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối
xứng làm cho công suất biến áp phải lớn , nếu ở đây biến áp đợc chế tạo từ ba
biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều. Khi chế tạo biến
áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải đợc đấu với dây trung tính phải lớn
hơn dây pha vì theo sơ đồ hình 2.1. a thì dây trung tính chịu dòng điện tải.
II-2. Chỉnh lu tia sáu pha
Hình 2.3. Chỉnh lu tia sáu pha.
a Sơ đồ động lực; b đờng cong điện áp tải.
Sơ đồ chỉnh lu tia ba pha ở trên có chất lợng điện áp tải cha thật tốt lắm.
Khi cần chất lợng điện áp tốt hơn chúng ta sử dụng sơ đồ nhiều pha hơn. Một
trong những sơ đồ đó là chỉnh lu tia sáu pha. Sơ đồ động lực mô tả trên hình
2.3a.
Sơ đồ chỉnh lu tia sáu pha đợc cấu tạo bởi sáu van bán dẫn nối tới biến
áp ba pha với sáu cuộn dây thứ cấp, trên mỗi trụ biến áp có hai cuộn giống
nhau và ngợc pha. Điện áp các pha dịch nhau một góc là 60
0
nh mô tả trên
hình 2.3b. Dạng sóng điện áp tải ở đây là phần dơng hơn của các điện áp pha
với đập mạch bậc sáu. Với dạng sóng điện áp nh trên, ta thấy chất lợng điện áp
một chiều đợc coi là tốt nhất.
đó chúng ta chỉ cần có van nhỏ có thể chế tạo bộ nguồn với dòng tải lớn.
II-3. Chỉnh lu cầu ba pha.
Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng.
Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng hình 2.4a có thể coi nh
hai sơ đồ chỉnh lu tia ba pha mắc ngợc chiều nhau, ba Tiristor T1,T3,T5 tạo
thành một chỉnh lu tia ba pha cho điện áp (+) tạo thành nhóm anod, còn
T2,T4,T6 là một chỉnh lu tia cho ta điện áp âm tạo thành nhóm catod, hai
chỉnh lu này ghép lại thành cầu ba pha.
Theo hoạt động của chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng, dòng điện
chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểm
cần mở Tiristor chúng ta cần cấp hai xung điều khiển đồng thời (một xung ở
nhóm anod (+), một xung ở nhóm catod (-)). Ví dụ tại thời điểm t1 trên hình
2.4b cần mở Tiristor T1 của pha A phía anod, chúng ta cấp xung X1, đồng thời
tại đó chúng ta cấp thêm xung X4 cho Tiristor T4 của pha B phía catod các
thời điểm tiếp theo cũng tơng tự. Cần chú ý rằng thứ tự cấp xung điều khiển
cũng cần tuân thủ theo đúng thứ tự pha.
Khi chúng ta cấp đúng các xung điều khiển, dòng điện sẽ đợc chạy từ
pha có điện áp dơng hơn về pha có điện áp âm hơn. Ví dụ trong khoảng t1 ữ t2
pha A có điện áp dơng hơn, pha B có điện áp âm hơn, với việc mở thông T1,
T4 dòng điện dợc chạy từ A về B.
Khi góc mở van nhỏ hoặc điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn của một
van của nhóm này (anod hay catod) thì sẽ có hai van của nhóm kia đổi chỗ cho
nhau. Điều này có thể thấy rõ trong khoảng t1 ữ t3 nh trên hình 1.11b Tiristor
T1 nhóm anod dẫn, nhng trong nhóm catod T4 dẫn trong khoảng t1 ữ t2 còn
T6 dẫn tiếp trong khoảng t2 ữ t3.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
20
R
T1
T3
= 90
0
Điện áp ngợc các van phải chịu ở chỉnh lu cầu ba pha sẽ bằng 0 khi van
dẫn và bằng điện áp dây khi van khoá. Ta có thể lấy ví dụ cho van T1 (đờng
cong cuối cùng của hình 1.11b) trong khoảng t1 ữ t3 van T1 dẫn điện áp bằng
0, trong khoảng t3 ữ t5 van T3 dẫn lúc này T1 chịu điện áp ngợc U
BA
, đến
khoảng t5 ữ t7 van T5 dẫn T1 sẽ chịu điện áp ngợc U
CA
.
Khi điện áp tải liên tục, nh đờng cong Ud trên hình 2.4b trị số điện áp tải
đợc tính theo công thức (2.1).
Khi góc mở các Tiristor lớn lên tới góc > 60
0
và thành phần điện cảm
của tải quá nhỏ, điện áp tải sẽ bị gián đoạn nh các đờng nét đậm trên hình
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
21
Ud
Uf
A B C A
Ud
Uf
A B C A
Thiết bị điện-điện tử Đồ án cthiết bị điều khiển
2.4.d (khi góc mở các Tiristor =90
0
khiển dễ dàng hơn, nhng các điều hoà bậc cao của tải và của nguồn lớn hơn.
So với chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng, thì trong sơ đồ này việc
điều khiển các van bán dẫn đợc thực hiện đơn giản hơn. Ta có thể coi mạch
điều khiển của bộ chỉnh lu này nh điều khiển một chỉnh lu tia ba pha.
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
22
D1
D2
D3
T1
T2
T3
LR
A B C A
X1
X2
X3
t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7
Ud
Uf
T1
T2
T3
D1
D2
D3
0
( ) ( )
)24(cos1(max)
2
tính chọn các thông số của mạch động lực.
I. Tính chọn van động lực
Các van động lực đợc lựa chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là:
dòng tải I
d
= 30(A) , sơ đồ chỉnh lu tia ba pha, điều kiện toả nhiệt, điện áp làm
việc U
d
= 100(V).
Các thông số cơ bản của van động lực đợc tính nh sau:
Điện áp ngợc của van đợc tính:
U
lv
= k
nv
. U
2
với U
2
= U
d
/k
u).(,
,
. V
k
U
= k
dtU
.U
lv
.
U
nv
= 1,8.209,4 = 377(V)
k
dtU
: đợc chọn bằng 1,8.
Dòng điện làm việc của van đợc chọn theo dòng điện hiệu dụng của sơ
đồ đã chọn (I
lv
= I
hd
). Dòng điện hiệu dụng đợc tính:
I
hd
= k
hd
. I
d
I
hd
= 0,577.30 = 17,32(A).
Trong đó: I
hd
, I
), dòng điện định mức(I
đmv
) lớn hơn gần nhất với thông số
đã tính đợc ở trên.
Theo cách đó ở đây chúng ta có chọn thông số van:
Tiristor loại S4050J có các thông số định mức:
Vũ công Lợng TBĐ-ĐT 1_K42
25