Nghiên cứu thiết kế hoán cải máy nâng chạc mộ hệ xilanh nâng thành máy nâng hai hệ xilanh nâng xếp dỡ hàng trong container - Pdf 11


LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình đổi mới sang nền kinh tế thò trường và nhất là khi gia
nhập WTO, nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến theo hướng tốt đẹp
và đang hội nhập vào dòng chảy nền kinh tế thế giới .
Tổng sản lượng xuất khẩu trong nước ngày càng tăng. Trong thời gian qua,
nền kinh tế vận tải biển Việt Nam đã phát triển nhanh chóng vì việc giao lưu
hàng hóa nước ta với các nước trên thế giới chủ yếu được thực hiện bằng đường
biển.
Việc hàng hóa vận chuyển nhanh, liên tục, hiệu quả đòi hỏi thời gian lưu
lại cảng, tại kho phải được tối thiểu hóa. Đây chính là nhiệm vụ và mục tiêu
của Cảng, của Công ty.
Để thực hiện tốt công tác xếp dỡ hàng hóa ở tuyến cầu tàu – bãi, ở các
Cảng, các kho hiện nay sử dụng xe nâng tự hành rất phổ biến.
Trong quá trình sử dụng xe nâng cần phải đại tu và bảo dưỡng, đôi khi
phải hoán cải, cải tiến chúng để đáp ứng với nhu cầu thực tế của công việc. Do
vậy phần thuyết minh của luận văn tốt nghiệp này cũng nhằm phục vụ nhu cầu
hoán cải, cải tiến xe nâng tự hành và nó chỉ góp một phần nhỏ kiến thức cơ bản
về kỹ thuật hoán cải, cải tiến máy Xếp Dỡ, Máy Xây Dựng đang hoạt động
ngày càng nhiều trên đất nước Việt Nam của chúng ta hiện nay.
Đây là công trình của em sau bốn năm ngồi trên ghế nhà trường cùng với
những ngày tháng thực tập thực tế, do đó nó chưa phải là hoàn thiện vì đây là
công trình đầu tay của em.
Em kính mong sự quan tâm đóng góp của quý thầy cô.
Để thực hiện được công trình này em kính chân thành cám ơn
Thầy Phạm Văn Giám, Thầy Nguyễn Hữu Quảng, Kỹ Sư Phạm Ngọc Thi cùng
với những sự giúp đỡ của quý Thấy Cô ở trong Khoa Cơ Khí cũng như ở ngoài
khoa trong suốt quá trình thực hiện công trình này.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn.
Trang 1
PHÂN TÍCH LÍ DO HOÁN CẢI

THIẾT BỊ CÔNG TÁC TRƯỚC KHI HOÁN CẢITrang 3
THIEÁT BÒ COÂNG TAÙC SAU KHI HOAÙN CAÛI
Trang 4
PHẦN 1
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỢ HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH LÊLONG

Chương1:Giới Thiệu Công Ty TNHH LELONG
1.1 .Lòch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH LeLong ViệtNam 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài
Loan), thành lập từ năm 1996, vốn đầu tư là 3,5 triệu USD, trụ sở chính đặt tại
số 40,khu phố 2, Thò Trấn Bến Lức, Tỉnh Long An.
Năm 1998, công ty chính thức đi vào hoạt động, sản xuất, gia công, lắp
đặt, bảo trì và sửa chửa các thiết bò pin, áccquy gia dụng và công nghiệp, các
sản phẩm nhựa công nghiệp và khuôn đúc bằng kim loại.
Năm 2003, công ty đạt chứng nhận ISO 9001:9002 và tăng vốn đầu tư
lên 25,6 triệu USD.
Năm 2006, công ty đạt doanh thu 44,5 triệu USD, trong đó tỉ lệ nội đòa là
42%, xuất khẩu đạt 58%.
Tám tháng đầu năm 2007, công ty đạt doanh thu trên 42,6 triệu USD, trong
đó tỉ lệ nội đòa đạt 29%, xuất khẩu đạt 71%.
Để phục vụ cho hoạt sản xuất kinh doanh và thu thêm lợi nhuận công ty
còn đầu tư trong lónh vực cảng, dòch vụ kho bãi dưới hình thức cảng sông với qui
mô vừa.
1.2 .Nhiệm vụ của công tác xếp dỡ tại công ty
Tổ chức xếp dỡ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản hàng hóa tốt, thuận
tiện cho kế hoạch hoạt động của công ty.

như đồ gia dụng, công nghệ phẩm, thực phẩm chế biến công nghiệp như mì ăn
liền, nông lâm hải sản, trà, cà phê… có trọng lượng đóng thùng nhỏ hơn hoặc
bằng 50kg.
Đặc tính: dể rách vỡ, kỵ ẩm, kỵ lửa.
Kích thước: L x B x H = (450 - 600) x (300 - 350) x (250 - 300)mm.
Theo cách phân loại nhóm hàng thì thùng kiện bách hóa thông thường

50kg thuộc loại hàng kiện ký hiệu là K ở nhóm 1 tức K1.
Toàn bộ hàng hóa ở Cảng hiện nay được chia thành 9 loại căn cứ theo:
tính chất lý hóa, hình thức bao gói, thùng kiện, kích thước, kỹ thuật xếp dỡ và
năng suất lao động khác nhau. Cụ thể là có 9 loại:
- Loại hàng thùng tiêu chuẩn (container) Ký hiệu là loại hàng: C
- Loại hàng bao B
- Loại hàng rời R
- Loại hàng thùng kiện K
- Loại hàng thùng phuy, nhựa T
- Loại hàng sắt thép S
- Loại hàng gỗ G
- Loại hàng mây tre nứa (mỹ nghệ) MT
- Loại hàng tươi sống TS
* Trong đó loại hàng thùng kiện được chia thành 9 loại khác nhau:
- Bách hóa thông thường: thực phẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng gia đình,
trang trí nội thất, thể thao, chi tiết phụ tùng xe đạp, xe máy, thuốc lá, chè, hạt
giống đồ hộp các loại thông thường hoặc đông lạnh. Được chứa trong thùng
carton hoặc thùng gỗ ≤ 50kg. Ký hiệu là loại hàng: K1.
Trang 7
- Bách hóa loại đặt biệt: máy móc vi tính, điện tử có giá trò cao, dụng cụ
y tế, đồ cổ, đồ quý hiếm dể vỡ, đồ thủy tinh các loại. Loại hàng này không
được bao bì. Ký hiệu là loại hàng: K2.
- Bách hóa thông thường (giống như K1). Trọng lượng >50kg. Ký hiệu là

thì nó không khả thi vì khoảng cách từ cầu tàu đến kho ở Cảng chỉ ở khoảng
100 đến 200m mà đây là điều kiện để cho máy nâng hoạt động hiệu quả nhất.
Vì thế ta chỉ nguyên cứu các quy trình trên.
2.3. Xác đònh thao tác của các quy trình xếp dỡ:
Thao tác 1: Cẩu hàng từ tàu lên bến (ngược lại).
Thao tác 2: Lập mã hàng, móc cáp, phụ cẩu ở hầm tàu và trên bến.
Thao tác 3: Chuyển hàng từ bến vào kho Cảng.
Thao tác 4: Xếp dỡ hàng trong kho.
2.4. Thiết bò và công cụ xếp dỡ:
2.4.1. Thiết bò:
- Cẩu tiền phương

5T, tầm với

10m.
- Xe nâng

3T.
2.4.2. Công cụ mang hàng:
- Dây siling þ(28 - 30) x 12m.
- Võng nilon dẹp 0,8 x 2m.
- Võng nilon tròn 2,4 x 2,4m.
- Mâm xe nâng 2,5 x 2,4m.
- Kệ chuyển tiếp lên xe.
2.4.3. Số lượng cho từng phương án:
Số
TT
Quy
trình
Thiết bò xếp dỡ Công cụ mang hàng

3
1
1
1
2.5. Mức độ cơ giới hóa:
Trang 9
Thao tác 1: Cơ giới hóa hoàn toàn (100%).
Thao tác 2: Phục vụ - thủ công.
Thao tác 3: Cơ giới hóa hoàn toàn (100%)
Thao tác 4: Ở PA 311: Cơ giới hóa 50%.
Ở PA 301: Thủ công 100%.
Tổng cộng 4 thao tác của nhóm K1 được cơ giới hóa 70%.
2.6. Chỉ tiêu đònh mức cho từng thao tác:
Đơn vò tính: Tấn/giờ thao tác
Số
TT
Quy
trình
Thao tác 1 Thao tác 2 Thao tác 3 Thao tác 4
TB LĐ ĐM TB LĐ ĐM TB LĐ ĐM TB LĐ ĐM
1
2
3
4
5
6
QT 11
QT 12
QT 21
QT 22

Qua bảng chỉ tiêu đònh mức cho từnh thao tác ta thấy quy trình xếp dỡ
hàng bách hóa không thể thực hiện hoàn toàn bằng máy móc hoàn toàn bằng
thủ công cho nên người công nhân sẽ luôn có mặt để nhận vai trò phụ cho các
thiết bò xếp dỡ hoạt động. Chính vì vậy mà mức độ cơ giới hóa của quy trình
này chỉ đạt được mức độ là 70%.
2.6. Diễn tả các thao tác chung cho các qui trình:
2.6.1. Dùi hầm tàu:
Công nhân xếp dỡ gồm 6 người chia thành 3 nhóm mỗi nhóm 2 người
thành lập một mã hàng. Trước tiên trải day hoặc vòng xuống mặt bằng dưới
ham tàu, từng người bê kiện hàng đạt ngay ngắn tương đối lên công cụ xếp dỡ,
mỗi mã hàng 16 -20 kiện. Khi cần trục hạ móc câu xuống, công nhân móc cẩu
vào mã hàng cho cần trục kéo lên bờ.
2.6.2. Tại cầu tàu:
- Mã hàng hạ xuống mâm xe xúc: Khi mã hàng hạ xuống cách mâm xe
0,5m công nhân vào điều chỉnh cho mã hàng hạ đúng vò trí thích hợp. Sau đó
tháo mã hàng khỏi móc cần trục, móc công cụ xếp dỡ không hàng cho cần trục
đưa xuống hầm tàu. Khi đủ hàng xếp trên xe xúc, xúc mâm có hàng chạy vào
kho.
Trang 10
- Hàng xếp trên ôtô: Khi mã hàng hạ xuống cách sàn xe 0,5m công nhân
leo lên sau xe điều chỉnh cho mã hàng hạ xuống vò trí thích hợp, tháo mã hàng
khỏi móc cần trục, móc công cụ xếp dỡ không hàng cho cần trục đưa xuống
hầm tàu.
2.6.3. Trong kho:
Khi xe xúc hoặc ôtô di chuyển mang hàng vào trong kho đậu vào vò trí
thích hợp công nhân tiến hành xếp hàng từ sàn xe lên đống hàng. Nhóm công
nhân chia thành 2 nhóm: 2 người trên sàn xe vận chuyển hàng từ sàn xe lên
đống hàng, 4 người đứng trên đống hàng xếp các kiện hàng vào vò trí thích hợp.
2.7. Kỹ thuật chất xếp và bảo quản:
2.7.1. Tại hầm tàu:

PHẦN 2
Trang 12
HOÁN CẢI - THIẾT KẾ XE NÂNG HAI HỆ
XILANH TỪ XE NÂNG MỘT HỆ XILANH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG XE NÂNG
1.1. Giới thiệu chung xe nâng:
1.1.1. Kết cấu tổng thể:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hình 1.1.1: Kết cấu xe nâng.
1-Chạc. 2-Bàn trượt. 3-Khung nâng. 4-Xilanh nâng khung. 5-Xilanh nghiêng khung.
6-Cầu trước. 7-Đối trọng. 8-Chassis. 9-Cầu sau.
1.1.2. Mô tả kết cấu.
Trang 13
Xe nâng là một trong những loại máy nâng có tính cơ động cao. Khi xếp
và dỡ hàng, hàng được nâng hạ theo phương thẳng đứng theo hai mức chiều cao
tối đa:
- Chiều cao tối đa của bàn trượt trên hành trình di chuyển trong khung
động (khung trong): hàng được nâng lên độ cao cần thiết nằm trong giới hạn
chiều cao của container, trong khi khung động vẫn ở vò trí thấp nhất.
- Khung trong mang bàn trượt đang ở vò trí đạt đến hành trình cuối trong

* Khung động:
Hình 1.1.1.c: Kết cấu khung động.
Trang 15
Khung động di chuyển tương đối so với khung ngoài. Gồm hai dầm chính
là thép chữ C được hàn thêm dầm chữ nhật tại bản thành phía ngoài, dầm chữ
nhật này làm thanh dẫn hướng cho con lăn của khung chính. Hai dầm chính
được liên kết với nhau nhờ ba dầm ngang thép hình cũng làm nhiệm vụ của các
thanh giằng.
Dầm ngang phía trên có đỉnh lắp hai công xon là nơi đònh vò đầu piston
xilanh nâng khung. Cặp xilanh nâng khung tạo chuyển động tương đối khung
động so với khung ngoài.
Phần đoạn dưới cùng bản thành phía ngoài mỗi dầm chính lắp con lăn lăn
trên bản cánh của khung chính.
* Khung ngoài:

Hình 1.1.1.c: Kết cấu khung ngoài.
Trang 16
Gồm hai dầm chính là thép kết cấu hình chữ C được đặt thẳng đứng, liên
kết với nhau nhờ bốn dầm ngang thép hình cũng có tác dụng như những thanh
giằng. Ngoài ra còn có hai dầm chữ nhật vừa làm nhiệm vụ giằng dọc vừa là
nơi lắp nữa giá đỡ liên kết khung nâng với cầu trước của ôtô, nữa giá đỡ còn lại
được đònh vò trên cầu trước bằng bu lông đai ốc, liên kết giữa khung chính với
cầu trước là liên kết động bằng bạc trượt.
Phần đoạn giữa bản thành phía ngoài của mỗi dầm chính là nơi đònh vò
một đầu xilanh-piston nghiêng, cặp xilanh-piston nghiêng này liên kết khung
nâng với chassis. Để giảm bớt chiều dài phần công xon của chạc nâng giúp cho
chạc nâng lấy hàng được thuận lợi, nhờ cặp xilanh-piston nghiêng này bộ phận
nâng hàng có thể nghiêng về phía trước
0
6

Gồm một xilanh piston tác dụng đơn.Xilanh được đònh vò trên dầm ngang
khung trong, cán piston có lắp cặp puli dẫn hướng xích đây là một phần của cơ
cấu nâng bàn trượt.
- Xilanh thuỷ lực nâng là động lực (động cơ) của cơ cấu nâng hàng.

- Xilanh thuỷ lực nâng cùng với xích nâng và puly xích tạo thành cơ cấu
nâng của máy nâng chạc. Palăng nâng gồm xích và puly xích với dẫn động từ
xilanh thuỷ lực tạo thành cơ cấu nâng với hệ palăng ngược (palăng tốc độ).
* Vì vậy: Nếu bỏ qua các tổn thất trên hệ truyền động thì khi nâng một
tải trọng có trọng lượng Q, xilanh thuỷ lực phải phát ra lực nâng có trò số là 2Q.
+ Trên các máy nâng chạc thường được sử dụng hiện nay người ta thường
bố trí 1 xilanh thuỷ lực nâng chạc và 2 xilanh thuỷ lực nâng khung.
- Xilanh thuỷ lực nâng chạc thường là xilanh thuỷ lực 1 chiều.
. Khi hạ hàng hoặc hạ chạc không hàng: Nhờ trọng lượng hàng và trọng
lượng các bộ phận (trọng lượng chạc – bàn trượt) để hạ hàng hoặc không có
hàng trên chạc.
g. Cơ cấu nâng khung:
Gồm hai xilanh piston nâng, là loại piston tác dụng đơn, các phần chính
gồm: thân xilanh, nắp chụp xilanh, cần piston, cán piston. Xilanh được đònh vò
Trang 18
Palăng tốc độ (ngược)
k
n
P = 2Q
V = 2V
H = 2h
4) Puly dẫn hướng xích
5) XLTL nâng
3) Xích
2) Bàn trượt

và bộ phận công tác đặt ở phía trước máy. Phía sau máy nhẹ hơn dùng cầu sau
làm cầu đònh hướng lái sẽ nhẹ lực điều khiển khi xe cần chuyển hướng chuyển
động. Cơ cấu chuyển hướng được trợ lực bằng bơm lái.
Động cơ đốt trong cung cấp công suất cho: cơ cấu di chuyển, cơ cấu công
tác, hệ thống điện (đèn, còi, cảm biến, đầu đo…).
1.1.3. Nguyên lý hoạt động:
a. Mô tả qui trình xếp dỡ hàng bằng xe nâng:
Xe nâng dỡ hàng tại kho, bãi hay trên ôtô:
- Di chuyển bàn trượt cùng chạc đến độ cao cần thiết so với vò trí mã
hàng, nếu bàn trượt được nâng cao tối đa mà chạc vẫn chưa đạt đến độ cao mã
hàng thì tiến hành điều khiển piston nâng khung trong để bảo độ cao chạc vừa
chớm đáy mã hàng.
- Điều khiển piston nghiêng khung về phía trước.
- Để đảm bảo chạc ngập hoàn toàn vào đáy mã hàng, trước khi cho máy
tiến về phía trước ta tiến hành di chuyển bàn trượt nếu trọng tâm mã hàng lệch
so với trọng tâm chạc một khoảng ngang cho phép bằng cách kích hoạt xilanh
dòch chuyển ngang, nếu khoảng cách này vượt mức giới hạn thì tiến hành điều
chỉnh vò trí của xe nâng.
Trang 19
- Nghiêng khung nâng mang bàn trượt và hàng về phía sau.
- Để di chuyển hàng đến nơi cần thiết, ta hạ khung trong xuống vò trí thấp
nhất, hạ chạc có hàng xuống cách mặt đất 300mm rồi mới di chuyển.
- Hạ hàng xuống nghiêng khung về phía trước, lùi máy ra sau khi chạc đã
ra khỏi hàng, quay đầu và di chuyển lại nơi lấy hàng.
b. Nguyên lý hoạt động:
Hoạt động của bộ phận mang hàng dựa vào chuyển động phức tạp của
các bộ phận, chi tiết liên kết. Trong quá trình di chuyển xe nâng có hàng hay
không có hàng để đảm bảo ổn đònh khung trong luôn được hạ xuống vò trí thấp
nhất, bàn trượt và chạc nâng cách mặt nền tối đa 300mm.
Khi bàn trượt và chạc nâng ở vò trí thấp nhất: piston nâng bàn trượt được

=2800mm
- Góc nghiêng:
Phía trước
0
6=
α
Trang 20
Phía sau
0
12=
β
- Độ cao lớn nhất của bàn trượt
khi dòch chuyển trong khung động 1425mm
- Tốc độ nâng:
Có hàng v
n
=540mm/s
Không có hàng
smmv
n
/580
0
=
- Tốc độ hạ :
Có hàng v
h
=400mm/s
Không có hàng
smmv
h

2
cm/kG
Áp lực cho bộ phân dòch chuyển 90
2
cm/kG
Áp cho bộ mang hàng 180
2
/ cmKG
Trang 21
1.2. Sơ đồ hệ thống truyền động:
1.2.1. Cấu tạo:

Hình 1.2.1: Sơ đồ hệ thống truyền động.
1-Cầu chủ động. 2-Hộp số. 3-Bơm cho lái và công tác. 4-Dẫn động bơm. 5-Bơm biến tốc. 6-Biến
tốc thủy lực. 7-Khớp nối đàn hồi. 8-Động cơ đốt trong. 9-Cầu lái. 10-Tay đòn kiểu con lắc. 11-
Giá cân bằng ngang. 12-Xilanh thủy lực trợ lực lái. 13-Vô lăng. 14-Bộ phân phối thủy lực cho
hệ thống lái.
Trang 22
1.2.2. Nguyên tắc hoạt động:
Động cơ đốt trong 8 qua bộ biến tốc thủy lực 6 truyền động cho hộp phân
phối công suất 5 và hộp số 2. Truyền động qua hộp phân phối công suất dùng
để điều khiển bơm thủy lực hoạt động (hai bơm dùng cho hệ thống lái và bộ
phận công tác). Qua hộp số để truyền động cho trục chuyển động chính. Qua vi
sai để dẫn động cho cụm bánh xe hoạt động.
Khi số vòng quay trục khuỷu nhỏ thì chất lỏng thủy lực có áp lực nhỏ chỉ
làm quay bánh bơm mà không truyền động cho các bộ phận khác. Khi số vòng
quay tăng lên, áp lực chất lỏng đủ lớn thì chất lỏng từ bánh bơm sẽ qua bánh
công tác. Nhờ đó mà tốc độ và moment quay được truyền đến tuabin rồi qua
trục chủ động của hộp số 2 và phân phối công suất 5. Biến tốc thủy lực dùng để
điều chỉnh tốc độ quay của trục bò dẫn sao cho bé hơn trục dẫn nên còn gọi là

diện sẽ theo đường dầu thấp áp qua thiết bò lọc 1 về thùng .
Tại mạch công tác nâng hàng :
Khi các cơ cấu nâng hạ , nghiêng khung chưa được kích hoạt , các đơn nguyên
điều khiển tương ứng sẽ ở vò trí giữa (vò trí O) : dòng áp lực qua thiết bò lọc 1 trở
về thùng .
*Hoạt động của cơ cấu nâng:
Kích hoạt đơn nguyên số 7 ở vò tí ngăn kéo trái -> dòng áp lực cao qua van
điều khiển xilanh nâng 17, 18 -> xilanh nâng 17 bàn trượt lên nâng ,đồng thời
lúc khung động cũng đi lên cùng với bàn trượt đạt đến hết hành trình.
Ở đây ta không thêm vào đơn nguyên điều khiển xilanh thủy lực nâng bàn
trượt mà dùng chung với đơn nguyên nâng khung bằng cách nối ống dẫn nâng
của xilanh bàn trượt vào chung ống dẫn nâng khung
Sự cho phép nối vào chung đường ống là do áp để nâng bàn trượt và hàng
nhỏ hơn áp để nâng tòan bộ khung, bàn trượt, và hàng.
Quá trình hạ : ngăn kéo phải của đơn nguyên số 7 ở vào vò trí làm việc .p lực
từ xilanh 17, 18 trở về thùng -> bàn trượt và khung động hạ .
*Hoạt động của cơ cấu nghiêng khung :
Khi van trượt 6 được điều khiển trượt sang trái ngăn kéo phải ở vào vò trí làm
việc : dòng áp lực qua van một chiều đến khoan cần piston 11 -> đẩy piston
sang phải -> khung nâng nghiêng về phía sau góc β, dòng áp lực từ khoan mặt
piston được hồi về thùng .Khi ngăn kéo trái ở vò trí làm việc -> dòng áp lực cao
đi vào khoan mặt piston -> đẩy piston xang trái -> khung nâng nghiêng về phía
trước góc α, dòng chất lỏng từ khoan cần piston theo đường dẫn trở về thùng.
Trang 25

Trích đoạn TIẾN TRÌNH GIA CƠNG CÁC BỀ MẶT TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CƠNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status