Quản lý vốn kinh doanh tại công ty xây dựng cầu 75 - Pdf 11

Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh Tế thị trường tạo môI trường để các doanh nghiệp phát triển trong
mối quan hệ kinh tế đa dạng, đan xen các hình thức sở hữu về vấn đề tàI sản.
Điều đó đã và đang diễn ra trong nền kinh tế nước ta; ngày nay doanh nghiệp
không chỉ tồn tại trong khu vực kinh tế quốc doanh với nhiều hình thức doanh
nghiệp Nhà nước, nó còn tồn tại và phát triển với các hình thức: Công ty cổ
phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty tư nhân, Công ty liên doanh,
….thuộc sở hữu các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp Nhà nước không những
phảI giữ vai trò điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, tiến hành các nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề có sự cạnh tranh với các thành
phần kinh tế khác. Khi điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất
kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiêp thì khu vực kinh tế
quốc doanh đã rơI vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, mà biểu hiện tập
trung nhất là cuộc khủng hoảng về vốn. Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng này và
tồn tại được trong môI trường cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác, các
doanh nghiệp Nhà nước phảI vượt qua hai thử thách mới là: Đổi mới phương
thức tạo vốn và đổi mới cơ chế quản lý vốn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
huy động. Việc giảI quyết hai vấn đề trên thực chất là tìm giảI pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong những mô hình tổ chức doanh nghiệp có khả năng
thu hút và quản lý vốn thích ứng với cơ chế thị trường.
Công ty xây dựng cầu 75 là một trong những mô hình doanh nghiệp có
những ưu thế về tạo vốn và quản lý sử dụng vốn phù hợp với cơ chế đó .
Xuất phát từ thực tế trên, sau thời giam thực tập tại công ty được sự giúp đỡ
của giám đốc và các cô chú phòng kế toán , cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầygiáo Nguyễn Mạnh Hùng, em dã chọn đề tài “Quản lý vốn kinh doanh tại
công ty xây dựng cầu 75”.
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
1
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC

mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.
Còn theo David Begg, tác giả cuốn “ kinh tế học” thì vốn bao gồm: Vốn hiện
vật và vốn tàI chính doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đã sản xuất
để sản xuất ra các hàng hoá khác, vốn tàI chính là các tiền và các giấy tờ có giá
trị của doanh nghiệp.
Còn trong nền kinh tế thi trường, vốn là một loại hàng hoá. Nó giống các
hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó còn có đặc điểm khác vì
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
3
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
CáI giá của
quyền sử dụng vốn chính là lãI suất. chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và
quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ
bản kết hợp với sức lao động và các tếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình riêng
biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và táI sản xuất liên tục, suốt thời gian
tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình đầu tiên đến chu kỳ sản xuất
cuối cùng.
Tóm lại, do có nhiều quan niệm về vốn nên rất khó có một định nghĩa chính xác
và hoàn chỉnh về vốn. Tuy nhiên co thể hiểu một cách khá quát về vốn như sau:
Vốn là toàn bộ các giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo.
Vốn là gía trị tạo ra giá trị thặng dư .
1.2, Cơ cấu về vốn của doanh nghiệp :
Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sư dụng các nguồn
vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó để tàI trợ cho tàI sản của nó.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao

bị, nhà xưởng, phương tiện vận tảI, các công trình kiến trúc, các chi phí mua
bằng phát minh sáng chế …
Khác với đối tượng lao động, đặc điểm cơ bản của tàI sản cố định : những tư
kiệu lao động chủ yếu là chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy việc quản lý tàI sản cố định trên thực tế là một
công việc phức tạp. Để giảm nhẹ khối lượng quản lý về tàI chính kế toán, người
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
5
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
ta có những quy định thống nhất về tiêu hcuẩn giới hạn của một tàI sản cố định.
Thông thường một tư liệu lao động phảI đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn sau
đây mới được coi là tàI sản cố định:
+ PhảI có thời gian sử dụng tối thiểu một năm trở lên.
+ PhảI có giá trị tối thiểu đến một mức độ nhất định. Riêng tiêu chuẩn này
thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thời giá của từng thời kỳ.
Hiện nay theo quy định là TSCĐ phảI có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Qua những phân tích nêu trên, ta có thể rút ra định nghĩa về tàI sản cố định
trong doanh nghiệp như sau:
TàI sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu mà đặc
điểm của chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, giá trị
của tàI sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong những lần đầu tiên mà nó
được chuyển dịch dần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất
tiếp theo.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để mua sắm, xây dựng tàI sản cố định
trước hết cần phảI có một số vốn nhất định. Vốn cố định này được gọi là vốn cố
định của doanh nghiệp . Vốn cố định được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
do tàI sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vốn cố định
được luân chuyển từng phần: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị sử
dụng của tàI sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng được tách ra làm hai phần:

này biểu hiện dưới hình tháI vật chất gọi là tàI sản lưu động. Để phục vụ cho
quá trình sản xuất còn cần phảI dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay
thế, vật đóng gói cũng được coi là tàI sản lưu động. Mặt khác qúa trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông. Trong quá
trình lưu thông còn phảI tiến hành một số công việc như chọn lọc đóng gói, xuất
giao sản phẩm và thanh toán … Do đó hình thành một số khoản hàng hoá và tiền
tệ, vốn trong thanh toán …
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
7
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
TàI sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tàI sản lưu động nằm trong
quá trình lưu thông thay đổi cho nhau vận động không ngừng nhằm đẩm bảo cho
quá trình táI sản xuất được tiến hành liên tụcvà thuận lợi.
Như vậy doanh nghiệp nào cũng cần phảI có một số vốn thích đáng để đầu tư
vào các tàI sản ấy, số tiền ứng trước về những tàI sản đố được gọi là vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là
tiền tệ sang hình tháI vật tư hàng hoá và cuối cùng trở về hình tháI tiền tệ ban
đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không ngừng, cho nên
vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau
một chu kỳ sản xuất.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tàI sản lưu
động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hnàh
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một
lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vồng tuần hoàn sau một chu kỳ sản
xuất.
Việc tổ chức và quản lý vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh là
rất quan trọng. Người quản lý phảI biết phân phối nguồn vốn lưu động trong
từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông một cách hàI hoà, không để vốn lưu động

trí cơ cấu vốn làm mất cân đối giũa TSCĐ và TSLĐ dẫn đến thừa hoặc thiếu
một loại tàI sản nào đó sẽ có ảnh hưởng không tốt tới doanh nghiệp.
• Vòng quay toàn bộ vốn :
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một
đòng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng
doanh thu.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn = —————————
Tổng số vốn
Vốn cố định bình quân
Hàm lượng vốn cố định = ——–————————————
Doanh thu thuần
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
10
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn cố định.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ——————————
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng doanh
thu thuần.
Sau khi tính được các chỉ tiêu trên, người ta thường so sánh giũa các năm,
các kỳ so với nhau để xem sự biến động đó là tốt hay xấu. Người ta cũng có thể
so sánh giũa các doanh nghiệp trong cùng nghành, cùng lĩnh vực để xét khả
năng cạnh tranh, tình trạng quản ký, kinh doanh có hiệu quả hay không. từ đố
rút ra những ưu điểm, khuyết điểm, kịp thời đưa ra các biện pháp hợp lý.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động.
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi của vốn lưu động = ————————————

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, đảm bảo
nguồn vốn lưu động trnáh bị hao hụt mất mát trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
• Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = ———————————————
Doanh thu thuần
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
12
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
vốn lưu động.
NgoàI việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ TSCĐ và TSLĐ thì khi
phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời. Đây là nội
dung phân tích được các nhà đầu tư, tín dụng đặc biệt quan tâm. Để đánh giá
khả năng sinh lời của vốn, Người phân tích thường tính và so sánh các chỉ tiêu
sau:
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = ————————————
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận, phản ánh trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp.
3, Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1 Những nhân tố khách quan:
3.1.1 MôI trường kinh doanh :
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua
lại với môI trường xung quanh .
• MôI trường tự nhiên :

doanh của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần có môI trờng văn hoálành
mạnh , chính trỉôn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh mới cao.
• MôI trường khoa học công nghệ :
Là tác động của các yếu tố nh trình độ tiến bộ của KHKT , công nghệ. Doanh
nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả cần phảI nắn bắt được công nghệ hiện đại
vì nó giúp doanh nghiệp tăng nâng suất , giảm chi phí nâng cao chất lượng sản
phẩn………………
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
14
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
• MôI trường cạnh tranh:
Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt, để tồn tại được thì doanh
nghiệp phảI sản xuất ra mặt hàng phảI căn cứ vào hiện tại và tương lai.Sản phẩn
để cạnh tranh phảI có chất lương tốt giá thành hạ……….
• Nhân tố giá cả:
Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụ thuộc vào mức chung
của thị trường .Khi giá tăng tức là kết quả kinh doanh tăng dẫn đến hiệu quả sử
dụng vốn tăng , và ngược lại sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
3.2 Những nhân tố chủ quan :
NgoàI các nhân tố khách quan trên , còn rất nhiều nhân tố chủ quan do chính
bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Các
nhân tố
này tác động trực tiếp đến kết quả của hoạt đong kinh doanh cả trước mắt và lâu
dàI .Thông thường trên góc độ tổng quát ,người ta xem xét những yếu tố sau:
• Nghành nghề kinh doanh :
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho
nó suốt quá trình tồn tại .Với nghành nghề kinh doanh đã chọn , doanh nghiệp
phảI giảI quyết những vấn đề đầu tiên về tàI chính bao gồm:


GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
16
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
PHẦN 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75
2.1.ĐẶC ĐIỂN TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CTY CẦU 75:
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CTY CẦU 75
Công ty xây dung cầu 75 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty
xây dụng công trình 8 .công ty được thành lập vào ngày 03/06/1993 theo quyết
định số 1107QĐ/TCCB_LĐ của bộ giao thông vận tải. Tiền thân của công ty
xây dụng cầu 75 là đội cầu 75 trực thuộc ban xây dựng 64 được thành lập tháng
7/1975 nhằn xây dựng các công trình giao thông vận tảI giúp bạn lào khôI phục
và phát triển kinh tế. Từ năm 1975_1989 địa bàn hoạt đọng của công ty chủ yéu
tại nớc công hoà dân chủ nhân dan Lào. Với 14 năm hoạt động tại nước công
hoà dân chủ nhân dân lào xây dựng 58 cầu các loai vơí chiều dàI 1890 mét năm
1990 công ty chuyển về nước để XD các công trình GTVT trong gần 15 năm
xây dựng tại Việt Nam. Công ty đã thi công 83 cầu các loại với tổng chiều dàI
6500 mét trụ sở hiện tại của cty : Đường Quốc Bảo – Tựu Liệt -- Thanh Trì --
Hà Nội.
TrảI qua 30 năm xây dựng và trưởng thành công ty xây dựng cầu 75 đã
không ngừng phát triển.Từ một đội xây dựng cầu chủ yếu xây dựng những cầu
nhỏ bằng phát triển thủ công đến nay đã trở thành một công ty cầu vững mạnh
có thể thi công nhiều dạng cầu kiểu cầu ở nơI có địa hình địa chất phức tạp thi
công theo công nghệ mới tiên tiến.bớc vào cơ chế thị trư ờng với sự năng động
sáng tạo cty đã tiếp cận với cơ chế mới mở rộng sản xuất đổi mới thiết bị tiếp
thu và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ mới phát triển mọi mặt. Có
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà

Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
19
Báo cáo quản lý vốn kinh doanh Khoa: KT – PC
2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty xây dựng cầu 75:
2.2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vàI
năm gần đây:
GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
SVTH: Phạm Thị Hà
PGĐ
Phụ trách nội
dung chính
SXKD đờng
18 Lào
PGĐ
Phụ trách
SXKD khu vực
miền trung
PGĐ
Phụ trách công
nghệ và các đội
thi công theo
công nghệ mới
PGĐ
Phụ trách
SXKD từ Ninh
Thuận trở vào
GIÁM ĐỐC CÔNG TY


Đội
sx
21
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status