Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để tồn
tại và phát triển, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà cũng không phải
là một ngoại lệ, là một công ty con của Tổng Công ty Sông Đà- một doanh
nghiệp Nhà Nước phát triển hàng đầu trong ngành xây dựng. Tuy mới thành
lập từ năm 1992, và cổ phần hoá năm 2004, nhưng công ty đã chứng tỏ được
năng lực của mình thông qua thực hiện tốt các công việc được giao từ công ty
mẹ và hoàn thành xuất sắc các bản hợp đồng với các đối tác. Là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, khảo sát thiết kế, lập tổng dự
toán vốn đầu tư … các công trình xây dựng, nên doanh nghiệp mang đặc thù
của ngành dịch vụ, thương mại nhưng cũng mang những đặc trưng riêng của
ngành xây dựng. Là một doanh nghiệp mang tính chất là dịch vụ nên doanh
nghiệp có rất nhiều vấn đề cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của mình như: vấn đề nguồn lực, vấn đề hiệu
quả sử dụng tài sản, vấn đề về tiền lương… Tất cả những vấn đề trên đều đặt
doanh nghiệp trước các thách thức lớn nhằm hoàn thiện hơn nữa để có thể
đứng vững trên thị trường cạnh tranh hiện nay.
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà trước khi cổ phần hoá là một
doanh nghiệp Nhà Nước, tuy vẫn chịu những ảnh hưởng lớn của phong cách
làm việc theo kế hoạch mà ít chú ý đến hiệu quả, nhưng từ khi nền kinh tế thị
trường phát triển doanh nghiệp phải tự thay đổi mình để bắt kịp với sự phát
triển của nền kinh tế. Vì vậy, doanh nghiệp đã thay đổi cung cách làm việc từ
khâu quản lý đến khâu giám sát, nhân sự… Doanh nghiệp thay đổi đội ngũ
cán bộ công nhân viên, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại… nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp dịch vụ
nên tài sản lưu động của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài
sản của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động sẽ có

hoạt động.
Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, nên chuyên đề này không thể
tránh khỏi có những sai sót. Em kính mong các thầy cô giáo giúp đỡ để em
hoàn thành chuyên đề này.
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tài sản trong doanh nghiệp
1.1.1. Hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm chung về doanh nghiệp
Mỗi nền kinh tế đều hàm chứa bên trong nó những thành viên được hình
thành và phát triển nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Các thành viên hoạt
động và giúp đỡ nhau cùng phát triển, trong các thành viên của nền kinh tế thì
doanh nghiệp là một thành viên chủ chốt và quyết định sự tồn tại và phát triển
của bất kỳ một nền kinh tế nào.
Vậy doanh nghiệp được hiểu như thế nào? Có rất nhiều khái niệm về
doanh nghiệp nhưng nhìn chung doanh nghiệp được hiểu là một chủ thể kinh
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
tế độc lập, có tư vấn cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường
nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sở hữu.
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh tế trong nhiều các ngành
nghề khác nhau. Có rất nhiều hoạt động kinh tế phải được thực hiện bởi
doanh nghiệp chứ không phải bất cứ một thành niên nào khác của nền kinh tế.
Đó là khái niệm chung của thế giới về doanh nghiệp. Còn tại Việt Nam,
theo luật doanh nghiệp năm 1999- Điều 1 quy định: “Doanh nghiệp là một tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh- tức là thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình

nghiệp lớn đều hoạt động với tư cách là công ty, đây cũng chính là loại hình
phát triển nhất của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
a) Sự cần thiết của hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn, doanh nghiệp cần phải có
những quyết định hết sức đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp. Mọi quyết
định của doanh nghiệp đều phải được đặt trong các mối liên hệ xung quanh
như môi trường kinh tế- xã hội. Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự phát
triển của công nghệ thông tin dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong hoạt
động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp là đối tượng quản lý
của Nhà Nước, sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp bằng
các văn bản quy phạm pháp luật. Doanh nghiệp trong nền kinh tế phải dự tính
các rủi ro, đặc biệt là các rủi ro tài chính để có các phản ứng kịp thời và đúng
đắn. Doanh nghiệp phải đáp ứng được những đòi hỏi của đối tác về mức vốn
chủ sở hữu trong cơ cấu vốn. Sự tăng vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới
hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải có khả năng tự chủ và có
thể dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với
nó. Trong các trường hợp, quan hệ tài chính doanh nghiệp được thể hiện rất
phong phú và đa dạng.
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
b) Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp được thể hiện trong các quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc xử lý các quan hệ tài chính chính
là việc các doanh nghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh thông
qua giải quyết ba vấn đề quan trọng đó là:
- Thứ nhất: nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với các
loại hình sản xuất kinh doanh đã lựa chọn, đây chính là chiến lược dài hạn của

- tài sản lưu động ròng được xác định bằng sự chênh lệch giữa tài sản lưu
động và nợ ngắn hạn. Một số vấn đề quản lý tài sản lưu động sẽ được làm rõ
như: doanh nghiệp nên nắm giữ bao nhiêu tiền và dự trữ, các khoản phải thu
bao nhiêu là phù hợp để doanh nghiệp vẫn giữ được khách hàng nhưng phải
đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng
cách nào, mua chịu hay vay ngắn hạn để trả tiền ngay, nếu đi vay thì doanh
nghiệp nên vay ở đâu và như thế nào…
Như vậy, qua đây chúng ta có thể nhận thấy ba vấn đề chính của tài
chính doanh nghiệp đó chính là: dự toán vốn đầu tư dài hạn, cơ cấu vốn và
quản lý tài sản lưu động. Đây là ba vấn đề bao trùm nhất của tài chính doanh
nghiệp, mỗi vấn đề trên lại bao gồm nhiều nội dung, nhiều khía cạnh khác
nhau đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải lưu tâm để quản lý doanh
nghiệp một cách tốt nhất.
1.1.2. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp
a) Tài sản trong doanh nghiệp
• Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản trong doanh nghiệp là khoản mục nằm bên trái bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp chính là các bộ phận được
hình thành trong quá trình đầu tư của doanh nghiệp.
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi
ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thoả mãn các
điều kiện:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị
- Có giá trị thực sự đối với đơn vị
- Có giá phí xác định

đối tượng lao động. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và có
đặc điểm cơ bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất
không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá
trình sản xuất. Mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập,
hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực
hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận
nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được.
Những tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi đồng thời thoả
mãn hai tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Những tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở
lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận thiết bị riêng lẻ liên kết
với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và
nếu thiếu một bộ phận nào đó thì cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng
hoạt động chính của nó, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định
đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận thì mỗi bộ phận thiết bị nói trên,
được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Những súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con được coi là tài
sản cố định, từng mảnh vườn cây lâu năm cũng được coi là tài sản cố định.
Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, khi khoa học đã trở
thành một lực lượng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về tài sản cố định cũng
được mở rộng nó bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật
chất. Loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng đồng thời thoả
mãn hai tiêu chuẩn nêu trên và thường bao gồm: chi phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế…
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
• Phân loại tài sản cố định

Chuyên đề tốt nghiệp
sử dụng tài sản lưu động, tuy nhiên vai trò của tài sản cố định cũng hết sức
quan trọng nó cũng góp phần lớn vào việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp,
một doanh nghiệp không thể hoạt động bình thường nếu như không có tài sản
lưu động.
c) Tài sản lưu động trong doanh nghiệp
• Khái niệm tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có hoạt động quản trị tài chính
đó là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính trong doanh
nghiệp, hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp bao gồm nhiều mặt
trong đó quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp là một nội dung quan
trọng và xuyên suốt. Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn và tài sản là
đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường và đạt được hiệu quả cao
nhất.
Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động không chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng đối tượng lao
động khác. Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để
hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh, một
số khác bị mất đi như các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động. Lượng tiền ứng trước để
thoả mãn nhu cầu các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Một doanh nghiệp, bất kể đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh
nghiệp thương mại thì khi tiến hành kinh doanh đều phải cần có tài sản lưu
động. Tài sản lưu động được phân bổ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Để quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục thì doanh
nghiệp cần phải có đủ tài sản lưu động. Nếu không quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn, làm tăng chi phí và làm quá trình sản
xuất kinh doanh bị ảnh hưởng xấu.
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A

Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài sản lưu động gồm nhiều loại với tính chất và công dụng… khác
nhau, vì thế để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần tiến hành phân loại
tài sản lưu động theo các cách khác nhau.
Trước hết, theo lĩnh vực tham gia luân chuyển thành ba loại: tài sản lưu
động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và tài sản lưu động tài chính.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản dự trữ cho quá trình
sản xuất( nguyên, nhiên vật liệu công cụ dụng cụ…đang dự trữ trong kho) và
tài sản trong sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang).
Tài sản lưu động lưu thông bao gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu
thông (thành phẩm, hàng hoá dự trữ trong kho, hàng gửi bán), tài sản trong
quá trình lưu thông (vốn bằng tiền, các khoản phải thu).
Tài sản lưu động tài chính là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với
mục đích kiếm lời (đầu tư liên doanh, đầu tư chứng khoán…).
Tiếp theo, tài sản lưu động có thể phân theo mức độ thanh khoản. Theo
cách phân loại này, người ta dựa vào khả năng huy động cho việc thanh toán
để chia tài sản lưu động thành các loại sau:
- Ngân quỹ bao gồm tiền mặt tại két của doanh nghiệp, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển. Đây là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất trong
bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp cần phải biết duy trì một mức ngân quỹ
tối ưu, không được ít quá sẽ đe doạ đến khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, nhưng không được quá nhiều vì như vậy sẽ rất lãng phí, gây ứ đọng
vốn của doanh nghiệp.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn
hạn có khả năng thanh khoản cao, đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng
đầu tư ngắn hạn... Đây là tài sản có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp
nhưng vẫn có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp hơn là việc giữ tiền mặt. Khi
có nhu cầu thanh toán doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này.

tài sản lưu động có tác động rất lớn đối với việc phát triển doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần quản lý tốt tài sản lưu động vì những lí do sau:
- Thứ nhất, vì tài sản lưu động la những tài sản có thời gian luân chuyển
ngắn và thường xuyên thay đổi, nhạy cảm với những biến đổi của thị trường,
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
do đó cần phải có sự quản lý sát xao nhằm giảm thiểu những thiệt hại do sự
thay đổi của tài sản lưu động mang lại.
- Thứ hai, Mỗi một doanh nghiệp có cơ cấu tài sản lưu động là khác
nhau, việc xác định một nhu cầu tài sản lưu động sao cho phù hợp với tài sản
cố định là tốt nhất, nhằm giảm thiểu sự dư thừa và thiếu hụt tài sản của doanh
nghiệp khi cần thiết. Sử dụng tài sản lưu động hợp lý và tiết kiệm giúp cho
quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và không bị gián đoạn.
- Thứ ba, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động có ảnh hưởng một cách trực
tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tốt tài sản
lưu động góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp, giảm giá thành từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường hàng hoá.
Hơn nữa, việc quản lý tài sản lưu động giúp doanh nghiệp nắm bắt
được tình hình về quá trình sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Từ
đó, có biện pháp quản lý, lập kế hoạch về việc quản lý và sử dụng tài sản lưu
động một cách hợp lý nhất giúp cho doanh nghiệp ngày càng ổn định phát
triển.
1.2.2. Nội dung quản lý tài sản lưu động
a) Xác định nguồn tài trợ hợp lý cho tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Nhìn chung tài sản lưu động có một số đặc điểm chính như sau:
+ Tài sản lưu động có thời gian luân chuyển, sử dụng, thu hồi ngắn,
thường chỉ trong một chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản lưu động trong quá trình sản xuất chuyển hết giá trị vào giá trị

nghiệp chọn nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thì có ưu điểm là
lãI suất chịu thấp, vốn có thể quay vòng nhanh, doanh nghiệp thoát khỏi tình
trạng bị ứ đọng vốn. Nhưng nguồn này lại có nhược điểm là doanh nghiệp dể
bị đe doạ bởi rủi ro thanh toán khi đi chiếm dụng vốn quá nhiều, doanh
nghiệp cũng dễ bị chịu rủi ro về lãi suất trên thị trường. Còn nếu doanh
nghiệp sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động có ưu điểm là
doanh nghiệp ít chịu rủi ro trong thanh toán và những thiệt hại do sự thay đổi
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
lãi suất mang lại, nhưng sử dụng nguồn này sẽ chịu chi phí cao và doanh
nghiệp sẽ bị lãng phí vốn vì thường chỉ sử dụng các nguồn ngắn hạn để tài trợ
cho tài sản lưu động.
Do vậy khi lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản lưu động các doanh nghiệp
cần phải cân nhắc xem chọn nguồn nào nhằm có lợi nhất cho doanh nghiệp
cũng như phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.
b) Quản lý dự trữ, tồn kho
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tồn tại hàng tồn kho là một điều
tất yếu của bất cứ một doanh nghiệp nào. Hàng hoá tồn kho có ba loại:
nguyên vật liệu thô phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang
và thành phẩm. Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không
thể tiến hành sản xuất đến đâu là mua hàng đến đó như vậy là quá bất tiện và
không đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách
liên tục. Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó lại
có một vai trò rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được
bình thường. Doanh nghiệp cần phải có chiến lược dự trữ một cách tối ưu để
sao cho quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn ra liên tục nhưng cũng
đảm bảo không gây ứ đọng hàng hoá tốn kém chi phí. Nguyên vật liệu tồn
kho là đầu vào của các quá trình sản xuất kinh doanh, sau khi tiến hành sản
xuất kinh doanh, vì có độ trễ giữa sản xuất và tiêu dùng, nên trong doanh

Gọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hoá, ta có

Từ đó ta có gọi Q* là tổng chi phí dự trữ thấp nhất, tìm Q* bằng cách lấy
vi phân TC theo Q ta có:
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
18
Q

C
1
x
D
C
2
x
Q
Q D
TC= C
1
x + C
2
x
2 Q
Chuyên đề tốt nghiệp
Q* =
1
2
2
C
DC

lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan
trọng nhất. Việc giữ một lượng tiền mặt trong doanh nghiệp là hết sức cần
thiết bởi vì: có tiền mặt doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng giao dịch hàng
ngày của doanh nghiệp, nó bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp
các dịch vụ cho doanh nghiệp, nó đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường
hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào và ra, có một
lượng tiền mặt đủ lớn trong doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp hưởng lợi
thế trong việc thương lượng khi mua hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt trong
doanh nghiệp có lợi thế sau: khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ có thể
được hưởng lợi thế chiết khấu, giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh
toán ngắn hạn, giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong
kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thể ứng phó với các nhu cầu khẩn cấp…
• Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gắn
liền với tiền mặt như các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao.
Các loại chứng khoán gần như tiền mặt có vai trò như là bước đệm của
tiền mặt, khi lượng tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng
khoán thanh khoản, khi cần có thể chuyển chúng thành tiền mặt mà ít tốn kém
chi phí. Các nhà quản trị tài chính sử dụng những chứng khoán có khả năng
thanh khoản cao để duy trì lượng tiền mặt mong muốn. Ta có thể thấy được
điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
20
Chuyờn tt nghip
T mụ hỡnh trờn v mụ hỡnh qun lý d tr EOQ cho chỳng ta mt cỏch
nhỡn tng quỏt trong qun lý tin mt bi vỡ cng nh cỏc ti sn khỏc, tin
mt l mt loi hng hoỏ nhng õy l hng hoỏ c bit- mt ti sn cú tớnh
lng nht.
Lng d tr tin mt ti u theo mụ hỡnh EOQ l:

tiền mặt
Bán những chứng
khoán thanh khoản
cao để bổ sung cho
tiền mặt
Dòng chi
tiền mặt
Tiền mặt
21
Chuyên đề tốt nghiệp
thương mại làm giảm chi phí tồn kho của doanh nghiệp, làm cho việc sử dụng
tài sản cố định trở nên hiệu quả hơn, hoạt động tín dụng thương mại có thể
làm tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp,…
Xác suất không trả tiền của người mua làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu
thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn, với các tác động nêu trên
buộc các nhà quản lý các khoản phải thu một cách chặt chẽ hơn.
Để thực hiện việc cấp tín dụng với khách hàng thì các nhà quản lý phải
phân tích khả năng tín dụng của khách hàng. Khi thực hiện phân tích khả
năng tín dụng của khách hàng, người ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để
phán đoán như: phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ của khách hàng,
các khoản thế chấp, về khả năng vốn của khách hàng, các điều kiện về kinh tế
khác…
+ Phân tích các khoản tín dụng được đề nghị: cũng như rất nhiều sự phân
tích lựa chọn khác, việc phân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được
đề nghị để quyết định nên cấp hay không được dựa vào việc tính NPV của
khách hàng.
+ Theo dõi các khoản phải thu: để quản lý các khoản phải thu, các nhà
quản lý phải theo dõi các khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chính
sách tín dụng thương mại kịp thời. Thông thường người ta dựa vào các chỉ
tiêu, phương pháp, mô hình sau:

giảm bớt rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản lưu động làm cho tài sản lưu động được quay vòng nhanh dẫn
đến tiết kiệm cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tự chủ không phụ thuộc vào các nguồn tài
trợ từ bên ngoài, việc sử dụng linh hoạt nguồn vốn sẽ làm giảm thiểu các rủi
ro của doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động sẽ tạo ra sự an toàn cho
doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp bất kỳ lúc nào.
Việc quản lý tài sản lưu động tốt sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tài
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
23
Chuyên đề tốt nghiệp
sản hợp lý, doanh nghiệp sẽ duy trì hoạt động kinh doanh một cách bình
thường, liên tục, tránh ứ đọng vốn, giảm thiểu chi phí và đảm bảo khả năng
thanh toán cho doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cũng là tăng cường sự gắn
bó của doanh nghiệp với thị trường, góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội
cần thiết như bảo vệ và thoã mãn các nhu cầu của các thành viên trong xã hội
về thu nhập, công việc…
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh tình
hình sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
b) Biểu hiện của hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Qua định nghĩa trên cho ta thấy khả năng sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài
sản lưu động của doanh nghiệp càng cao và càng tăng so với mức sử dụng của
doanh nghiệp kỳ trước. Việc sử dụng tiết kiệm tài sản lưu động chỉ là một chỉ
tiêu cần được xem xét khi tính hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, vì nó giúp
doanh nghiệp giảm chi phí, không phải tài trợ thêm cho tài sản lưu động khi
mở rộng quy mô. Hơn nữa, tốc độ luân chuyển càng cao của tài sản lưu động
trong quá trình sản xuất thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp rất cao,

cứ để so sánh như các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh … nhằm
đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Doanh nghiệp muốn sử dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản lưu động thì phải sử dụng đồng nhất các chỉ tiêu để đánh giá. Khi
đánh giá các chỉ tiêu kinh tế cần phải quan tâm đến cả thời gian và không
gian. Về thời gian các chỉ tiêu được dùng để so sánh phải được thống nhất về
nội dụng kinh tế, cùng một phương pháp tính toán và cùng một đơn vị đo
lường. Về không gian các chỉ tiêu cần phải đưa về cùng một quy mô và điều
kiện như nhau để so sánh.
Thông thường có các kỹ thuật so sánh như sau:
Nguyễn Thị Thu Hằng - TCDN 44A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status