KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
kinh tế sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhưng
đồng thời cũng chứa đựng những mối đe dọa, nguy cơ cho các doanh nghiệp. Đặc
biệt trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần phải biết tận dụng năng lực
và cơ hội để lực chọn cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm đạt được hiệu quả.
Doanh nghiệp phải biết nhu cầu xã hội, biết khả năng của mình, của đối thủ cạnh
tranh để có chiến lược kinh doanh hợp lý. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Hiệu quả kinh doanh là vấn đề hàng đầu mà các
nhà quản trị đều quan tâm và mong muốn đạt được. Do đó việc nghiên cứu phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh rất cần thiết và mang tính tất yếu khách quan đối với
các doanh nghiệp, từ việc phân tích các hoạt động sàn xuất kinh doanh, doanh nghiệp
biết được kết quả mà mình đạt được có hiệu quả hay không, cần có kế hoạch nào để
phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu để đem lại hiệu quả cao cho
doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình. Vì vậy, trong thời
gian thực tập ở Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang, với những kiến thức đã tích
lũy được trong quá trình học tập cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề này, em đã chọn đề tài “Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần
Phân Phối Điện Quang” làm đề tài nghiên cứu của mình.
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 1 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 4 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế được nhiều người quan tâm tới. Có
nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, như:
• Nếu xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là các chỉ tiêu được
xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó.
• Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và
khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Hay ta có thể tổng quát lại như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình
hình phát triển của các hoạt động kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trình
hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt
trong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trong
cạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, muốn vậy cần tận dụng khai
thác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực.
độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói cách khác,
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 6 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ và khả năng quản lý
của doanh nghiệp. Lúc này hiệu quả kinh doanh thống nhất với hiệu quả quản lý
doanh nghiệp. Dưới góc độ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả
năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đạt được trong các
trường hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm.
- Kết quả tăng, chi phí tăng, nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ
tăng của kết quả.
Nói tóm lại ở tầm vĩ mô, hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của
quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức và
quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của
doanh nghiệp theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự
tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế
của doanh nghiệp trong thời kì. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp.
• Hiệu quả xã hội:
Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã hội như mức độ đóng
góp vào ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần cải thiện môi
trường….
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt của một vấn đề, có tác động
qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội nhưng hiệu quả xã hội
cũng có tác động trở lại đối với hiệu quả kinh tế, góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn quan tâm hơn tới hiệu quả kinh
tế, đó là doanh thu, lợi nhuận đạt được mà ít quan tâm tới hiệu quả xã hội như mức
đóng góp vào ngân sách nhà nước, việc cải thiện môi trường… việc nâng cao hiệu
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 8 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
Theo quy định của Nhà nước thì lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu
của hoạt động SXKD (tiền bán SP – chiết khấu thanh toán – giảm giá và hàng bán bị
trả lại) trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá thành công xưởng + chi phí bán hàng +
chi phí quản lí) và các khoản thuế (thuế VAT + thuế XNK) theo luật định.
Các nguồn hình thành lợi nhuận:
• Lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
• Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính (góp vốn liên doanh, đầu tư chứng
khoán, cho thuê tài sản…).
• Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường (thanh lý TSCĐ, nợ không có
chủ, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng…).
• Lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh.
• Tình hình thanh toán thuế.
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức các loại thuế như thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… nhà nước sẽ
sử dụng các khoản thu này để đầu tư cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân và các
lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.
1.1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
• Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao động và quyết
định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là một giá trị ứng ra để đầu tư vào các tài
sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
này sẽ tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu hao dần theo sự hao mòn của tài sản
cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng cách so sánh kết quả kinh
doanh với giá trị của tài sản cố định bình quân, tính theo nguyên giá hoặc giá trị khôi
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 9 09HQT1
H
VLĐ
=
Tổng vốn lưu động bình quân
Lợi nhuận ròng sau thuế
ROS
=Doanh thu thuần
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm
chi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ
tăng doanh thu.
• Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh
• Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu:
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ số sinh lời so với vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến dùng để đánh giá
tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lí, bởi vì nó đo
lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu.
• Khả năng sinh lợi so với tài sản
Tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.1.3.4. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toán
bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan tới việc xem
quay các khoản phải thu, hệ số vòng quay hàng tồn kho, hệ số vòng
quay vốn lưu động.
• Tỷ số thanh toán nhanh:
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 12 09HQT1
EBIT (LN hoạt động)
Tỷ số thanh toán lãi vay = I (lãi vay)
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả
năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả.
Các loại tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền là CK ngắn hạn,
các khoản phải thu của khách hàng. Công thức tính:
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 13 09HQT1
Tài sản lưu động – Tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG
sản xuất bóng đèn với giá cạnh tranh nhất. Đây là thủy tinh được các chuyên gia
nước ngoài đánh giá là hiện đại nhất hiện nay ở Việt Nam và trong khu vực. Hiện
nay, ngoài việc chủ động đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất, Công ty còn bán ống
thủy tinh thành phầm cho các đơn vị sản xuất bóng đèn trong nước và xuất khẩu sang
các nước trên thế giới. Đây có thể nói là bước đi táo bạo mang tính đột phá trong đầu
tư công nghệ của công ty, nhằm nâng cao tính cạnh tranh của thương hiệu Điện
Quang.
Năm 1997 Điện Quang đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang phi 28
công xuất 4 triệu bóng / năm và liên tục cải tiến nâng cấp qua các năm để đáp ứng
ngày càng cao về số lượng và chất lượng và cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập.
Đến năm 1998 Điện Quang tiếp tục đầu tư 1 dây chuyền công nghệ hiện đại sản xuất
bóng đèn tròn dây tóc xoắn kép có hiệu xuất sáng hơn bóng đèn dây tóc xoắn đơn
20% với công xuất 12 triệu bóng/ năm. Sản phẩm này ra đời đã chiếm được thị phần
cao và chinh phục được người tiêu dùng. Và để đa dạng hóa sản phẩm, khép kín dây
chuyền sản xuất, năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất Ballast điện từ với
công nghệ dập và ép lõi từ tự động, giúp sản phẩm có chất lượng tốt hơn, ổn định
hơn.
Có sản phẩm tốt là phải xây dựng thương hiệu mạnh. Muốn xây dựng được
thương hiệu thì trước tiên phải nâng cao chất lượng sản phẩm. Năm 2002, Công ty đã
đầu tư hơn 200 tỷ đồng cho việc đổi mới công nghệ các dây chuyền sản xuất bóng
đèn huỳnh quang các loại và áp dụng thành công hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn
ISO 9002. Từ chỗ chỉ sản xuất các loại bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang
thông thường, đến nay, Điện Quang đã sản xuất được trên 100 loại sản phẩm chiếu
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 15 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
sáng và điện dân dụng chất lượng cao như: Bóng huỳnh quang T8 tiết kiệm điện,
bóng đèn tròn dây tóc xoắn kép cho hiệu suất sáng cao hơn 20%, bóng đèn Compact
siêu tiết kiệm. Máng đèn huỳnh quang, công tắc, ổ cắm âm tường, dây điện dân dụng,
phích cắm điện, các loại đèn chuyên dụng, ổ cắm điện chịu nhiệt. Đặc biệt năm 2003,
khoảng cách để mang thương hiệu Điện Quang đến với hơn 1000 đại lý ở 64 tỉnh
thành, chăm sóc trên 15.000 khách hàng thuộc hệ thống kinh doanh điện gia dụng,
thông qua 4 chi nhánh của Điện Quang từ Bắc đến Nam. Ngoài ra sản phẩm Điện
Quang từng bước khẳng định uy tín, thương hiệu tại thị trường các nước Đông Nam
Á, Hàn Quốc, Nam Trung Á, Trung Đông... với kim ngạch xuất khẩu đạt 19,4 triệu
USD và tăng trưởng bình quân 30 – 35 %/ năm.
Những nỗ lực liên tục không ngừng của Điện Quang trong việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, nâng cao chất lương phục vụ người tiêu dùng, một lần nữa được ghi
nhận bằng những thành quả trong công tác xây dựng thương hiệu ngày càng gần gũi,
thân thiện hơn với người tiêu dùng: 13 Huy Chương Vàng tại hội chợ quốc tế hàng
Công nghiệp Việt Nam. Liên tục 8 năm liền được bình chọn là hàng Việt Nam chất
lượng cao ( do người tiêu dùng bình chọn) và 5 năm liền được xếp hạng trong danh
sách TOPTEN do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức. Điện Quang còn được bình chọn, đạt
các danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam, thương hiệu ấn tượng...
Một sự kiện đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Điện Quang là năm 2003,
Điện Quang được nhận giải sao vàng Đất Việt. Đây là giải thưởng lớn nhằm tôn vinh
những thương hiệu và sản phẩm nổi tiếng. Với giải thưởng sao vàng Đất Việt, Điện
Quang 1 lần nữa khẳng định uy tín, thương hiệu và vị trí tiên phong trong lĩnh vực
sản xuất bóng đèn chiếu sáng dân dụng, thiết bị điện tại Việt Nam.
Tiếp bước truyền thống và lịch sử phát triển ngành bóng đèn tại Việt Nam, với
mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu của Công ty cũng như xây dựng thương hiệu Điện
Quang thành niềm tự hòa của người Việt Nam, Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV
của công ty đang ngày đêm trăn trở về con đường phát triển của Công ty để hòa
mình vào sự phát triển chung của đất nước, nhanh chóng hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới.
Ngày 03/02/2005 là ngày đặc biệt đáng ghi nhớ của Điện Quang trong chiến
lược phát triển giai đoạn mới, sau kết quả sắp xếp lại doanh nghiệp để chuyển sang
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 17 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
dừng lại là thương hiệu hàng đầu Việt Nam mà trở thành thương hiệu đẳng cấp quốc
tế.
Hòa cùng nhịp bước của tập đoàn Công ty Cổ phần Bóng Đèn Điện Quang,
Công ty cổ phần phân phối Điện Quang đã được những thành viên có kinh nghiệm và
tâm huyết trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển kinh doanh thành lập. Công ty nhận
được giấy phép hoạt động số 4103006913 từ ngày 04 tháng 06 năm 2007 tại sở Kế
hoạch và Đầu tư TP.HCM.
Thông tin công ty:
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG.
Tên tiếng Anh: Dien Quang Distribution Joint Stock Company.
Tên viết tắt : DQD
Trụ sở chính : 121-123-125 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1,
TP.HCM.
Giám đốc : Đặng Thái Sơn.
Telephone : 08-62.917.127 Fax : 08-62.917.133
Website : www.dienquangdistribution.com
2.1.2. Chức năng
• Tổ chức kinh doanh và phân phối các mặt hàng vật tư, thiết bị điện, thiết bị
chiếu sáng, sản phẩm điện gia dụng và dây điện.
• Nghiên cứu, nắm vững nhu cầu thị trường trong và ngoài nước trong mỗi thời
kì để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
• Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các
chi phí.
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Nhiệm vụ:
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 19 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
• Chấp hành nghiêm chỉnh luật kinh tế và các chế độ quản lý kinh tế của Nhà
nước.
Trụ sở chính:
125 Hàm Nghi, Quận I - Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện:
Lầu 11, Tòa nhà Hoàn Long, số 244 Cống Quỳnh, P.Phạm
Ngũ Lão, Q.1,TP. HCM
Tel : 84 8 62917127
Fax: 84 8 62917133
Email: [email protected]
MIỀN BẮC
(Chi nhánh HÀ NỘI)
Văn phòng đại diện:
23B Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình, Tp. Hà Nội
Tel : 84 4 37343046
Fax: 84 4 37341671
Email: [email protected]
MIỀN TRUNG
(Chi nhánh
ĐÀ NẴNG)
Văn phòng đại diện:
171 Nguyễn Tri Phương, Quận Thanh Khê, Thành phố.
Đà Nẵng
Tel : 84 511 691670
Fax : 84 511 691669
Email: [email protected]
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 21 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
MIỀN TÂY
(Chi nhánh
CẦN THƠ)
KỶ THUẬT
CT. HĐ
QUẢN TRỊ
PHÒNG
HC-NS
PHÒNG
KD-TT
TTPP-TK
SÓNG THẦN
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
TTPP-CN
HÀ NỘI
TTPP-CN
ĐÀ NẴNG
TTPP-CN
CẦN THƠ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI
ĐIỆN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRƯƠNG QUANG
DŨNG
Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng mục tiêu của công ty, có
quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng ban quản trị, của
giám đốc công ty.
2.2.2.2. Giám đốc
Là người do chủ tịch hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải đáp ứng đầy
đủ điều kiện là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc là người chịu
trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn
quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động đối với Nhà nước, theo dõi tình hình sử
dụng quỹ Bảo hiểm xã hội, thực hiện công tác tiền lương, giải quyết các chính sách,
chế độ cho người lao động. Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị làm việc cho
các phòng ban, tổ chức các cuộc họp, đại hội, làm công tác lễ tân, in ấn tài liệu lưu
trữ các loại văn bản trong Công ty, xây dựng kỷ luật lao động.
•Các trung tâm phân phối-tổng kho: Đảm bảo việc lưu trữ hàng hóa và bảo toàn
tài sản của công ty, thực hiện công tác nhập xuất hàng hàng ngày cho việc phân phối,
bán hàng của công ty. Tổ chức theo dõi các mặt hàng, sản phẩm tồn kho, thực hiện
công tác báo cáo hàng ngày để hỗ trợ việc đảm bảo lượng hàng ổn định trong kho.
2.2.2.4. Đội ngũ lao động và cơ cấu lao động
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 130 người. Trong đó số
lượng nam là 90 người, số lượng lao động nữ là 40 người.
Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:
• Lao động nam chiếm: 69,2%
• Lao động nữ chiếm: 30,8%
• Lao động có trình độ trên đại học 0,8%
• Lao động có trình độ đại học 38,5%
SVTH: Phạm Thị Ánh Thu 25 09HQT1