Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Có thể nói sự ra đời của nghị định 100 CP là bớc ngoặt quan trọng
đánh dấu sự chấm dứt của cơ chế độc quyền nhà nớc, tạo ra môi trờng pháp
lý cho việc phát triển một thị trờng bảo hiểm mang tính cạnh tranh. Bên
cạnh đó với sự phát triển ổn định của nền kinh tế (tốc độ tăng trởng bình
quân năm đạt 7,7%) cùng với các chính sách đầu t trong và nớc ngoài tạo ra
một lợng tích luỹ đáng kể về tài sản đã mang lại những cơ hội không nhỏ
cho sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và bảo hiểm tài
sản _cháy nói riêng .
Cùng với sự phát triển đó thì tái bảo hiểm ra đời nh một tất yếu khách
quan nhằm đảm bảo khả năng tài chính cho các công ty bảo hiểm. Mặc dù
mới đợc triển khai không lâu nhng cho đến nay nghiệp vụ bảo hiểm và tái
bảo hiểm cháy đã có những bớc đi dài, đóng góp không nhỏ vào sự phát
triển chung của thị trờng bảo hiểm Việt Nam.
Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc
gia Việt Nam, đợc sự giúp đỡ của phòng tái bảo hiểm phi hàng hải, cùng
với cô giáo thạc sỹ Tô Thiên Hơng em đã hoàn thành luận văn:
Nâng cao kết quả kinh doanh nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy tại
Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về bảo hiểm cháy và tái bảo hiểm cháy
PhầnII: Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy tại Tổng công
ty cổ phần quốc gia Việt Nam
Phần III: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh
nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy
- 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần i
tổng quan về táI bảo hiểm và tái bảo hiểm
cháy
gốc, đặc biệt là trong những trơng hợp xảy ra các sự cố thảm họa
hay tích luỹ rủi ro;
Tăng cờng khả năng nhận BH của công ty BH gốc đối với
những rủi ro vợt quá khả năng tài chính của nó;
Góp phần ổn định thu chi của ngân sách Nhà nớc và tăng thu
ngoại tệ cho Nhà nớc;
Giúp các công ty BH nhỏ, mới thành lập ổn định và phát triển
nhờ t vấn về nghiệp vụ từ các công ty tái BH;
Giúp các công ty BH sửa chữa tính bất thờng, đột biến của rủi
ro khả năng sai lệch giữa thực tế và dự đoán mà mà ngời BH có
đợc nhờ số liệu thống kê từ quá khứ;
Góp phần thúc đẩy, phát triển quan hệ kinh tế quốc tế giữa các
nớc bởi tái BH là hoạt động mang tính chất quốc tế;
Gián tiếp bảo vệ quyền lợi cho ngời tham gia BH bằng sự ổn
định tài chính của công ty BH gốc;
Đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên làm việc trong các
công ty BH gốc, góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận
lao động xã hội (tạo chỗ làm tại các công ty BH, tái BH, công ty
môi giới tái BH, );
Tạo điều kiện cho công ty BH khi muốn rút lui khỏi thị trờng nào đó
(khi nhận thấy không còn đủ khả năng để thực hiện một nghiệp vụ
BH nào đó hoặc khi muốn tập trung vào các nghiệp vụ khác mà công
ty có thế mạnh , công ty BH này có thể nh ợng tái BH các đơn BH
thuộc loại nghiệp vụ này cho các công ty khác).
1.3.Lịch sử phát triển của tái bảo hiểm
Thực tế cho thấy,cũng nh các ngành nghề khác, bảo hiểm và tái
bảo hiểm ra đời luôn gắn liền trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
- 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
định. Sự ra đời và phát triển của tái bảo hiểm có thể chia thành 4 giai
(Đức). Tuy nhiên, nó chỉ là công ty con của một công ty BH địa phơng,
chủ yếu nhận các phần dôi của công ty mẹ.
Năm 1852, công ty tái BH độc lập đầu tiên đợc thành lập mang
tên Cologe Re. Sau đó là sự ra đời hàng loạt của các công ty tái BH
chuyên nghiệp có tên tuổi nh :
- Swiss Re - công ty tái BH đầu tiên của Thuỵ Sỹ, thành lập năm 1863;
- London Gurantee Reinsurance Co.Ltd (Luân Đôn) 1869;
- Munich Re (Đức), thành lập năm 1880.
ở Anh, công ty tái BH đầu tiên là The Reinsurance Company
Ltd, thành lập năm 1867 và vào thời gian đó, trên thế giới mới chỉ tồn
tại 10 công ty tái BH. Tuy nhiên, công ty này đã đóng cửa vì phá sản
vào năm 1871. Một số công ty tái BH khác đã đợc thành lập nhng
không tồn tại đợc lâu. Năm 1907, công ty tái BH Vơng quốc Anh thành
lập, mang tên Mercantile & General Reinsurance. Một năm sau, năm
1908, công ty tái BH Bristish & european ra đời.
ở Mỹ, công ty tái BH đầu tiên đợc thành lập năm 1912 với tên
The First Reinsurance Company of Hartford khi mà các công ty tái BH
nớc ngoài đã hoạt động tại Mỹ một số năm trớc đó.
Vào những năm 1920, ngời ta cũng chứng kiến sự ra đời của các
tập đoàn tái BH địa phơng nh uruguay, Chile, Banco del estado, Ban
đầu, những công ty này không tìm kiếm dịch vụ ngoài những dịch vụ
của địa phơng bị bắy buộc nhợng cho họ.
Cùng với sự phát triển của thị trờng tái trong giai đoạn này, nhiều
hình thức và phơng pháp tái BH đợc xây dựng nh tái số thành, mức
dôi...
Tuy nhiên, Chiến tranh thế giới thứ II đã làm ảnh hởng lớn đến sự phát
triển của ngành BH nói chung và tái BH nói riêng .Trên thực tế hoạt
- 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động bảo hiểm và tái bảo hiểm bị ngng trệ thậm chí một số nứơc các
11/9, các công ty BH, tái BH phải gánh chịu những khoản tổn thất nặng
nề cha từng có với tổng tổn thất đợc BH lên tới 40,2 tỷ USD. dẫn tới sự
phá sản tụt hạng của một số công ty tái BH hàng đầu thế giới
(Hannover Reinsurance từ AA+ xuống AA, Swiss Reinsurance từ AAA
xuống AA+,
Và đến nay với hàng loạt tổn thất do thiên tai gây ra đặc biệt là
tổn thất nặng nề do sóng thần vào thời điểm cuối năm 2004 tại các nớc
Nam á làm cho tình hình thị trờng tái bảo hiêm quốc tế trở lên phức tạp
2. Các hình thức tái bảo hiểm
2.1. Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (Facultative)
Đây là hình thức tái BH cơ bản và cổ điển nhất. Theo hình thức
này, công ty nhợng toàn quyền lựa chọn toàn bộ hay một số rủi ro cần
phải tái đi và công ty nhận (nhà tái BH) có quyền nhận hay từ chối toàn
bộ hay mọt số rủi ro đó.
Quy trình để thực hiện tái BH tuỳ ý lựa chọn gồm có các bớc:
- Công ty nhợng thông báo cho nhà tái BH một dịch vụ nào đó mà họ
cần tái đi dới hình thức một bản để nghị( hay bản chào tái ), trong đó ghi rõ
các đặc điểm chính của rủi ro đợc tái BH chẳng hạn nh:
+ Tên và địa chỉ của ngời đợc BH;
+ Tính chất của rủi ro đợc BH;
+ Ngày bắt đầu và ngày chấm dứt;
+ Số tiền BH, phí BH, phần giữ lại của công ty nhợng;
+ Thủ tục phí tái BH,
+ Phơng thức tái ,thủ tuc thanh toán ,bồi thờng
+.....
- Sau khi nhận đợc đề nghị, nhà tái BH có quyền lựa chọn nhận toàn
bộ hay một phần tỷ lệ nào đó hay một số tiền cố định trên cơ sở rủi ro đợc
đề nghị. Nhà tái BH xác nhận phần tham gia của mình vào một phiếu đề
- 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để nhận BH cho rủi ro có giá trị lớn, hay ít nhất cũng làm cho công ty nh-
ợng mất uy tín vì sự chậm trễ trả lời ngời đợc BH;
+ Chi phí hành chính, thủ tục giấy tờ tốn kém do đó ảnh hởng đến lợi
nhuận của hợp đồng
+ Thờng xuyên phải đàm phán tái lập lại hợp đồng tái BH trớc khi quyết
định ký kết hợp đồng BH gốc với khách hàng mà trong nhiều trờng hợp đáng
lẽ không cần thiết phải thay đổi hay huỷ bỏ hợp đồng đã ký;
+ Trong nhiều trờng hợp hình thức tái BH này chỉ đợc thực hiện với
mức phí cao hơn mức phí gốc hoặc thủ tục phí ít hơn khi khả năng nhận
của thị trờng tái BH quốc tế đã đạt gần tới mức tối đa, hoặc khi phí BH gốc
quá thấp so với phí trung bình của thị trờng
2.2. Tái bảo hiểm bắt buộc
Tái BH bắt buộc là sự thoả thuận giữa công ty nhợng và nhà tái BH
trong đó công ty nhợng bắt buộc phải nhợng cho nhà tái BH tất cả các đơn
vị rủi ro gốc ma hai bên đã thoả thuận từ trớc. Ngợc lại, nhà tái BH cũng
buộc phải chấp nhận toàn bộ các đơn vị rủi ro đó.
ở đây, công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận BH gốc, định
phí, mà không phải thông qua ý kiến của nhà tái BH. Công ty nh ợng đơn
phơng thanh toán các vụ tổn thất có liên quan đến những rủi ro đợc BH với
mục đích bảo vệ quyền lợi chung của công ty nhợng và nhà tái BH. Ngợc
lại, nhà tái BH chia sẻ rủi ro với công ty nhợng và sẽ chấp nhận thanh toán
tổn thất thuộc phạm vi hợp đồng tái BH đã thoả thuận mà công ty nhợng
thay mặt họ giải quyết.
Nh vậy, hình thức tái BH bắt buộc là thoả thuận ràng buộc các bên
với nhau một cách chặt chẽ hơn là hình thức tái BH tuỳ ý lựa chọn.
-Ưu điểm của hình thức này là:
- 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Công ty nhợng đợc toàn quyền quyết định phí BH cho nên hợp
vững ý đồ của công ty nhợng, xem xét kỹ các rủi ro mà công ty nhợng đem
tái BH và thờng xuyên phải canh chừng diễn biến của thoả ớc mà mình đã
ký kết. Sử dụng hình thức tái BH này, công ty nhợng có điều kiện để đem
chào tái BH từng phần trách nhiệm thặng d của khả năng tự giữ lại của
mình cho một hay một số ít các nhà tái BH mà họ lựa chọn, thay cho việc
phải đem tất chia tất cả các phần thặng d cho các nhà tái BH nếu đem tái
theo hình thức bắt buộc. Tuy nhiên, cách tái BH nh thế thờng chỉ có các
công ty nhận có tiềm lực thật lớn vì họ là những ngời có khả năng nhận các
rủi ro có giá trị BH cao và nh vậy sẽ không đòi hỏi phân tán cho quá nhiều
nhà tái BH, đỡ tốn kém chi phí.
Trong trờng hợp công ty nhợng có quá nhiều đơn vị rủi ro cần
phải đem tái thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức tái BH
này sẽ rất tốn kém vì những rủi ro cần tái BH đó thờng đòi hỏi các điều
kiện tái BH khác nhau, công tác tính toán phí và sổ sách kế toán sẽ
phức tạp và khó khăn hơn.
n thăng bằng hơn so với hình thức tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn
Về phần công ty nhợng, với hình thức này, công ty nhợng có điều
kiện đem chào tái bảo hiểm từng phần trách nhiệm thặng d của khả
năng giữ lại cho một hay một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn thya
vì phải phân chia tất cả các phần thặng d của khả năng tự giữ lại của
mình cho các nhà tái bảo hiểm theo hình thức bắt buộc.
Hình thức tái bảo hiểm này thờng chỉ có thể thực hiện đợc bằng
cách chào tái cho các nhà tái bảo hiểm có tiềm lực lớn, có khả năng
nhận đợc các đơn vị rủi ro có giá trị cao nh vậy sẽ giảm bớt chi phí do
phải phân tán rủi ro cho nhiều nhà tái bảo hiểm.
3.Các phơng pháp tái bảo hiểm.
Các hình thức tái bảo hiểm nh đã trình bày ở trên đợc áp dụng
theo hai phơng pháp chính là :
+ Tái bảo hiểm theo Số Tiền Bảo Hiểm ( Tái bảo hiểm theo tỷ lệ )
- 11
- 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ thủ tục phí tái bảo hiểm của dạng này cao nhất, ngoài ra các
điều kiện về phí tạm giữ cũng có tỷ lệ cao, nhờ đó công ty nhợng có
điều kiện sử dụng vốn nà(HND) rỗi để đầu t vào các việc khác.
Nhợc điểm của phơng pháp này :
+ công ty nhợng phải tái đi mọi đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc theo một
tỷ lệ định trớc nên không khai thác hết khả năng của công ty;
+ đồng thời công ty nhợng không khống chế đợc tỷ lệ bồi thờng
đối với mức giữ , không có khả năng làm giảm hệ số biến thiên của
phần tổn thất thuộc mức giữ lại làm ảnh hởng tới kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty.
Tái bảo hiểm số thành thờng đợc ứng dụng trong những trờng hợp
sau :
+ Khi công ty nhợng có ý định thu xếp tái bảo hiểm dới hình thức
trao đổi dịch vụ lẫn nhau giữa các công ty bảo hiểm này với các công ty
bảo hiểm khác.
+ Đối với các công ty bảo hiểm non trẻ việc áp dụng tái bảo
hiểm số thành là rất phù hợp. Khi công ty nhợng mới bắt đầu triển khai
bảo hiểm mọt nghiệp vụ mới mà họ còn cha có kinh nghiệm và thiếu số
liệu thống kê, phân tích khả năng tiến triển của loại nghiệp vụ đó. Với
phơng pháp này, công ty nhợng có điều kiện đảm bảo ổn định kinh
doanh của mình, nhất là trong những năm đầu tiên vì lúc này quy luật
số nhiều cha có tác động nhiều trong nghiệp vụ. Thêm vào đó, nhà
nhận tái hầu hết đợc coi nh công ty bảo hiểm gốc cùng chia sẻ rủi ro,
vận may vói công ty nhợng, có điều kiện gần gũi và giúp đỡ công ty nh-
ợng nhiều hơn về mặt kĩ thuật, chuyên môn, cố vấn cho công ty nhợng
tích cực hơn.
+ Đối với các loại nghiệp vụ bảo hiểm mà công ty nhợng có khó
khăn trong việc phân định thế nào là một rủi ro đơn ( đặc biệt trong các
- 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1.3.Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi.
Đây không phải là dạng thứ 3 của hình thức tái bảo hiểm theo tỷ
lệ mà thực chất là sự kết hợp giữa hai dạng số thành và mức dôi. Dạng
kết hợp này tỏ ra rất phù hợp và thờng đợc áp dụng với các công ty bảo
hiểm mới thành lập. Với các công ty này, khối lợng dịch vụ mà họ nhận
bảo hiểm cha đủ ổn định để tránh khỏi trờng hợp không may có rủi ro
tổn thất lớn xảy ra. Để đảm bảo có thể đứng vững trên thị trờng và đáp
ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng mua bảo hiểm, công ty
nhợng cần thiết phải có tái bảo hiểm theo hình thức mức dôi. Đồng thời
vì mới thành lập nên công ty nhợng thờng cha đủ số tiền dự trữ đảm bảo
để đơng đầu với những chu kỳ biến thiên của tổn thất, vì vậy cần phải
bảo vệ phần giữ lại gộp của mình bằng một hợp đồng tái bảo hiểm số
thành.
Thông thờng khi áp dụng dạng tái bảo hiểm kết hợp này, công
ty nhợng đem tái bảo hiểm cho cùng một số nhà tái bảo hiểm và trong đó
dạng tái bảo hiểm số thành là hợp đồng cơ sở và dạng tái bảo hiểm mức
dôi làm hợp đồng bổ sung tự động.
Tái bảo hiểm theo phơng pháp kết hợp này phát huy đợc những -
u điểm và hạn chế đợc những nhợc điểm của tùng phơng pháp số thành
hoặc mức dôi. Ưu điểm của phơng pháp này là giúp công ty nhợng đảm
bảo khả năng gia tăng về phần trách nhiệm bảo hiểm một cách tự động
mà không ảnh hởng đến mức giữ lại của bản thân công ty ( không phải
tăng mức giữ lại ), đồng thời viịec phân tán rủi ro sẽ dễ dàng hơn, hợp
đồng tái bảo hiểm số thành ổn định hơn. Nhợc điểm là thủ tục và chi phí
điều hành phức tạp hơn hợp đồng số thành thuần tuý; thủ tục phí tái bảo
hiểm thu đợc từ hợp đồng mức dôi thấp hơn so với thủ tục phí đa vào hợp
đồng số thành ( vì tỷ trọng giữa phí và trách nhiệm thấp ).
3.2. Tái bảo hiểm theo Mức bồi thờng.
phân loại tứng đơn vị rủi ro bảo hiểm, tính toán mức giữ lại, phí tái bảo
hiểm, mức tái bảo hiểm
- 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên cạnh những u điểm, phơng pháp này xó những nhợc điểm
nhất định :
+ phơng pháp tính phí phức tạp và khó chính xác, đòi hỏi kinh
nghiệm và kỹ thuật tính toán cao, đặc biệt đối với các rủi ro thảm hoạ lớn.
+ mức tự bồi thờng nếu tính quá cao thì có thể ảnh hởng đến kết
quả kinh doanh của công ty nhợng nhng nếu quá thấp thì lại làm tăng chi
phí hành chính của nhà tái bảo hiểm.
+ gây khó khăn cho công ty nhợng trong việc thanh toán phí tái
bảo hiểm vì phí tái bảo hiểm thờng phải đóng trớc.
+ phải trả thêm phhí tái bảo hiểm trong trờng hợp có bồi thờng
thuộc trách nhiệm hợp đồng tái bảo hiểm và có điều khoản tái lập trách
nhiệm bảo vệ.
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có các dạng sau :
- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ .
- Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng.
- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo thảm họa.
3.2.1. Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ.
Dạng tái bảo hiểm này bao gồm hai loại : loại đảm bảo nghiệp vụ
không hạn mức và loại đảm bảo nghiệp vụ có hạn mức từng sự cố.
a. Loại đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức.
Là loại đảm bảo nghiệp vụ áp dụng cho từng đơn vị rủi ro gốc và
không hạn chế tổng số tiền bồi thờng trong trờng hợp có nhiều tổn thất
xảy ra từ một sự cố. Trong loại tái bảo hiểm này, nhà tái bảo hiểm bồi
thờng không hạn định số vụ và tổng số tiền của các vụ tổn thất xảy ra
dù là một tổn thất riêng biệt hay là một sự cố tổng hợp. Mục đích của
việc thu xếp tái bảo hiểm theo dạng này là để giảm bớt hay thay thế cho
Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ để đảm bảo cho công ty nhợng
tránh đợc những trờng hợp tổn thất quá mức bình thờng. Mục đích trớc
hết của loại đảm bảo này là bảo vệ đối với sự tích tụ nhiều tổn thất xảy
- 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ra từ cùng một sự cố hay một sự việc có tính chất thật quan trọng hay
khốc liệt.
Điểm tính mức bồi thờng có thể thay đổi tùy thuộc một phần
vào thực lực tài chính về mức tự bồi thờng của công ty nhợng. Trên thế
giới, dạng tái bảo hiểm này đợc sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các
loại nghiệp vụ bảo hiểm.
4. Hoa hồng tái bảo hiểm Thủ tục phí tái bảo hiểm
Thủ tục phí tái bảo hiểm là một khoản tiền mà nhà tái bảo
hiểm trả cho công ty nhợng khi nhà tái bảo hiểm tham gia nhận hợp
đồng tái bảo hiểm của công ty nhợng. Số tiền này bằng một tỷ lệ
phần trăm của số phí đem tái bảo hiểm.
Nhà tái bảo hiểm phải trả cho công ty nhợng khoản thủ tục phí nhằm
giúp chi trả cho việc điều hành dịch vụ của công ty nhợng. Trong thực tế số
thủ thục phí mà công ty nhợng đợc hởng có thể cao hơn hoặc có thể thấp
hơn chi phí mà họ bỏ ra do thủ tục phí tái đợc điều chỉnh trên cơ sở tính
toán về tỷ lệ bồi thờng dự kiến của một dịch vụ bảo hiểm hoặc số phí thu
nhập bảo hiểm.
Việc tính toán thủ tục phí tái bảo hiểm không có một quy tắc
cứng nhắc nào mà nó phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các bên tham
gia trong hợp đồng tái bảo hiểm. Tuy nhiên, khi xác định một tỷ lệ thủ
tục phí cần xem xét kỹ một số yếu tố quan trọng :
+ Thể loại tái bảo hiểm và phơng thức chào tái bảo hiểm ( tái bảo
hiểm số thành, mức dôi )
+ Phí tái bảo hiểm trên cơ sở phí toàn phần hay có khấu trừ ( phí
gộp, phí thuần, môi giới ).
Nếu tỷ lệ bồi thờng là 75% thì phần lãi còn lại của nhà tái bảo hiểm là
5%. Nhng nếu tỷ lệ bồi thờng là 65% thì lãi của nhà tái bảo hiểm sẽ là
10% thay cho mức 15% nếu lấy mức thủ tục phí cố định là 20%.
* Thủ tục phí tái bảo hiểm theo lãi ( Profit Commisson ).
Đây là một phơng pháp bổ sung cho phơng pháp tính thủ tục phí
tái bảo hiểm cố định. Theo phơng pháp này, nhà tái bảo hiểm phải trả
- 20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thêm cho Công ty nhợng một khoản lợi nhuận nhất định đợc tính bằng
tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận thực tế mà nhà tái bảo hiểm đợc hởng khi
kết quả của hợp đồng tái bảo hiểm có lãi.
Kết quả kinh doanh của nhà tái bảo hiểm đựoc xác định trên cơ
sở " tài khoản lỗ lãi ". Chênh lệch " dơng " giữa thu và chi đợc gọi là lãi
và thủ tục phí bảo hiểm theo lãi đợc tính trên cơ sở số lãi thu đợc đó.
Thông thờng mức thủ tục phí theo lãi khoảng từ 10-20%, tuỳ thuộc vào
sự thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.Mục đích của phơng
pháp này là để thu lại một phần lãi cho Công ty nhợng trong trờng hợp
kết quả kinh doanh thực tế tốt hơn nhiều so với tỷ lệ bồi thờng trung
bình dự kiến và để giúp nhà tái bảo hiểm có một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý
trong nhiều năm tham gia hợp đồng tái bảo hiểm.
5.Phí tạm giữ.
Phí tạm giữ là một khoản dự phòng riêng giúp cho Công ty nhợng
có thuận lợi trong việc giải quyết bồi thờng cho nghiệp vụ bảo hiểm gốc
trớc khi quyết toán đòi bồi thờng của nhà tái bảo hiểm. Ngoài ra, đối
với một số nớc, việc tạm giữ lại một khoản phí tái bảo hiểm của nhà tái
bảo hiểm là một điều kiện quan trọng trong việc thực hiện thanh toán
cân đối của những dịch vụ tái bảo hiểm chuyển ra nớc ngoài và cũng là
mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của nhà tái bảo hiểm và khả năng thanh
toán của Công ty nhợng.
Thông thờng trong thực tế khoản dự phòng này đợc tính bằng một
cũng nh thanh toán bồi thờng trong năm đều hạch toán vào tài khoản t-
ơng ứng của hợp đồng tái bảo hiểm không tính đến việc thnah toán phát
sinh vào thời điểm nào.
Ngoài ra, xét đến quản lý hợp đồng còn phải xem xét các vấn đề
nh huỷ bỏ hợp đồng,môi giới tái bảo hiểm ...
- 22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.Nội dung cơ bản của tái bảo hiểm cháy
Cũng giống nh nghiệp vụ tái bảo hiểm nói chung, nghiệp vụ tái bảo
hiểm cháy cũng đợc thực hiện theo hình thức tái và phơng pháp tái nh
đã phân tích trong phần I. Tuy nhiên mỗi nghiệp vụ tái khác nhau thì
đối tợng và phạm vi bảo hiểm khác nhau. Đối với nghiệp vụ tái bảo
hiểm cháy, nội dung cụ thể nh sau :
1.1 Đối tợng bảo hiểm:
Đối tợng bảo hiểm là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý hợp
pháp của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các tổ chức, các cá
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong xã hội.
Nh vậy đối tợng của bảo hiểm hoả hoạn thờng bao gồm:
- Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đa vào sử dụng (trừ đất đai)
- Máy móc thiết bị, phơng tiện lao động phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Vật t hàng hóa dự trữ trong kho.
- Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm.
- Các loại tài sản khác (kho, bãi, chợ, cửa hàng khách sạn...)
Có thể nói, đối tợng bảo hiểm của bảo hiểm cháy là tơng đối rộng.
1.2. Đơn vị rủi ro.
Là nhóm tài sản tách biệt với nhóm tài sản khác với khoảng cách
không cho phép ngọn lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác, tuy nhiên
khoảng cách gần nhất không dới 12m. Việc xác định đơn vị rủi ro một
cách chính xác là cơ sở xác định mức độ rủi ro cũng nh xác định mức
phí.
tự phá huỷ nhng loại trừ nguyên nhân gây ra cháy là động đất, núi lửa
phun hoặc các biến động khác của thiên nhiên và những thiệt hại gây ra
do tự phát nhiệt của bản thân tài sản, hoặc trờng hợp tài sản phải trải
qua bất kỳ quá trình nào liên quan tới việc sử dụng nhiêt. Ngoài ra bất
kỳ thiệt hại nào gây nên bởi hoặc do hậu quả của việc đốt rừng, bụi cây,
đồng cỏ hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai dù là
ngẫu nhiên cũng không đợc bồi thờng.
- Sét: Rủi ro do sét gây nên không nhất thiết gây ra hoả hoạn
cũng sẽ đợc bảo hiểm. Tuy nhiên, chỉ có những thiệt hại trực tiếp do tia
sét gây ra hoặc làm biến dạng hoặc gây hoả hoạn cho tài sản đó mới đ-
ợc bồi thờng. Chẳng hạn khi sét đánh một trạm biến thế điện không đợc
bảo hiểm làm cho dòng điện tăng giảm đột ngột dẫn đến hỏng các thiết
bị điện đợc bảo hiểm thì các thiết bị này không đợc bồi thờng.
- Nổ là hiện tợng cháy cực nhanh, tạo ra hoặc giải phóng một áp
lực cực lớn kèm theo một tiếng động mạnh, phát sinh bởi sự giãn nở
- 24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhanh và mạnh của các chát lỏng và khí. Các trờng hợp nổ gây hoả
hoạn đã nghiễm nhiên đợc bảo hiểm. Nh vậy ở đây ta chỉ xét những
thiệt hại do nổ mà không gây cháy. Một đơn bảo hiểm cháy đều bảo
hiểm rủi ro nổ trong một phạm vi có giới hạn. Nghiệp vụ bảo hiểm này
chỉ hạn chế ở những vụ nổ do ga hay nồi hơi phục vụ cho sinh hoạt gây
ra. Một ví dụ thuộc loại sự cố này có thể xảy ra trong một nhà máy liên
quan tới nồi hơi chỉ sử dụng để đun nớc dùng trong căng tin. Tuy nhiên,
với điều kiện là sự cố đó không phải do các nguyên nhân bị loại trừ nh:
thiệt hại gây nên do khủng bố, do áp lực và các chất chứa trong các
máy móc thiết bị gẩy. Tổn thất hoặc thệt hại do nổ xuất phát từ cháy:
thiệt hại ban đầu do cháy đợc bồi thờng nhng những thiệt hại do hậu
quả của nổ thì không.
Ngoài ra, còn có các thiệt hại vật chất không phải do cháy trực