LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong
khoa Kinh tế, Ban giám hiệu trường Đại học Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
Đặng Thành Cương người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn”
Qua đây, em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các nhân viên
Công ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn đã giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tại Công ty.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ, anh chị, bạn bè
và những người thân đã hết sức giúp đỡ em trong đợt thực tập này cũng như
cả quá trình học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Hải
Lớp 49 B2 TCNH
MỤC LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
TRƯỜNG SƠN 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185 2
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185 3
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185 5
Phần 2. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
QLDA : Quản lý dự án
VCSH : Vốn chủ sở hữu
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lưu động
GVHB : Giá vốn hàng bán
DTT : Doanh thu thuần
LN : Lợi nhuận
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011 14
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011 17
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu TSNH năm 2009 - 2011 21
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
185 năm 2009- 2011 8
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty 185 11
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh 16
Bảng 2.3: Biến động về tài sản của Công ty 185 20
Bảng 2.4: Vốn cố định 22
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động vốn cố định 23
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời VCĐ 25
Bảng 2.7: Vòng quay vốn lưu động 25
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nói trên, khóa luận chủ yếu nghiên cứu việc tổ
chức, quản lý và các giải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
185 trong những năm tới
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn trong ba năm
năm 2009, 2010, 2011.
4. Ngoài phần mở đầu báo cáo được chia làm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công Ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng
Trường Sơn
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Công Ty 185 Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
8
NỘI DUNG
Phần 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185
Tên doanh nghiệp: Công ty 185 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Giám đốc: Đại tá Dương Văn Minh
Địa chỉ: Xóm Mậu Lâm, Xã Hưng Lộc, TP Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0383.858311 – 0383.858878 Fax: 0383.858159
Công ty 185 là một công ty xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn- Bộ Quốc Phòng Việt Nam, Thành lập theo quyết định số
266/QĐ-QP ngày 22/06/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng. Là một trong
những công ty nhỏ hợp thành Tổng công ty xây dựng Trường Sơn vốn đã có
truyền thống lâu năm trong lĩnh vực xây dựng.
về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty 185
thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.
- Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 2716000004 ngày
23/05/2006 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 185
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc
Bí thư
Đảng ủy
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc
Quản lý
Dự án
Phòng
Chính
trị
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Hành
chính
Phòng
Tổ chức
lao
công tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong Công ty. Thực
hiện công tác thanh quyết toán tài chính.
* Phòng Tổ chức lao động - tiền lương: Công tác biên chế, xây dựng
lực lượng lao động, bồi dưỡng nâng bậc đối với chuyên môn kỹ thuật, công
tác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lương. Báo cáo kế hoạch và quyết toán
lao động tiền lương đối với cấp trên và thanh toán lao động đối với các đơn vị
trực thuộc Công ty.
* Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc. Tổ
chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật trong xây dựng cơ bản
của ngành, của Nhà nước. Thanh quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc.
Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và thực hiên chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên.
* Phòng Dự án - Khoa học công nghệ: Công tác tiếp thị tìm kiếm
việc làm, xây dựng các dự án đầu tư, liên doanh liên kết phát triển sản xuất
kinh doanh. Công tác đấu thầu, nhận thầu công trinh. Xây dựng đơn giá giao
khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc.
* Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy: Công tác tổ chức thực hiên các chế
độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe máy, vật tư trong công ty. Công tác
đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên.
công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy
11
* Phòng Hành chính: Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân
lương, quân y, doanh trại. Công tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan
Công ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công
vụ tiếp khách nấu ăn, công tác điều trị trong Công ty.
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với
nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc Công ty giải quyết tốt
những vấn đề đang phát sinh trong Công ty.
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185
của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mức tăng và tỷ lệ
tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh mức tăng và
tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của Công ty . Doanh thu của Công ty tăng là
xu hướng tốt, các doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả kinh doanh trước hết cần
phải mở rộng quy mô hoạt động. Trong 3 năm gần đây cùng với sự gia tăng
của chỉ tiêu tổng doanh thu là sự gia tăng mạnh của doanh thu thuần. Năm
2010 tăng so với năm 2009 gần 30 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 49,96%, năm 2011
tăng so với năm 2010 là gần 14 tỷ đồng với tỷ lệ 15,45%. Doanh thu thuần
tăng là do tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng tăng với tỷ lệ tương ứng.
Đây là dấu hiệu đáng mừng trong HĐKD của Công ty. Không những tạo điều
kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn thể hiện việc sản xuất kinh doanh
của Công ty được mở rộng.
Sự gia tăng mạnh mẽ của tổng doanh thu là do: từ năm 2008 điều
chuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384 về trực thuộc
Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, hoạt động kinh doanh của Công ty có
những bước tiến chuyển tốt lên, các dự án công trình làm ăn có hiệu quả, đem
lại doanh thu cao cho Công ty. Bên cạnh đó Công ty không ngừng nâng cao
uy tín của mình với các đối tác, khẳng định uy tín trên thị trường nên các công
trình thi công ngày càng tăng.
Giá vốn hàng bán: Tổng GVHB của Công ty trong 2 năm đầu đều
tăng. Việc tăng GVHB trong điều kiện kinh doanh mở rộng sản xuất nên cần
thêm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, một phần khác là do Công
ty chưa làm tốt công tác quản lý chi phí này. Tuy vậy, Công ty đã kịp thời tìm
kiếm được những nguồn cung cấp nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo lợi nhuận
cho Công ty. Năm 2010 GVHB tăng là hơn 22 tỷ đồng so với năm 2009
tương ứng với tỷ lệ 47,63%. Năm 2011 GVHB tăng so với năm 2010 là hơn 7
tỷ đồng với tỷ lệ 10,22%. Bên cạnh đó tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ
GVHB, năm 2010 tốc độ tăng của DTT (49,96)% lớn hơn tốc độ tăng của
GVHB (47,63%), sang năm 2011 tốc độ tăng của DTT (15,45%) lớn hơn tốc
5
20.777.522.88
5 27.587.745.604 7.644.720.880 58,21 6.810.222.719 32,78
6. Doanh thu HĐTC 20.837.358 64.698.332 174.665.167 43.860.974 210,5 109.966.835 170.00
7. Chi phí tài chính 2.815.699.131 4.014.882.475 1.124.579.728 1.199.183.344 42,59 -2.890.302.747 -71,99
Chi phí lãi vay 2.815.699.131 4.014.882.475 1.124.579.728 1.199.183.344 42,59 -2.890.302.747 -71,99
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí QLDN 3.628.771.708 4.332.500.433 5.307.441.805 703.728.725 19,39 974.941.372 22,50
10. Lợi nhuận thuần 6.709.168.524
12.494.838.30
9 21.330.389.238 5.785.669.785 86,24 8.835.550.929 70,71
11. Thu nhập khác 1.909.532.945 855.285.714 133.904.762 -1.054.247.231 -55,21 -721.380.952 -84,34
12. Chi phí khác 68.201.469 36.605.000 7.614.000 -31.596.469 -46,33 -28.991.000 -79,20
13. Lợi nhuận khác 1.841.331.476 818.680.714 126.290.762 -1.022.650.762 -55,54 -692.389.952 -84,57
14. Tổng LN kế toán
trtước thuế 8.550.500.000 13.313.519.023 21.456.680.000 4.763.019.023 55,70 8.143.160.977 61,16
15. Chi phí thuế TNDN - - - - - - -
14
16. Lợi nhuận sau thuế 8.550.500.000 13.313.519.023 21.456.680.000 4.763.019.023 55,70 8.143.160.977 61,16
(Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty 185 2009 – 2011)
15
Chí phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2010 tăng so với năm 2009 hơn
0,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,39%, năm 2011 tăng so với năm
2010 hơn 0,9 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 22,50%. Mặc dù chi phí QLDN tăng
nhưng tốc độ tăng của chi phí QLDN lại tăng với tốc độ nhỏ hơn so với tốc độ
tăng của doanh thu thuần. Chi phí QLDN tăng sẽ làm giảm lợi nhuận, tuy
nhiên cần phải xem xét việc tăng chi phí QLDN là do đâu và có hợp lý hay
không. Thực tế việc tăng chi phí QLDN trong hai năm qua là do Công ty mở
rộng quy mô sản xuất và kinh doanh nên cần phải thuê thêm nhân viên phục
vụ cho công tác văn phòng quản lý. Năm 2010 do tình hình lạm phát nên
tương ứng với tỷ lệ giảm 4,53% do đó lợi nhuận gộp tăng lên 3,48 đồng. Giá
vốn hàng bán có xu hướng giảm trong 2 năm qua, là một điều tốt cho việc sản
8
xuất của Công ty, Công ty đã có công tác quản lý các chi phí liên quan tới
việc trực tiếp sản xuất được nâng cao (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp) , tiết kiệm được chi phí GVHB, làm cho hoạt động
sản xuất ngày càng tốt, tránh được vấn đề lãng phí nguyên vật liệu nhưng vẫn
đáp ứng được việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ, hiệu quả sử dụng vốn tốt.
Về chỉ tiêu tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thua
thuần: Liên tục trong hai năm vừa qua mặc dù tổng chi phí QLDN của Công
ty tăng nhưng chi phí QLDN trên 100 đồng doanh thu đã giảm đáng kể, giúp
tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, điều đó chứng tỏ hiệu suất quản lý của Công
ty đã được nâng cao. Từ đó nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị
trường. Đây là thành tích đáng kể của doanh nghiệp.
Như vậy trong hai năm vừa qua Công ty đã có những bước phát triển
khả quan về doanh thu và lợi nhuận, hoạt động kinh doanh diễn ra tốt, lợi
nhuận tăng liên tục và tăng mạnh. Qui mô sản xuất kinh doanh ngày càng được
mở rộng, các công trình xây dựng hoàn thành đúng tiến độ, bàn giao công trình
cho khách hàng đúng thời hạn và đúng yêu cầu kỹ thuật. Công tác quản lý chí
phí QLDN thực hiện tốt, có hiệu quả trong việc nâng cao chuyên môn.
9
Phần 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
Chương 1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 -
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để hoạt động
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 27.604.728.811 38,21 27.368.169.806 27,66 45.123.253.098 36,96
1. Phải thu khách hàng
27.289.855.894 37,78 25.031.889.871 25,30 36.491.239.049 29,89
2. Trả trước cho người bán
300.750.000 0,42 2.317.713.218 2,34 8.610.940.902 7,05
3. Các khoản phải thu khác
14.122.917 0,02 18.566.717 0,02 21.073.147 0,02
4. Dự phòng KKPT khó đòi(*)
- - - - - -
IV. Hàng tồn kho 19.427.467.080 26,89 36.461.061.207 36,85 40.549.648.385 33,22
1. Hàng tồn kho
19.427.467.080 26,89 36.461.061.207 36,85 40.549.648.385 33,22
2. Dự phòng giảm giá HTK(*)
- - - - - -
V.Tài sản ngắn hạn khác 1.869.720.988 2,59 3.667.408.238 3,71 2.653.669.775 2,17
1. Chí phí trả trước ngắn hạn
1.173.872.203 1,63 1.864.225.797 1,88 1.884.464.410 1,54
2. Thuế GTGT được khấu trừ
- - 831.468 0,00 5.046.750 0,00
3. Thuế và các khoản khác PTNN
- - - - - -
4. Tài sản ngắn hạn khác
695.848.875 0,96 1.802.350.973 1,82 804.158.615 0,66
B. Tài sản dài hạn
15.292.074.789 21,17 20.677.065.111 20,90 26.424.581.342 21,65
I. Tài sản cố định 15.299.644.559 21,18 20.492.476.095 20,71 25.803.933.429 21,14
1. Tài sản cố định hữu hình 15.299.644.559 21,18 20.492.476.095 20,71 25.803.933.429 21,14
11
* Nguyên giá
8.810.952.559 12,20 11.975.505.086 12,10 11.344.716.595 9,29
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác
892.749.023 1,24 495.932.140 0,50 641.706.695 0,53
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn
- - - - - -
II. Nợ dài hạn 1.281.739.742 1,77 8.534.570.021 8,63 9.329.371.432 7,64
1. Phải trả dài hạn nội bộ
0,00 8.087.853.004 8,17 1.718.265.082 1,41
2. Vay và nợ dài hạn
370.000.000 0,51 0,00 6.760.000.000 5,54
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
129.993 0,00 129.993 0,00 129.993 0,00
4. Dự phòng phải trả dài hạn
911.609.749 1,26 446.587.024 0,45 850.976.357 0,70
B. Nguồn vốn chủ sử hữu
23.990.557.341 33,21 30.242.089.796 30,56 36.587.891.871 29,97
12
I. Vốn chủ sở hữu
23.981.423.711 33,20 30.239.922.826 30,56 37.219.822.826 30,49
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
25.171.395.175 34,85 30.171.395.175 30,49 37.171.395.175 30,45
2. Quỹ đầu tư phát triển
35.252.474 0,05 23.452.474 0,02 3.352.474 0,00
3. Quỹ dự phòng tài chính
45.075.177 0,06 45.075.177 0,05 45.075.177 0,04
4. Lợi nhuận chưa phân phối
-1.270.299.115 -1,76 - - - -
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 9.133.630 0,01 2.166.970 0,00 -631.930.955 -0,52
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
9.133.630 0,01 7.933.630 0,01 18.583.630 0,02
cả các khoản: Phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ.
Điều đó chứng tỏ Công ty đã tăng nợ ngắn hạn do cần vốn để mua nhiều
nguyên vật liệu, tăng sản xuất. Mặt khác Công ty sản xuất về sản phẩm xây
2009 2010 2011
14
dựng công trình, thi công một công trình có đặc điểm là có giá trị lớn thời
gian thi công lâu do đó cần có sự hỗ trợ về vốn từ người mua, nên người mua
ứng thường ứng trước tiền cho Công ty để đảm bảo việc thi công diễn ra đúng
tiến độ, giúp Công ty giải quyết một phần khó khăn về việc huy động vốn để
phục vụ sản xuất. Khi uy tín của Công ty càng được nâng cao thì việc ứng
trước tiền cho Công ty càng lớn giúp Công ty giảm một phần lo về vốn. Nợ
dài hạn của Công ty năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, tăng hơn 7 tỷ
đồng với tỷ lệ 565,86% so với năm 2009. Việc tăng nợ dài hạn là do Công ty
cần vốn dài hạn để đầu tư cho máy móc xây dựng. Năm 2011, các khoản nợ
phải trả cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng ít hơn, cụ thể các khoản nợ phải trả tăng
thêm gần 17 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 24,42%. Trong đó nợ ngắn
hạn 42,07% còn nợ dài hạn 9,31%, ta thấy tốc độ tăng của năm 2011 chậm
hơn tốc độ tăng năm 2010.
Nợ ngắn hạn năm 2011 tăng do vay và nợ ngắn hạn hai năm qua có xu
hướng giảm, người mua trả tiền trước tăng với tốc độ 167,66% so với năm
2009, 151,98% so với năm 2010 điều đó nói lên răng uy tín của Công ty càng
ngày càng được khẳng định với khách hàng, ứng trước tiền cho Công ty để thi
công dự án. Cuối năm 2011 nợ dài hạn chiếm 7,64% tổng nguồn vốn. Các
khoản nợ dài hạn có ưu điểm là tính ổn đinh cao nhưng cũng có chi phí sử
dụng cao hơn các khoản nợ ngắn hạn.
15
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So với năm 2009 So với năm 2010