Đồ án Điện tử Logic Máy soi rãnh tự động
Mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đã có những bớc phát triển
nhanh chóng mọi mặt. Từ nghị quyết của đảng trong Đại hội Đảng toàn quốc
khoá VIII là công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc cùng với sự hội nhập
nền kinh tế quốc tế, trong mọi ngành sản xuất hiện nay các công nghệ mới
,các dây truyền sản xuất hiện đại đang từng ngày, từng giờ đợc ứng dụng vào
nớc ta với quy mô, số lợng, chất lợng ngày càng tăng. Trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, có thể nói một trong những tiêu chí để
đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là mức độ tự động hoá trong
các quá trình sản xuất mà trớc hết đó là năng suất sản xuất và chất lợng sản
phẩm làm ra. Sự phát triển rất nhanh chóng của máy tính điện tử , công nghệ
thông tin và những thành tựu của lý thuyết Điều khiển tự động, Đo lờng đã
làm cở sở cho sự phát triển của lĩnh vực tự động hoá.
ở nớc ta mặc dầu là một nớc chậm phát triển, nhng cùng với những
đòi hỏi của sản xuất cũng nh sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là sự tự động hoá các quá
trình sản xuất đã có bớc phát triển mới tạo ra sản phẩm có hàm lợng chất
xám cao tiến tới hình thành một nền kinh tế tri thức.
Ngày nay tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng
ngõ nghách, vào trong tất cả các khâu của quá trình tạo ra sản phẩm. Một
trong những ứng dụng đó mà đồ án này thiết kế là máy soi rãnh tự động.
Máy soi rãnh tự động là thiết bị tự động tạo ra trên các sản phẩm các rãnh có
độ rộng và độ sâu xác định trớc với sự chính xác cao.
Trang 1
Đồ án Điện tử Logic Máy soi rãnh tự động
Chơng i : thiết kế sơ đồ nguyên lý
I. Mô tả công nghệ :
Khi có phôi đợc đa vào, phôi sẽ tiếp xúc với nút P. Quá trình sẽ đợc bắt đầu:
Pittông A sẽ đi vào kẹp chặt lấy phôi. Pittông A đợc gắn liền với giá đỡ
trên .
a
1
c
1
a
0
b
0
b
1
m
p
Đồ án Điện tử Logic Máy soi rãnh tự động
Chơng II: thiết kế hệ thống điều khiển cho máy
soi r nh tự động bằng phã ơng pháp grafcet
Grafcet là một đồ hình chức năng cho phép mô tả các trạng thái làm việc của
hệ thống và biểu diễn quá trình điều khiển với các trạng thái chuyển biến từ
trạng thái này sang trạng thái khác, đó là một graphe định hớng, khép kín từ
trạng thái đầu đến trạng thái cuối và từ trạng thái cuối đến trạng thái đầu.
I. Thiết lập Grafcet hệ thống:
1. Grafcet I:
Grafcet I là một đồ hình trạng thái mà trên các trạng thái, ngời ta giải
thích chi tiết những hành vi xảy ra ở hệ thống theo công nghệ yêu cầu.
Ta có Grafcet 1 của hệ thống nh sau:
2. Chọn thiết bị sơ bộ và thiết bị:
Trang 3
g
Trạng thái ban đầu
Đã ở trạng thái ban đầu
Trạng thái A kẹp vào
,
c
1
để điều khiển các xi lanh.
A
+
: quá trình kẹp vào của pittông A, a
0
điều khiển kẹp vào
A
-
: quá trình nhả ra của pittông A, a
1
điều khiển nhả
ra
B
+
: quá trình đi vào của pittông B, b
0
điều khiển đi
vào
B
-
: quá trình đi ra của pittông B, b
1
điều khiển đi ra
C
+
: quá trình đi vào của pittông C c
0
f)
0
f(S g a .S
S S
g a .S S0
06
10
06
+
=
+=
=
+
==
=
+
2
S)(
1
S.
1
S)
1
(S
c
f).
3
S(
2
S.
2
S)
2
(S
c
f).
2
(S
d
f)
2
f(S
3
S
2
S
2
S
).cS a .S
.cS a .S
1411
1411
+
3
(S
c
f).
3
(S
d
f)
3
f(S
S
4
S
3
S
2
S
1
b
3
S
5
=+=
+
==
+=
=
+
c
f).
4
(S
d
f)
4
f(S
2
S
4
S
3
S.
0
b.
0
c
4
S
Trang 5
g
A
-
B
-
C
-
A
+
0
.b
0
c
1
.b
0
§å ¸n §iÖn tö Logic M¸y soi r·nh tù ®éng
=
−+
==⇒
=
−
=
+
6
S)
3
S.
0
b.
1
c(
4
=
−+
==⇒
=
−
=
+
0
S)
5
S.
0
c(
4
S.
4
S)
4
(S
c
f).
4
(S
d
f)
4
f(S
0
S
6
0
đóng (lúc R
a
1-2 đã đóng) . tiếp điểm S
0
2-5
cung cấp điện cho cuộn S
0
để đảm bảo tiếp điểm S
0
10-11 sẽ đóng chắc cho
mạch hoạt động.
Khi đa phôi vào , chạm nút P làm cho P2-7 đóng, nếu các pittông đang ở vị
trí ban đầu thì các tiếp điểm a
0
,b
0
, c
0
đóng => cuộn S
1
hút. Khi đó S
1
6-3
mở cắt điện S
0
.
Để duy trì trạng thái đóng của S
1
16-14 chuẩn bị cho cuộn S
trên mạch lực đóng lại cấp điện
cho cuộn hút của van khí B
+
Pittông B thực hiện hành trình B
+
kết thúc hành trình mấu gạt chạm b
1
.
Tơng tự chức năng của S
1
2-11 ta có thêm S
2
2-14 để chuẩn bị mở rơle S
3.
.
- Khi đó Tiếp điểm b
1
2-17 đóng, S
2
17-18 đang đóng => S
3
có điện .
S
3
15-3 mở ra ngắt điện S
2
. Tiếp điểm S
3
trên mạch lực đóng lại cấp điện
cho cuộn hút của van khí B
0
21-22 và b
0
25-26 đóng nhng do c
0
đang đóng
(Pittông C ở c
0
) do vậy chỉ có S
4
đợc cấp điện.
S
4
19-20 mở ra ngắt điện S
3
. đồng thời Tiếp điểm S
4
trên mạch lực đóng lại
cấp điện cho cuộn hút của van khí C
+
, pittông C thực hiện hành trình C
+
,
kết thúc hành trình pittông chạm c
1
. S
4
2-23 duy trì trạng thái đóng của S
4
-
điều khiển pittông C thực
hiện hành trình C
-
quay trở về trạng thái đầu.
S
5
2-27
đảm bảo S
5
29-30 đóng để chuẩn bị cấp điện cho S
6
.
-Khi mấu gạt chạm c
0
thì c
0
2-29 đóng cấp điện cho S
6
. Pittông A thực hiện
hành trình A
-
đi về trạng thái ban đầu. S
6
2-30 duy trì điện cho S
6
để chuẩn
bị cấp điện cho S
0
2-32 và b
1
32-18 để đa pittông B về trạng thái ban đầu khi gặp sự
cố khi khởi động mà B cha ở vị trí ban đầu b
0
+) S
0
2-33 và b
1
33-27 để đa pittông C về trạng thái ban đầu khi gặp sự
cố khi khởi động mà C cha ở vị trí ban đầu c
0
+) S
1
2-34 và b
1
34-30 để đa pittông A về trạng thái ban đầu khi gặp sự
cố khi khởi động mà Acha ở vị trí ban đầu a
0
Sơ đồ mạch lực có dạng nh sau:
Trang 9
S
6
S
1
A
S
3
S
2
+Không gây ô nhiễm môi trường.
Trang 10
§å ¸n §iƯn tư Logic M¸y soi r·nh tù ®éng
+Có khả năng truyền tải năng lượng đi xa do độ nhớt động
học của khí nén nhỏ, tổn thất trên dọc đường thấp.
+Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo.
Nhược điểm:
+Khi tải trọng thay đổi, vận tốc truyền cũng thay đổi.
+Dòng khí nén thoát ra gây tiếng ồn lớn
C . Giíi thiƯu vỊ khÝ nÐn
Máy nén khí – Thiết bò phân phối khí nén:
I. Máy nén khí:
1. Khái niệm:
Máy nén khí là thiết bò tạo ra áp suất khí, ở đó năng
lượng cơ học của động cơ điện hoặc động cơ đốt trong
được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng.
2. Phân loại:
a. Theo áp suất:
• Máy nén khí áp suất thấp: p ≤ 15 bar
• Máy nén khí áp suất cao: p ≥ 15 bar
• Máy nén khí áp suất rất cao: p ≥ 300bar
b. Theo nguyên lý hoạt động:
• Máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích: máy nén
khí kiểu pittông, máy nén khí kiểu cách gạt, máy nén khí
kiểu root, máy nén khí kiểu trục vít.
• Máy nén khí tuabin: máy nén khí ly tâm và máy nén khí
theo chiều trục.
II. Bình trích chứa khí nén:
Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí và được xử lý thì cần
phải có một bộ phận lưu trữ để sử dụng. Bình trích chứa khí nén có
Ra
Ra
1
2
5
So
S
1
S
2
S
3
S
4
S
5
S
6
S
1
S
2
S
3
S
4
S
5
S
2
1
a
1
S
2
b
1
S
2
S
3
b
1
c
0
b
0
S
3
S
4
c
1
b
0
S
3
S
5
c