Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa:Thương mại
Lời Nói Đầu
Nước ta là một nước đi lên từ nông nghiệp chính vì vậy su hướng ngành
chăn nuôi càng phát triển. Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về đổi mới quản
lý kinh tế trong nông nghiệp đã chỉ rõ: “ Từng bước đưa ngành chăn nuôi
lên ngành sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nông nghiệp, phát
triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, trâu bò, phát triển đàn lợn phù hợp với khả
năng sản xuất thức ăn, tạo ra vùng chăn nuôi tập chung đi đôi với việc pháp
triển thức ăn tinh, thức ăn tổng hợp và cơ sơ chế biến.’’ Chính vì vậy mà
thuốc thú y đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi. Bên cạnh đó
thuốc thú y còn có thức năng bảo vệ con người tránh được từ bệnh lây
nhiễm trực tiếp từ động vật.
Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO là một điều kiện thuận lợi nhưng đó
cũng đặt ra một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Ngành sản xuất thuốc thú y cũng vậy không nằm ngoài những ngoại lệ này
nên bên cạnh những cơ hội doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về năng lực
cạnh tranh của công ty.
Công ty thuốc thú y trung ương 1 là một đơn vị sản xuất, kinh doanh thuốc
thú y lâu năm nên công ty có mối quan hệ với rất nhiều khách hàng và nhà
cung cấp và phai canh tranh với các công ty khác cùng sản xuất và kinh doanh
thuốc thú y trên thị trường chính vì vậy việc công ty thuốc thú y TW 1 phải
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty lên là một điều không thể tránh
khỏi. Công ty nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển thì phải cạnh tranh và
cạnh tranh như thế nào cho hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo cho việc sản xuất
và kinh doanh của công ty. Xuất phát từ đặc điểm đó cùng với việc đòi hỏi
cấp thiết của việc hoàn thiện giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, em đã
thực hiện nghiên cứu đề tài:
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thuốc thú y
trung ương 1.
Để thực hiện đề tài trên em đã trực tiếp số liệu, quan sát, phòng kinh doanh và
các phòng ban khác của công ty về quy trình cũng như phương phát kinh
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Tiến sĩ: Lê Văn Năm - chức vụ: Giám Đốc
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất, gia công thuốc thú y
Xuất nhập khẩu và kinh doanh thuốc và vật tư thú y.
Nghiên cứu đưa tiến bộ kỹ thuật váo sản xuất kinh doanh thuốc thú y và
vật tư thú y.
Dịch vụ thương mại.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Sản xuất, gia công thuốc thú y thủy sản.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
1.1.3. Các sản phẩm chủ yếu của công ty:
Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú
về chủng loại. Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy ký sinh trùng, thuốc bồi
bổ sức khoẻ, kích thích tăng trọng đến các loại thuốc sinh sản, thuốc diệt ký
sinh trùng và các loại thuốc diệt nấm mốc. Thế mạnh đặc biệt của công ty CP
thuốc thú y TW1 là những sản phẩm về kháng sinh đặc biệt là những kháng
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa:Thương mại
sinh đặc trị các bệnh về tiêu hoá, hô hấp đã được các bác sĩ thú y, các chủ
trang trai và người chăn nuôi công nhận. Công ty đã có 10 sản phẩm được
trao giải thưởng bông lúa vàng: Anti CRD, Gentatylodex, Trisulfon- Depot,
Pneumotich, Vinacoc ACB, Spectilin, Chlotẻtadesol, Lincomycyn, Coly-
Vinavet. Hai sản phâm được trao giảI huy chương vàng là: Kanatialin và
Calci-fort.
1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
+. Quá trình hình thành.
Những năm trước 1959 việc cung ứng vật tư và thuồc thú y là một bộ
phận nắm trong công ty thuồc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973, theo quyết định số 97NN- TCQĐ ngày 23/3/1973 của Bộ
nghiệp nhà nước với chức năng nhiệm vụ chính là sản xuất và kinh doanh,
nhập khẩu vacxin và thuốc thú y phục vụ ngành chăn nuôi cả nước. Từ doanh
nghiệp kinh doanh thuốc thú y- một lĩnh vực mới mà sản phẩm mang tính kỹ
thuật đòi hỏi công ty phải có nhiều nỗ lực, nhiều giải pháp và đầu tư cho sản
xuất nhiều hơn mới có thể phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và
được thị trường người tiêu dùng chấp nhận.
Giai đoạn đầu 1993 công ty chỉ có vài sản phẩm đưa ra thị trường
nhưng đến cuối năm 1999 công ty đã có hơn 150 sản phẩm đưa ra lưu thông
và được thị trường chấp nhận trong đó có những sản phẩm là mũi nhọn chủ
lực của công ty có hiệu lực điều trị bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong số đó có 10 sản phẩm đoạt giải thưởng bông lúa vàng và hai sản phẩm
đạt huy chương vàng tại hội chợ quốc tế.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa:Thương mại
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triên với mức tăng
trưởng năm sau cao hơn năm trước. Uy tín và thương hiệu của công ty với
khách hàng trên toàn quốc được đảm bảo, thị trường được giữ vững.
Thực hiện chủ trương của chính phủ về việc cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nước bằng quyết định số 06/2000/QĐ BNN-TCCH ngày 26/1/2000 của
bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chuyển doanh nghiệp công ty vật
tư thú y TW1 thành công ty CP thuốc thú y TW1 hoạt động theo luật doanh
nghiệp và điều lệ công ty cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 7 tỷ đồng.
+.Sự phát triển của doanh nghiệp.
Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển đối đầu với nhiều thử
thách và thăng trầm công ty đã xác định đúng trách nhiệm của mình và tự
khẳng định được chỗ đứng. Trong điều kiện cơ chế thị trường cạnh tranh gay
gắt công ty đã từng bước thích nghi và hoà nhập, luôn giữ vai trò là cánh
chim đầu đàn trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y. Công ty luôn hoàn thành
tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra và đóng góp một phần to lớn cho nguồn thu
ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; có vai
ương 1.
Sơ đồ 1: Cơ chế làm việc của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1.
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Khác với trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước từ tháng 5/2000,
Công ty cổ phần thuốc thú y Trung Ương 1 đã chính thức thực hiện cổ phần
hóa theo chủ trương của Nhà nước. Do đó, phương thức tổ chức quản lý của
Công ty đã chuyển từ tính chất mang màu sắc tập trung vào một vài cá nhân
lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất được tự quyết, lãnh
đạo và kiểm soát của một tập thể những người đóng góp cổ phần.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
HĐQT
Giám đốc điều hành
Các phòng và bộ
phận
Ban kiểm soát
ĐHCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa:Thương mại
Tổ chức cao nhất của Công ty là ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ họp mỗi
năm một lần bầu ra HĐQT và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của HĐQT,
công tác kế toán cuả Công ty và phân phối lợi nhuận cho các thành viên.
HĐQT là cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm
một chủ tịch HĐQT, hai phó chủ tịch và ba uỷ viên.
Ban kiểm soát: Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động quản trị và điều hành của HĐQT và ban giám đốc, việc chấp hành điều
lệ Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1.Nguồn : Phòng tổ chức hành chính
P:
Kế
toán
tài
vụ
P: Tổ
chức
hành
chính
+
Kho
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Khoa:Thương mại
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của Công ty cổ phần thuốc thú
y TW 1.
* Phòng tổ chức hành chính – Kho.
a. Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về lĩnh vực tổ chức bộ máy, công tác
cán bộ, thực hiện chế độ chính sách, công tác nội chính, hành chính quản trị
và quản trị trong cơ quan.
+ Tham mưu cho Giám đốc việc quản lý các loại vật tư, nguyên liệu,
hàng hoá và sử dụng mặt bằng kho tàng, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
b. Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến
- Bố trí, điều động lao động
- Chịu trách nhiệm về việc cân đối lao động giữa các đơn vị phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Xây dựng định mức văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động kinh
doanh.
- Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty toànn bộ công
tác tài chính kế toán, thống kê phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b. Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán trưởng tại đơn vị, thực hiện các
quyết định của pháp luật kế toán tài chính trong đơn vị.
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán, tài
chính.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa:Thương mại
- Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của
đơn vị kế toán.
- KTT lập báo cáo tài chính theo quý, 6 tháng, 9 tháng và quyết toán
năm tài chính.
- Tham mưu cho Giám đốc về giá mua, bán các loại nguyên liệu vật tư
hang fhoá.
- Tham mưu cho Giám đốc công tác tổ chức quản lý vốn, hàng hoá vật
tư theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và nội qui qui chế của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về phương thức trả lương và giá tiền lương.
- Thực hiện mọi chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty.
- Cung cấp các số liệu về nguyên liệu, vật tư, nhãn mác bao gì, thành
phẩm, nhập và xuất trong tháng và tồn trong tháng.
- Tham mưu xử lý giá cả hàng trả về, hàng hỏng, nhãn mác bao bì
hao hụt trong quá trình sản xuất cho hội đồng thanh lý trước khi trình giám
đốc.
* Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc và soạn thảo các quy định về kiểm tra hướng
dẫn tién hành kiểm tra, phân tích các thành phẩm và bán thành phẩm trong
quá trình sản xuất. Hoàn thiện từng bước những quy định hệ thống quản lý
- Bố trí sắp xếp và phân công lao động hợp lý giữa các tổ trong phân
xưởng.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa:Thương mại
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội quy, quy chế, quy định của Công ty
về quá trình sản xuất, an toàn lao động, PCCC và vệ sinh thú y.
- Đề xuất cải tiến cơ sở vật chất, thiết bị máy móc để không ngừng
nâng cao năng suất lao động, đảm bảo hàng hoá phục vụ kinh doanh trong
mọi tình huống.
- Tham mưu cho Giám đốc về bố trí sắp xếp lao động, mặt bằng sản
xuất.
* Phòng kỹ thuật.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật bào chế, nghiên cứu sản
phẩm mới, tổ chức thực hiện pha phối chế và khắc phục sản phẩm hỏng trong
quá trình sản xuất.
b. Nhiệm vụ:
- Bố trí hợp lý các tổ và thành viên trong tổ để đảm bảo hoàn thành kế
hoạch nghiên cứu và sản xuất.
- Nghiên cứu sản xuất các thuốc mới.
- Quan hệ đối ngoại với các đối tác để liên dôanh hợp tác nghiên cứu
chế tạo sản phẩm cũng như tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Phối hợp với phòng thị trường và bán hàng nghiên cứu chế tạo sản
phẩm, cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với thị trường.
- Thiết lập hồ sơ kỹ thuật sản phẩm theo yêu cầu của Cục thú y
- Thiết lập, xây dựng quy trình sản xuất cho mỗi sản phẩm.
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở cho từng loại bán thành phẩm và
thành phẩm.
- Tổ chức triển khai nghiên cứu thực nghiệm về độ bền vững, độ an
toàn và hiệu lực của thuốc.
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Khoa:Thương mại
- Thực hiện việc viết hoá đơn bán hàng, tổng hợp báo cáo xuất nhập
tồn kho.
- Quản lý và sử dụng hoá đơn theo đúng quy định Nhà nước, chịu trách
nhiệm công nợ trong quá trình giao nhận tiền, hàng và kịp thời nộp tiền hàng
vào quỹ cơ quan theo đúng quy định.
- Báo cáo kịp thời những biến động của thị trường để Giám đốc biết và
có hướng giải quyết kịp thời và phù hợp.
- Chủ động đề xuất các biện pháp quản lý cơ chế lương, thưởng và các
chi phí khác có liên quan đến tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức quản lý tốt nhân lực nhằm đảmm bảo thực hiện được kế
hoạch, kinh doanh và mở rộng thị trường.
- Hàng tháng tập hợp và báo cáo về những vấn đề phát sinh cần xử lý
như: Chất lượng, quy cách, giá cả hàng hoá và vấn đề liên quan đến khách
hàng.
- Tổ chức quản lý và thực hiện vận chuyển hàng hoá theo đúng quy
định của Công ty.
* Kế hoạch vật tư.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đóc và xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định nguồn và
tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được duyệt.
b. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch và lệnh sản xuất sản phẩm cho các phân xưởng thực
hiện. Theo dõi và báo cáo sản lượng trình Giám đốc và thông báo điều chỉnh
kế hoạch.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 17 Khoa:Thương mại
- Lựa chọn xác định các nhà cung cấp, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện đơn hàng nhập khẩu, hợp đồng mua các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ
Sản xuất, gia công thuốc thú y
Xuất nhập khẩu và kinh doanh thuốc và vật tư thú y.
Nghiên cứu đưa tiến bộ kỹ thuật váo sản xuất kinh doanh thuốc thú y và
vật tư thú y.
Dịch vụ thương mại.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Sản xuất, gia công thuốc thú y thủy sản.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
1.3.2. Các sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1.
Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú
về chủng loại. Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy ký sinh trùng, thuốc bồi
bổ sức khoẻ, kích thích tăng trọng đến các loại thuốc sinh sản, thuốc diệt ký
sinh trùng và các loại thuốc diệt nấm mốc. Thế mạnh đặc biệt của công ty CP
thuốc thú y TW1 là những sản phẩm về kháng sinh đặc biệt là những kháng
sinh đặc trị các bệnh về tiêu hoá, hô hấp đã được các bác sĩ thú y, các chủ
trang trai và người chăn nuôi công nhận. Công ty đã có 10 sản phẩm được
trao giải thưởng bông lúa vàng: Anti CRD, Gentatylodex, Trisulfon- Depot,
Pneumotich, Vinacoc ACB, Spectilin, Chlotẻtadesol, Lincomycyn, Coly-
Vinavet. Hai sản phâm được trao giảI huy chương vàng là: Kanatialin và
Calci-fort.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 19 Khoa:Thương mại
Bảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1
STT Tên sản phẩm ĐVT
1
2
3
4
Thuốc ống nhọn
Analgin 30%, 5ml
2
3
4
Thuốc trị ký sinh trùng
Berenil (Azidin) 1,18g
Hancoc 125ml
Han Eba 30%, 20g
Han- Dertil- B 600g
Lọ
Lọ
Gói
Viên
1
2
3
Vitamin
ADE, 500g
ADE, 100g
Analgin 30%; 100ml
Gói
Gói
Lọ
Nguồn: Phòng thị trường bán hàng.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa:Thương mại
1.3.3. thị trường của công ty:
VINAVETCO là công ty sản xuất thuốc thú y hàng đầu ở Việt Nam do vậy
mà thị trường của doang nghiệp là hầu hết các tỉnh trong nước. Hiện nay công
ty có trên 300 đại lý trên toàn quốc và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở các
khu vực như:
Sơ đồ 2: Các giai đoạn sản xuất sản phẩm của VINAVETCO:
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại_ KV16
Kiểm tra dược chất và
tá dược
Hòa tan dược chất
Lọc trong
Chia liều, đóng chai,
đậy nút
Dán nhãn, đóng thùng
Nhập kho
Kiểm tra nghiệm
bán thành phẩm
Bình chai đã sử lý
Kiểm nghiệm thành
phẩm
Cân nguyên,phụ liệu.
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Khoa:Thương mại
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TW 1.
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuốc
thú y TW 1.
2.1.1. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Mặc dù trong những năm gần đây tình hình thị trường thuốc thú y có nhiều
biến động phức tạp do tác động của đại dịch cúm gia cầm. Nhưng công ty
thuốc thú y TWI đã không ngừng nỗ lực phấn đấu hết sức mình để vượt qua
khó khăn. Có thể nói, việc cổ phần hoá doanh nghiệp vào tháng 5/2000, chính
thức chuyển công ty từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ
phần đã tạo ra một nguồn sinh khí mới cho công ty. Trong suốt 4 năm từ sau
CPH đến năm 2002, công ty không ngừng đẩy mạnh và mở rộng sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm cải tiến và tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá,
(1)
9.02% 10.82% 9.07% 8.85% 0.018 1.199 -0.018 0.838 -0 0.977
6.Lợi nhuận trước thuế 11.51 9.01 9.85 9.95 -2.5 0.783 0.84 1.093 0.1 1.01
7.Thuế TNDN 3.22 2.52 2.76 2.79 -0.7 0.783 0.235 1.093 0.028 1.01
8.Lợi nhuận sau thuế 8.29 6.49 7.09 7.16 -1.8 0.783 0.605 1.093 0.072 1.01
Nguồn: Công ty cổ phần thuốc thú y TWI
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại – KV16
23
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Năm 2005/2004:
Về doanh thu: tổng doanh thu thuần năm 2004 đạt 47.65 tỷ đến năm
2004 giảm xuống còn 37.9 tỷ đồng như vậy so với năm 2004 doanh thu thuần
giảm 9.75 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 79.5%, nguyên nhân là do khối lượng bán
ra năm 2005 giảm so với năm 2004 do tác động của đại dịch cúm gia cầm gia
súc bị chết và tiêu huỷ nên lượng tiêu dùng thuốc thú y giảm. Công ty đã tìm
mọi cách giảm bớt sự ảnh hưởng của cúm gia cầm, trong đó có áp dụng
phương thức chiết khấu thương mại đối với khách hàng lâu năm nhằm đẩy
mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu đã làm cho giá trị chiết khấu bán hàng tăng lên
với tốc độ bình quân là 7.79%/ năm. Do đó làm cho giá vốn hàng bán giảm
7.05 tỷ đồng từ 31.84 tỷ xuống còn 24.79 tỷ đồng làm cho lợi nhuận gộp giảm
đi 82.9%.
Về chi phí: Chi phí năm 2005 giảm do với năm 2004 làm cho tỷ suất chi
phí giảm 4.7 % chứng tỏ việc quản lý và sử dụng chi phí của công ty có hiệu
quả. Nguyên nhân là do công ty giảm chi phí bán hàng so với tổng doanh thu.
Về lợi nhuận: Năm 2005 lợi nhuận của công ty giảm 1.8 tỷ đồng tức giảm còn
78.3% so với năm 2004. Lợi nhuận giảm là do dịch cúm gia cầm dẫn đến
lượng bán giảm dẫn đến doanh thu và lợi nhuận giảm.
- Năm 2006/2005: