Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty vật tư kỹ thuật - Pdf 73

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
lời mở đầu.
Ch ơng 1 : Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu tại các
doanh nghiệp.
1. Một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu.
1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.3. Phân loại nhập khẩu.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.5.Vai trò của kinh doanh nhập khẩu.
2. Các bớc tiến hành nhập khẩu tại doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu thị trờng.
2.2. Lập phơng án kinh doanh.
2.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
3.các khái niệm nâng cao hiệu quả.
3.1Các quan đIểm hiệu quả.
3.2Sự cần thiết nâng cao hiệu quả.
3.3Nâng cao hiệu quả.
Ch ơng 2 : tình hình hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật t kỹ
thuật Ngân hàng.
1. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến hoạt động
nhập khẩu tại công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy điều hành của công ty.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.4. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty.
1.5. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty.
2. thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty vật t kỹ thuật
ngân hàng.

giữa nớc ta với các nớc trên thế giới không ngừng tăng lên cả về chất và lợng.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế trớc sự phát triển nh vũ bão của
khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin. Việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu là một hớng đi hoàn toàn đúng đắn để phát triển kinh tế đất nớc, tránh đ-
ợc tụt hậu về kinh tế và tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế một cách
toàn diện và sâu sắc.
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lu thơng mại, hoạt động xuất
nhập khẩu của nớc ta nhìn chung đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, trong
đó Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng đã và đang góp phần tạo nên thành công
đó. Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng là một đơn vị đầu mối về nhập khẩu các
thiết bị chuyên dùng của ngành Ngân hàng phục vụ cho việc hiện đại hoá hệ
thống Ngân hàng ở Việt Nam. Trong những năm qua Công ty đã thực hiện
nhập khẩu một cách có hiệu quả để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế,
qua đó tạo đợc uy tín của Công ty đối với thị trờng trong nớc và quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vừa mở ra những cơ hội mới cho
doanh nghiệp nhng cũng đồng thời nó cũng chứa đựng những rủi ro lớn. Vì
vậy nó đòi hỏi các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng quốc tế ngày càng
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải tự hoàn thiện mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo
doanh nghiệp có thể tồn tại đợc. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tham gia
hoạt động xuất nhập khẩu thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cang trở nên
bức thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.
Qua thực trạng hoạt động của Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng trong
những năm qua đợc ghi nhận trong những năm qua trong quá trình thực tập
kết hợp với những kiến thức em đã học đợc tại Trờng Đại học em xin mạnh
dạn chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
trong hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng.
Đề tài đề cập đến một số ngiệp vụ kinh doanh nhập khẩu hiện nay đang
đợc sử dụng trong giao dịch ngoại thơng tại Việt nam. Cụ thể là các phơng

ch ơng I : những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu
tại các doanh nghiệp.
1. một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu.
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.1.1.Khái niệm về nhập khẩu.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là
quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi
ngang giá lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ
mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức
bên trong và bên ngoài.
Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông t số 04/TM-ĐT ngày
30/7/1993 của Bộ Thơng mại định nghĩa: Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là
toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và
dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nớc ngoài .
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức
kinh tế, các Công ty nớc ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật t ở thị trờng
nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc
gia với nhau.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả
nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật t, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày
công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật t trên thị trờng nội địa.
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các
ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong nớc cha đảm
bảo vật t, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế
so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công
lao động quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện
cán cân thanh toán.
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,
việc mua và việc bán không ràng buộc nhau. Bên mua có thể chỉ mua mà
không bán, bên bán có thể chỉ bán mà không mua. Hoạt động chủ yếu là
doanh nghiệp trong nớc nhập khẩu hàng hoá, vật t ở thị trờng nớc ngoài đem
về tiêu thụ ở thị trờng trong nớc. Để tiến tới ký kết hợp đồng kinh doanh nhập
khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu nhập khẩu vật t, thiết bị trên
thị trờng nội địa, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh nhập khẩu
có hiệu quả, đàm phán kỹ lỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu,
thực hiện theo hành lang pháp lý quốc gia cũng nh thông lệ quốc tế.
Đặc điểm: Đợc tiến hành một cách đơn giản. Bên nhập khẩu phải
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theo đúng
hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên cứu,
giao nhận, kho bãi cùng các chi phí có liên quan đến tiêu thụ hàng háo, thuế
nhập khẩu...
1.3.2. Nhập khẩu uỷ thác.
Theo quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/9/1994 của Bộ trởng Bộ
Thơng Mại về việc ban hành Quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân trong
nớc đã định nghĩa nh sau:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thơng mại dới hình thức nhận
làm dịch vụ nhập khẩu. Hoạt động này đợc làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác
giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng
kinh tế.
Nh vậy, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đợc hình thành giữa các doanh
nghiệp trong nớc có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một loại vật t,
thiết bị nào đó nhng lại không đợc phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm bạn hàng, thực hiện thủ tục uỷ thác nhập khẩu cho
doanh nghiệp có chức năng thơng mại quốc tế tiến hành nhập khẩu theo yêu
cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

đích thu về một lợng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn
thu hút ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán toàn bộ chi phí nhập hàng và
xuất hàng sao cho thu hút đợc lợng ngoại tệ lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra.
- Doanh nghiệp tái xuất phải tiến hành hai loại hợp đồng: Một hợp đồng
nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu nhng không phải nộp thuế XNK.
- Doanh nghiệp tái xuất đợc tính kim ngạch trên cả hàng tái xuất và
hàng nhập, doanh số tính trên giá trị hàng hoá tái xuất do đó vẫn chịu thuế.
- Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể
chuyển thẳng từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu theo hình thức chuyển
khẩu, nhng tiền phải do ngời tái xuất trả cho ngời nhập khẩu và thu từ ngời
nhập khẩu.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một họat động kinh doanh hết sức
phức tạp và nhạy cảm với môi trờng kinh doanh. Kinh doanh nhập khẩu chịu
ảnh hởng của rất nhiều nhân tố. Có hai nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt
động nhập khẩu, đó là:
1.4.1. Những nhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp.
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, nó tác động một cách trực tiếp và là
yếu tố nội lực quyết định hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp có đạt hiệu
quả hay không. Các nhân tố đó là:
* Tổ chức hoạt động kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến
điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu nh việc tổ
chức kinh doanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù
hợp với yêu cầu kinh tế thị trờng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng thì
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Làm tốt công
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.4.2. Những nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp.
Đây là nhóm nhân tố có tầm ảnh hởng vĩ mô điều tiết hoạt động doanh
nghiệp, nó bao gồm:
* Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nớc ta với nớc khác: Hoạt động nhập
khẩu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị tr-
ờng quốc tế, đối tợng hợp tác rất đa dạng. Việc mở rộng các mối quan hệ
chính trị ngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ
chức kinh doanh phát triển những bạn hàng mới.
* Hệ thống luật pháp: Nó tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt
động. Hệ thống luật pháp yêu cầu phải động bộ, nhất quán và phù hợp với
thông lệ quốc tế.
* Môi trờng chính trị - xã hội: Nhân tố này gây ảnh hởng không nhỏ
đến hoạt động nhập khẩu. Có đảm bảo ổn định về chính trị, giữ vững môi tr-
ờng hoà bình và hữu nghị với các nớc trên khu vực và trên thế giới thì mới tạo
bầu không khí thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động
nhập khẩu nói riêng.
* Môi trờng kinh doanh: Phải đảm bảo sự ổn định vĩ mô nên kinh tế
trong đó chú ý đảm bảo tỷ giá hối đoái ổn định và phù hợp, khắc phụ sự thâm
hụt của cán cân thơng mại và cán cân thanh toán quốc tế nhăm lành mạnh hoá
môi trờng kinh doanh, sẽ tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh nhập
khẩu.
1.5. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành
nên nghiệp vụ ngoại thơng. Biểu hiện là việc mua hàng hoá và dịch vụ từ nớc
ngoài về phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc hoặc nhằm tái sản xuất với mục
đích thu lợi nhuận. Nhập khẩu thể hiện mối tơng quan gắn bó chặt chẽ với
nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên
mỗi một thời kỳ đều có đặc điểm riêng, chiến lợc phát triển kinh tế riêngvì vậy
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trung bằng mệnh lệnh, nghị định của chính phủ... làm cho hoạt động nhập
khẩu mất đi tính linh hoạt và không đúng với bản chất của nó. Từ sau ĐH VI,
nhà nớc đã đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối ngoại phù hợp với nền kinh tế
thị trờng thì hoạt động nhập khẩu đang dần khởi sắc và đi vào quỹ đạo của nó.
Tuy chỉ qua một thời gian ngắn mà hoạt động nhập khẩu đã phát
huy đợc vai trò lớn của nó, thực sự đã tạo cho thị trờng trong nớc trở nên sôi
động, đa dạng và phong phú về hàng hoá, vật t. Tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ
giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Nền kinh tế nớc ta đang
chuyển mình hoà nhập với nền kinh tế khu vự và thế giới.
2. các bớc tiến hành nhập khẩu tại các doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu
Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu là cả một quá trình tìm kiếm khách
hàng và có hệ thống cùng với việc phát triển tổng hợp các thông tin cần thiết
để giải quyết vấn đề Marketing. Bởi vậy, nghiên cứu thị trờng ngày càng đóng
vai trò quan trọng để giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao trong hoạt
động nhập khẩu.
Để nắm vững các yếu tố thị trờng hiểu rõ quy luật vận động của thị tr-
ờng nhăm ứng xử kịp thời, các nhà nhập khẩu nhất thiết phải tiến hành công
tác nghiên cứu thị trờng, bao gồm: Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên
cứu dung lợng thị trờng, lựa chọn bạn hàng, nghiên cứu giá cả hàng hoá trong
nhập khẩu.
2.1.1. Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu.
Mục đích nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu là để tiến hành nhập khẩu
đúng chủng loại mà thị trờng trong nớc cần kinh doanh có hiệu quả, đạt đợc
mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc nhận biết mặt hàng nhập khẩu trớc
hết căn cứ vào nghiên cứu sản xuất và tiêu dùng trong nớc về số lợng, chất l-
ợng, tính thời vụ, thị hiếu cũng nh tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vực sản xuất. Từ đó tiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hoá cần nhập

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
- Đề ra những mục tiêu cụ thể nh : sẽ nhập khẩu bao nhiêu với giá cả
bao nhiêu, nhập ở thị trờng nào và tình hình tiêu thụ hàng hoá đó nh thế nào.
- Đề ra biện pháp thức hiện: Bao gồm cả biện pháp đối với trong nớc và
biện pháp đối với thị trờng ngoài.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
2.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.3.1. Các phơng thức chủ yếu trong giao dịch nhập khẩu.
Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản trong buôn bán quốc tế:
* Giao dịch trực tiếp: Giao dịch trực tiếp trong kinh doanh thơng mại
quốc tế là giao dịch mà ngời mua (hoặc bán) thoả thuận, bàn bạc trực tiếp
(hoặc thông qua th từ, điện tín...) với ngời bán (ngời mua) về hàng hoá, giá cả,
giao dịch, phơng thức thanh toán. Trong phơng thức thanh toán này hai bên
tiếp cận thị trờng hỏi giá, báo giá, chào hàng và đi đến chấp thuận giá cả của
hàng hoá đó. Và từ đó đi đến ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hoá.
* Giao dịch qua trung gian: Giao dịch qua trung gian trong kinh doanh
Thơng mại quốc tế là giao dịch mà ngời mua (hoặc ngời bán) quy định về điều
kiện trong giao dịch mua bán về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng
thức thanh toán... phải qua một ngời thứ ba là ngời trung gian buôn bán(chủ
yếu là các cửa hàng đại lý, các tổ chức môi giới). Việc sử dụng đại lý và môi
giới có nhiều u điểm: Những ngời trung gian hiểu rõ về tình hình thị trờng,
luật pháp, tập quán địa phơng, giảm đợc chi phí vận chuyển, hình thành đợc
đại lý buôn bán tiêu thụ rộng, tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng mới.
Tuy nhiên giao dịch này cũng có những nhợc điểm là mất liên hệ trực tiếp với
khách hàng, thị trờng buôn bán, lợi nhuận bị chia sẻ....
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Giao dịch tại hội chợ triển lãm: Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ
tổ chức vào một thời gian nhất định. Tại đó ngời bán trng bày hàng hoá của
mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán.

- Kiểm tra chất lợng hàng hoá nhập khẩu: Theo NĐ 200/CP ngày
31/12/1973 và Thông t liên Bộ GTVT- Ngoại thơng số 52/TTLB ngày
25/1/1975, hàng nhập khẩu khi đi qua cửa khẩu cần đợc kiểm tra kỹ càng.
Doanh nghiệp nhập khẩu, với t cách là một bên đứng tên trong vận đơn, phải
lập th dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất, sau đó phải
yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi
những rủi ro đã đợc mua bảo hiểm.
- Thuê tàu chở hoặc uỷ thác thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu việc thuê tàu chở hàng đợc tiến hành dựa vào: Những điều
khoản của hợp đồng mua bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều
kiện vận tải. Chủ hàng nhập khẩu phải căn cứ vào đặc điểm và khối lợng vận
chuyển của hàng hoá để lựa chọn thuê tàu cho phù hợp đảm bảo thuận lợi và
nhanh chóng.
- Mua bảo hiểm: Các chủ hàng nhập khẩu của ta, khi cần mua bảo
hiểm, đều mua tại các Công ty Việt nam để đề phòng rủi ro. Các đơn vị kinh
doanh khi mua bảo hiểm phải làm một hợp đồng với công ty bảo hiểm. Tuỳ
thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hoá, điều kiện vận chuyển mà mua bảo
hiểm chuyến hay mua bảo hiểm bao. Có ba điều kiện bảo hiểm chính: Bảo
hiểm rủi ro (Điều kiện A), Bảo hiểm có tổn thất riêng (Điều kiện B) và Bảo
hiểm miễn tổn thất riêng (Điều kiện C).
- Làm thủ tục Hải quan: Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia
để nhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan. Thủ tục Hải quan là một công cụ
quản lý hành vi mua bán theo pháp luật của Nhà nớc để ngăn chặn buôn lậu.
Việc làm thủ tục Hải quan gồm ba bớc chủ yếu: Khai báo Hải quan, xuất trình
hàng hoá và thực hiện các quyết định của Hải quan.
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giao nhận hàng nhập khẩu: Theo NĐ 200/CP ngày 31/12/1973 Các
cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng nhập khẩu trên các phơng tiện
vận tải từ nớc ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lu kho,

hoá, phản ánh trình độ của nền sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là do hiệu quả đạt đợc cao hay thấp, chỉ tiêu hiệu quả phản
ánh cả về mặt định lợng và cả về mặt định tính. Về mặt định lợng thì hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất-kinh doanh phản ánh mối tơng quan giữa kết
quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Về mặt định tính nó phản ánh ảnh hởng của hoạt
động sản xuất - kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu
kinh tế, những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội.
Khi đứng trên phạm vi khác nhau để xem xét vấn đề hiệu quả thì có thể
chia hiệu quả làm nhiều loaị khác nhau.
Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì
gồm có hiệu quả KT- XH và hiệu quả chính trị. Cả hai chỉ tiêu hiệu quả này
đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố, từng doanh nghiệp riêng lẻ thì có
phạm trù hiệu quả kinh tế và phạm trù hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế của một hoạt động sản xuất-kinh doanh nhăm đề cập
tới những lợi ích kinh tế mà hoạt động đó thu đợc thông qua việc so sánh giữa
các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế
không phản ánh quy mô, hình thức của hoat động kinh tế mà phản ánh về mặt
chất lợng của nó. Trong quá trình phát triển sản xuất xã hội thì nguồn tài
nguyên ngày càng khan hiếm và trở nên đắt hơn, ngời ta thấy rằng kết quả thu
đợc từ các hoạt động đó là rất thấp. Lý luận hiệu quả kinh tế băt nguồn từ yêu
cầu thự tế của quá trình sản xuất nhằm diễn giải, đánh giá chất lợng của toàn
bộ quá trình hoạt động đó đồng thời tác động tích cực trở lại công tác quản lý,
tổ chức kinh doanh đợc tốt hơn. Vấn đề hiệu quả kinh tế trở thành chỉ tiêu
đánh giá hoạt động kinh doanh chung của quốc tế khi đa ra thảo luận năm
1878 do Sapodơnicop cùng các nhà kinh tế và khoa học khác trình bày. Nhng
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mãi tới năm 1910 thì hiệu quả kinh tế mới chính thức đợc thống nhất và đợc
công nhận băng văn bản. Từ đó tới nay, khái niệm về hiệu quả kinh tê luôn đ-

Trong đó: Q : Là giá trị sản xuất đạt đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Có thể nói hiệu quả kinh tế đợc tính theo quan điểm này là phần tăng
thêm về giá trị từ kết quả thu đợc so với chi phí bỏ ra. Theo quan điểm này,
tác giả Đỗ Thịnh cho rằng: Thông thờng hiệu quả đợc biểu hiện nh một hiệu
số giữa kết quả và lợng chi phí... Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trờng hợp
không thực hiện đợc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy nói một cách linh hoạt
hơn nên hiểu hiệu quả kinh tế theo quan điểm này là:
Qt - Qt-1
H = --------------
Ct - Ct-1
Trong đó: Qt và Qt-1 : Là kết quả của hai thời kỳ liên kết.
Ct và Ct-1 : Là chi phí tơng ứng với Qt và Qt-1.
Quan điểm này thờng đợc dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong tổng
thể kinh tế - xã hội. Quan điểm tổng thể của LN. Canieop cho rằng: Hiệu quả
của sản xuất xã hội đợc tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tác
chung đối với nền KTQD bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí
hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng.
Từ hệ thống quan điểm hiệu quả kinh tế trên cho thấy khái niệm hiệu
quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó đợc hình thành, bổ sung và hoàn thiện
cùng với quá trình của lịch sử phát triển kinh tế. Để áp dụng khái niệm hiệu
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quả kinh tế cho việc phân tích một cách đầy đủ, chính xác các hình thức kinh
tế, chúng ta cần kết hợp hài hoà việc sử dụng ba hệ thống quan điểm trên. Mỗi
hệ thống quan điểm hiệu quả kinh tế sẽ đợc áp dụng để phân tích hiện tợng
kinh tế theo từng lĩnh vực với mức độ, phạm vi không gian thời gian cụ thể.
Chẳng hạn khi phân tích kết quả kinh tế của một hiện tợng mà chỉ chú trọng
tới hệ thông quan điểm thứ nhất thì sẽ không đợc hiệu quả thực của các mức
đầu t tạ các giai đoạn khác của hoạt động kinh tế đó. Điều đó dẫn tới sai sót

Chỉ tiêu này biểu hiện tỷ trọng chi phí cần thiết để có đợc một đơn vị kết
quả hay còn gọi là suất tiêu hao. Nó thờng đợc để định giá các sản phẩm trớc
khi tung ra thị trờng.
- Tỷ suất doanh lợi ( Rb):
B + A
Rb = --------- x %
S
Trong đó: B : Lãi.
A : Khấu hao.
S : Tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh.
- Thời gian hoàn vốn: ( T ):

S
T = ------------
B + A + I
Trong đó: I : Là khoản trả tiền lợi tức và tiền vay.
- Doanh lợi hoà vốn ( S0).
Khoa QTKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

d
S0 = -------
V
1 - ----
S
Trong đó: d : Những chi phí cố định.
V : Tổng chi phí khả biến.
S : Tổng doanh thu bán hàng.
LN
- Mức sinh lời của vốn lu động = --------


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status