Các Giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Cty cổ phần Dệt 10-10 trên thị trường - Pdf 11



Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
------
Lời mở đầu .
Phần I: Những lí luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao khả năng
cạnh tranh doanh nghiệp ..........................................
1.1.Những lí luận cơ bản về cạnh tranh và cạnh tranh của doanh nghiệp Việt
Nam.................................................................................................
1.1.1.Những lí luận về cạnh tranh ..
1.1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh.
1.1.1.2.Lý luận cạnh tranh cổ điển.
1.1.1.3.Lý luận cạnh tranh hiện đại.
1.1.2.Phân loại cạnh tranh.
1.1.2.1.Căn cứ vào số lợng ngời bán và ngời mua trên thị trờng.
1.1.2.2.Căn cứ vào cấp độ cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.2.3.Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh.
1.2.Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.Khái niệm và thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.Các cấp độ đánh giá khả năng cạnh tranh.
1.2.2.1.Khả năng cạnh tranh quốc gia.
1.2.2.2.Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.3.Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.
1.2.3.Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3.1.Vị thế tài chính.
1.2.3.2.Năng lực quản trị và lãnh đạo.
1.2.3.3.Năng lực nguồn nhân lực
1.2.3.4.Năng lực R&D
1.2.3.5.Năng lực sản xuất, tác nghiệp (với doanh nghiệp sản xuất), hoặc năng lực quản

1.3.Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1.Nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
1.3.1.2..Môi trờng kinh tế dân c.
1.3.1.3.Môi trờng chính trị-pháp luật.
1.3.1.4.Khoa học kĩ thuật công nghệ và các nhân tố tự nhiên.
1.3.1.5.Môi trờng văn hoá xã hội.
1.3.2.Nhân tố thuộc môi trờng ngành
1.3.2.1.Khách hàng.
1.3.2.2.Nhà cung ứng.
1.3.2.3.Đối thủ cạnh tranh.
1.3.2.4.Nhân tố thuộc doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt
10-10.
2.1.Tổng quan về công ty cổ phần Dệt 10-10.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
2.1.1.1.Giai đoạn từ 1973-1986
2.1.1.2.Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1999
2.1.1.3.Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần Dệt
10-10.
2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty.
2.1.3.Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật và mặt hàng kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt
10-10.
2.1.3.1.Đặc điểm và cơ cấu sản phẩm của công ty.
2.1.3.2.Nguyên vật liệu.
2.1.3.3.Tổ chức sản xuất _ Qui trình công nghệ sản xuất.
2.1.3.4.Cơ sở hạ tầng của Công ty cổ phần Dệt 10-10.
2.2.Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt
10-10 qua các năm.

2.4.3.Nguyên nhân.
2.4.3.1.Nguyên nhân khách quan.
2.4.3.2.Nguyên nhân chủ quan.
Phần Iii: Một số đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
công ty cổ phần dệt 10-10.

3.1.Tầm quan trọng của ngành Dệt may.
3.1.1.Ngành dệt may đối với nền kinh tế thế giới.
3.1.2.Ngành dệt may đối với nền kinh tế Việt Nam.
3.2.Mục tiêu chiến lợc phát triển của công ty dệt 10-10 và dự báo những thay đổi môi
trờng trong ngành dệt thời gian tới
3.2.1.Mục tiêu chiến lợc phát triển của công ty trong thời gian tới
3.2.1.1.Mục tiêu chiến lợc phát triển ngắn hạn.
3.2.1.2.Mục tiêu chiến lợc phát triển dài hạn
3.2.2.Dự báo những thay đổi trong môi trờng ngành dệt trên thế giới và tại công ty cổ phần
dệt 10-10.
3.3.Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt 10-10.
3.3.1.Nhóm giải pháp tăng cờng sự khác biệt cho Công ty cổ phần Dệt 10-10.


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
3 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
3.3.1.1.Tăng cờng hệ thống thông tin và xử lí thông tin.
3.3.1.2.Nhóm giải pháp tạo sự khác biệt về sản phẩm.
3.3.1.3.Tạo ấn tợng vị thế và châm ngòi hào hứng cho chất lợng không gian của sản
phẩm Công ty cổ phần Dệt 10-10.

3.4.2.6.Cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục xuất nhập khẩu.
Kết luận
Tài liệu tham khảo


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
4 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
--- ---
gành công nghiệp Dệt là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc Việt
Nam. Một mặt nó góp phần tăng thu ngân sách, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã
hội, mặt khác nó giải quyết đợc công ăn việc làm trực tiếp cho phần đông số lợng lao động
nớc nhà.
N
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dệt
đã có những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, do môi trờng kinh doanh đầy biến động ảnh h-
ởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Dệt và ngành Dệt nên các thành
tựu đạt đợc cha thực nổi bật. Một trong những nguyên nhân gây ra sự biến động đó là sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, cạnh tranh đã trở nên gay gắt
hơn bao giờ hết. Cạnh tranh không chỉ diễn ra trong một quốc gia mà nó đã và đang vợt ra
khỏi biên giới các nớc, toả ra khỏi khu vực và toàn cầu. Với Việt Nam chúng ta, các vấn đề
về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh cũng đã đợc các doanh nghiệp nhận thức và
quan tâm một cách thấu đáo hơn, nhất là từ khi nền kinh tế chuyển từ kinh tế tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng.
Cạnh tranh không phải chỉ là những động thái mang tính thời điểm mà là cả một tiến
trình tiếp diễn không ngừng. Khi các doanh nghiệp phải đua nhau để phục vụ khách hàng

hợp với t duy đổi mới của Đảng và Nhà nớc, lấy đó làm tiền đề áp dụng và xử lí các hiện t-
ợng và hoạt động kinh doanh. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phơng pháp nh tiếp cận hệ
thống, phơng pháp suy luận biện chứng, phân tích, so sánh nhằm phát hiện và đánh giá
vấn đề.
Với mục đích, giới hạn, phơng pháp nghiên cứu nh trên, kết cấu của luận văn ngoài
phần mở đầu và kết luận đợc chia làm ba phần:
Phần I.Những lí luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
doanh nghiệp.
Phần II.Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt 10-10.
Phần III. Một số đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần
dệt 10-10.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của GS.TS. Đàm Văn Nhuệ, cùng các cô
chú, anh chị trong phòng cung ứng vật t và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty cổ
phần Dệt 10-10 đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
6 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Những lí luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao khả
năng cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam
1.1.Những lí luận cơ bản về cạnh tranh và cạnh tranh của
doanh nghiệp Việt Nam.
1.1.1.Những lí luận về cạnh tranh.
1.1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh.
Trong nền kinh tế mở cửa, cạnh tranh là điêù tất yếu và cũng là một trong những đặc

tiếp cùng một thị trờng mục tiêu xác định và trong cùng một thời điểm và thời gian xác
định .
Đa phần các quan điểm đều thể hiện rõ tính chất, mục đích của cạnh tranh đó là:
Cạnh tranh của các doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc
giành giật khách hàng hoặc thị trờng mà kết quả cuối cùng là để tiêu thụ đợc ngày
càng nhiều hàng hoá với lợi nhuận cao nhất .
Cạnh tranh là một điều tất yếu của thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại trong nền
kinh tế hiện nay bắt buộc phải cạnh tranh với nhau, không ngừng cải tiến để giành đợc các
u thế tơng đối so với đối thủ. Cạnh tranh là một qui luật tự nhiên và khách quan của nền
kinh tế thị trờng, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi ngời, bởi tự do là
nguồn gốc dẫn đến cạnh tranh, cạnh tranh là động lực và lu thông hàng hoá phát triển.
Đặc biệt, trớc xu thế hội nhập ngày nay, cạnh tranh không còn ý nghĩa là đối lập với độc
quyền, thị trờng cạnh tranh không chỉ đơn thuần là đối lập với thị trờng độc quyền. Cạnh
tranh không còn là phơng tiện để đạt mục tiêu, khả năng cạnh tranh đã đạt tới trạng thái
nh một t tởng.
1.1.1.2.Lý luận cạnh tranh cổ điển.
Vào thế kỉ XVII, chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển ra đời ở Anh. Sau hơn một thế kỉ, tới
nửa cuối thế kỉ XVIII mới phát triển mạnh mẽ với sự đóng góp của Adam Smith. Về sau
đợc tổng hợp thành hệ thống lí luận hoàn chỉnh bởi những nhân vật tiêu biểu của trờng
phái này. Nhân vật đại biểu kiệt xuất của nó là Adam Smith và David Ricardo, đều là ngời
Anh.
Có nhiều lí luận về cạnh tranh đợc đa ra trong lý luận cạnh tranh cổ điển: thuyết lợi thế
tuyệt đối, thuyết lợi thế so sánh, thuyết sở hữu tự nhiên các yếu tố sản xuất .
*Thuyết lợi thế tuyệt đối
Trong thuyết này, các nhà kinh tế trờng phái trọng thơng xem thơng mại là trò chơi
tổng thể bằng không, trong đó thặng d thơng mại của nớc này là phần thâm hụt thơng mại


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
8

chi phí thấp hơn. Khác hoàn toàn với suy nghĩ của Adam Smith là trong điều kiện thơng
mại quốc tế, mỗi loại hàng hoá nên sản xuất ở quốc gia có thể sản xuất nó với chi phí
thấp. Nguyên tắc của lợi thế so sánh làm nền tảng cho lợi thế của phân công lao động giữa
các cá nhân, khu vực hay quốc gia. Mô hình thơng mại quốc tế của Ricardo là một công


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
9 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
cụ hữu hiệu để giải thích vì sao có thơng mại và thơng mại đã làm tăng lợi ích của đối tác
thế nào?
* Thuyết sự đồng dạng giữa các quốc gia của Staffan Linder (1961):
Thuyết này khác với các thuyết thơng mại khác do nó đề cập đến phía cầu thay cho
phía cung. Thuyết này giải thích thơng mại quốc tế giữa các nớc có những đặc trng tơng
tự.
Thứ nhất, một quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm mà nó có thị trờng trong nớc lớn mạnh.
Theo Linder, các nhà sản xuất đa ra sản phẩm mới phục vụ thị trờng trong nớc vì họ quen
với thị trờng trong nớc. Sản xuất trong nớc sẽ đủ lớn để các doanh nghiệp đạt đợc lợi ích
về qui mô và nhờ vậy giảm giá thành.
Thứ hai, quốc gia đó xuất khẩu sản phẩm sang quốc gia khác có thị hiếu và mức sống
tơng tự. Ông tin rằng, các quốc gia có mức thu nhập giống nhau sẽ có thị hiếu nh nhau.
1.1.1.3.Lý luận cạnh tranh hiện đại.
Kinh tế học phơng Tây trải qua thời kì: kinh tế học cổ điển và kinh tế học tân cổ điển.
Các nhà kinh tế thuộc trờng phái tân cổ điển cho rằng muốn tăng của cải thì phải áp dụng
thể chế kinh tế tự do, vì thể chế này có năng suất thấp nhất. Trờng phái tân cổ điển lấy
khái niệm cân bằng cung cầu ở trạng thái tĩnh thay cho khái niệm tích luỹ của trờng phái
cổ điển, chứ không phải lấy giá trị lao động làm cơ sở lí luận giá cả thị trờng tơng đối.

+Mô hình cạnh tranh hoàn hảo là mô hình hớng tới ngời tiêu dùng. Trong mô hình
này, hiệu quả phân phối có liên quan chặt chẽ với tự do tiêu dùng và tự do nghề nghiệp.
Những nớc có nền kinh tế thị trờng thiên về áp dụng thể chế kinh tế tự do tiêu dùng và tự
do nghề nghiệp.
*Thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Peter.
Michael Porter là nhà khoa học về quản lí nổi tiếng ở Mỹ, giáo s trờng Kinh doanh
Harvard kiêm cố vấn của nhiều công ty lớn và tổ chức Nhà nớc trên thế giới. Ông có các
tác phẩm Chiến lợc cạnh tranh (1980), Lợi thế cạnh tranh (1985), Lợi thế cạnh tranh
quốc gia (1990) và Bàn về cạnh tranh (1998).
Trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh ông đề ra lí luận về chuỗi các giá trị, cho rằng
nguồn gốc then chốt của lợi thế cạnh tranh là sự khác nhau về các chuỗi giá trị. Porter phê
phán các học thuyết cổ điển vốn xuất phát từ Adam Smith và David Ricardo. Theo ông, sự
thịnh vợng của quốc gia không phải do tự nhiên ban phát mà phải đợc tạo ra, vì vậy mô
hình Porter có tính năng động và cũng đầy đủ hơn vì nó bao gồm không chỉ các điều kiện
về yếu tố sản xuất, nh phần lớn các mô hình cổ điển, mà còn đồng thời bao gồm các biến
số quan trọng khác.
Lí luận của Porter về lợi thế cạnh tranh giải thích hiện tợng thơng mại quốc tế ở góc độ
doanh nghiệp tham gia cạnh tranh quốc tế. Các doanh nghiệp của mỗi nớc phải kiên trì


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
11 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
nâng cao năng suất sản xuất bằng cách nâng cao chất lợng sản phẩm, làm nổi bật nét đặc
sắc của tác phẩm, cải tiến kĩ thuật sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất. Chỉ có nh vậy
mới tạo ra đợc cơ sở chắc chắn để các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh quốc tế. Khi một
nớc tham gia vào thơng mại quốc tế thì tất yếu nớc đó phải có sự cạnh tranh quốc tế, lúc


Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ ngày một tăng lên. Và kết quả là ngời bán thu
đợc lợi nhuận cao còn những ngời mua thì tự làm hại mình.
c.Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau.
Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển cao nh hiện nay thì mức cung lớn hơn mức cầu
rất nhiều vì vậy cuộc cạnh tranh này sẽ trở nên gay go và quyết liệt nhất. Kết quả để đánh
giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là việc tăng doanh số bán,
tăng tỉ lệ thị phần, từ đó lợi nhuận thu đợc nhiều hơn để tăng đầu t, tái sản xuất mở rộng.
Những doanh nghiệp không có chiến lợc đúng đắn nên bị đào thải và nhờng chỗ cho
những doanh nghiệp có khả năng cung ứng sản phẩm có chất lợng tốt. Cuộc cạnh tranh
này thì ngời tiêu dùng và toàn xã hội sẽ đợc lợi.
1.1.2.2.Căn cứ vào cấp độ cạnh tranh của doanh nghiệp.
a.Cạnh tranh cấp độ sản phẩm.
Là cạnh tranh giữa các sản phẩm về khả năng có thể thay thế đợc cho nhau trên thị tr-
ờng của các doanh nghiệp. Sản phẩm nào càng có nhiều sản phẩm thay thế thì nguy cơ
cạnh tranh của sản phẩm đó càng cao. Các sản phẩm thay thế sẽ có u thế hơn và sẽ dần
thu hẹp thị trờng của các sản phẩm cũ.
b.Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp.
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm thu đợc
lợi nhuận siêu ngạch. Doanh nghiệp nào có chi phí lao động cá biệt nhỏ hơn chi phí lao
dộng xã hội cần thiết sẽ có đợc lợi nhuận siêu ngạch. Để đạt đợc siêu lợi nhuận các doanh
nghiệp ra sức cải tiến và đổi mới trang thiết bị công nghệ kĩ thuật nhằm hợp lí hoá sản
xuất, năng suất lao động xã hội tăng lên.
c.Cạnh tranh cấp độ ngành.
Là cuộc "đấu tranh" giữa các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ trong các
ngành kinh tế khác nhau nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận nhất. Sự cạnh tranh ngành dẫn đến
việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm cho mình những ngành đầu t có lợi nhất nên đã
chuyển vốn đầu t từ ngành đầu t ít lợi nhuận sang ngành có lợi hơn, sau một thời gian sẽ

cứu, luận văn chỉ đề cập tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.Khái niệm và thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, cạnh tranh đã đợc thừa nhận nh một nguyên
tắc cơ bản trong tổ chức, điều hành kinh doanh. Cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà
là sự thay đổi, thay thế các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sử dụng lãng phí nguồn lực của
xã hội bằng những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của xã
hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển.


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
14 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh đợc và cạnh tranh lành mạnh thì các doanh nghiệp cần
phải có một tiềm lực đủ mạnh, một lợi thế lớn so với đối thủ khác đó chính là năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trớc hết, theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, E.Martin và R.Westgen: Khả
năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và khả năng tạo ra và duy trì thị phần lợi
nhuận trên cả thị trờng trong và ngoài nớc . Quan điểm này cho thấy, lợi nhuận và thị
phần là quan hệ tỉ lệ thuận, nếu lợi nhuận và thị phần càng tăng thì năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp càng cao.
Nếu xét theo quan điểm quản trị chiến lợc của Micheal Porter: Khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ các sản phẩm
cùng loại (hay sản phảm thay thế) của doanh nghiệp đó . Theo đó, các doanh nghiệp
dù trong nớc hay nớc ngoài thì khả năng cạnh tranh sẽ đợc qui định theo các yếu tố sau:
-Số lợng các doanh nghiệp mới tham gia vào một ngành.
-Sự có mặt hay thiếu các sản phẩm thay thế.
-Vị thế của khách hàng.

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó là thị phần của doanh nghiệp, thị phần của
doanh nghiệp càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao. Muốn tồn tại
đợc và có sức cạnh tranh, doanh nghiệp phải chiếm giữ đợc một phần thị trờng dù nhỏ hay
lớn, điều này phản ánh qui mô tiêu thụ của doanh nghiệp.
Thực chất khả năng cạnh tranh là tạo ra ngày một nhiều hơn các u thế về mặt giá cả,
giá trị sử dụng, chất lợng, uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp, nhằm giành đợc nhiều lợi
thế tơng đối trong cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, chiếm đợc thị phần lớn trong
ngành hàng mà doanh nghiệp kinh doanh. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phải đ-
ợc xác lập dựa vào các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đó chính là sức mạnh tổng
hợp của các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của sản phẩm mà một doanh nghiệp có đ-
ợc nh chi phí sản xuất thấp, năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt hay nguồn
cung ứng ổn định Nhờ những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đã tạo nên đặc tính
nổi trội, từ đó vợt qua các đối thủ cạnh tranh một cách dễ dàng.
Vì vậy, ta có thể hiểu quan điểm rõ hơn quan điểm về khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp nh sau: khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là tích hợp các khả năng và
nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những u thế cạnh
tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng
trên thị trờng mục tiêu xác định.
Ngoài ra, thực chất sức cạnh tranh của sản phẩm đã nội hàm trong sức cạnh tranh của
doanh nghiệp. Cả hai đều gắn bó mật thiết với nhau nhng sức cạnh tranh của sản phẩm
đóng vai trò hỗ trợ cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Và khi sản phẩm đó đợc đặt
trong môi trờng cạnh tranh quốc tế thì sức cạnh tranh của sản phẩm là kết quả tổng hoà
sức cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành và của quốc gia.


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
16 Viện Đại Học Mở Hà Nội


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
17 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
tạo diều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, môi trờng kinh doanh của nền
kinh tế phải thuận lợi.
Mặt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lí doanh nghiệp là quan trọng, vì trong
cùng một môi trờng kinh doanh, có doanh nghiệp thành công, có doanh nghiệp thất bại.
Năng lực cạnh tranh đợc đánh giá qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (lợi nhuận,
thị phần, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp), năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp
tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia. Thêm vào đó, năng lực cạnh tranh còn thể
hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh, có
thể kinh doanh một hay một số sản phẩm.
1.2.3.Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc cấu thành nên bởi vị thế tài chính, năng lực
quản trị và lãnh đạo, năng lực nguồn nhân lực, năng lực R&D, năng lực sản xuất và tác
nghiệp, các năng lực cạnh tranh Marketing của doanh nghiệp và những năng lực cạnh
tranh của tổ chức doanh nghiệp nh là một chỉnh thể.
1.2.3.1.Vị thế tài chính.
Vị thế tài chính của doanh nghiệp có tầm quan trọng tối cao không chỉ đối với phát
triển chiến lợc công ty mà còn đối với phát triển chiến lợc Marketing và vị thế cạnh tranh
của nó trên thị trờng. Khả năng tài chính để đánh giá bao gồm các tham số: lợi nhuận,
dòng tiền mặt, tỷ lệ vốn vay, mức dự trữ và hiệu suất lợi tức cổ phần.
Hiện nay, đối với các doanh nghiệp Việt Nam, các nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất
cần xem xét là vị thế chi phí của doanh nghiệp trong tơng quan với đối thủ cạnh tranh trực
tiếp của nó. Điều này đặc biệt quan trọng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với các
doanh nghiệp.

mới, về nghiên cứu và triển khai đợc tổ chức ra sao (theo định hớng thị trờng hay định h-
ớng công nghiệp), ngân quĩ dành cho R&D của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh.
R&D hữu hiệu cho phép doanh nghiệp có đợc sức mạnh trong giới thiệu sản phẩm mới
thành công, cải tiến và cập nhật liên tục các sản phẩm hiện hữu.
1.2.3.5.Năng lực sản xuất, tác nghiệp (với doanh nghiệp sản xuất), hoặc năng lực
quản trị quá trình và cung ứng (với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ)
Cần phải xác định năng lực sản xuất, công nghệ kinh doanh hiện tại và tơng lai của
doanh nghiệp so với đòi hỏi của thị trờng trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh và
chiến lợc kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi.
Những tiêu thức cần đợc đánh giá trong quá trình đánh giá năng lực là vị trí qui hoạch
và qui mô doanh nghiệp, các quá trình cơ bản và trình độ công nghệ của chúng bao hàm
cả việc vận dụng quản lí chất lợng toàn bộ (TQM) và các phơng pháp đối so sánh, mức


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
19 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
năng suất lao động, chất lợng cơ sở vật chất kĩ thuật và những vấn đề hậu cần kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.2.3.6.Các năng lực cạnh tranh Marketing của doanh nghiệp.
Đây là nguồn nội lực quan trọng hình thành năng lực cạnh tranh hiển thị của doanh
nghiệp, vì đây là những năng lực căn bản để vừa sáng tạo những giá trị gia tăng cho khách
hàng cao hơn, vừa tạo ra sự khác biệt rõ nét trong tơng quan với các đối thủ cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh Marketing cần cân nhắc cách thức mà Marketing đợc
quản trị trong doanh nghiệp và hiệu suất thực hiện Marketing trên thị trờng mục tiêu của
nó. Những tác nhân, lực lợng quan trọng nhất gồm: tổ chức Marketing, hệ thống tin

tranh bền vững gồm: xác định định vị doanh nghiệp trên mỗi thị trờng mục tiêu mà nó
hoạt động và định vị dự kiến của nó trên thị trờng mục tiêu mới. Chiến lợc cạnh tranh nào
mà doanh nghiệp theo đuổi? định vị doanh nghiệp nh thế nào trên mỗi thị trờng? Năng lực
của doanh nghiệp nh thế nào để bảo vệ mình trớc đối thủ cạnh tranh hoặc bất kì một lực l-
ợng môi trờng ngành nào?
1.2.4.Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.
Do sự khan hiếm nguồn lực xã hội, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hạn chế nên
các doanh nghiệp không thể có lợi thế hơn các đối thủ về mọi mặt. Vì vậy, mỗi doanh
nghiệp cần biết tận dụng lợi thế của mình, biến chúng thành các công cụ cạnh tranh thực
sự lợi hại để đạt đợc mục tiêu kinh tế đã đề ra.
1.2.4.1.Sản phẩm và chất lợng sản phẩm.
Sản xuất cái gì? Cho ai? Là câu hỏi lớn nhất mà mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh phải đối mặt trong cơ chế thị trờng. Trả lời đợc câu hỏi này có nghĩa là doanh
nghiệp đã xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm. Doanh nghiệp phải làm sao cho
sản phẩm của mình thích ứng đợc với thị trờng một cách nhanh chóng thì mới có thể tiêu
thụ hết trên thị trờng, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
*Sản phẩm:
Có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh từ sản phẩm theo hai cách:
+Đa dạng hóa sản phẩm: Mức độ da dạng của sản phẩm đợc thể hiện ở danh mục các
sản phẩm của công ty (đó là tập hợp các sản phẩm và mặt hàng đợc đem ta bán trên thị tr-
ờng). Ngoài việc duy trì và phát triển các sản phẩm đang là thế mạnh, doanh nghiệp cũng
cần nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá.
Đa dạng hoá sản phẩm không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng, thu đợc nhiều lợi
nhuận mà còn là một giải pháp phân tán sự rủi ro trong kinh doanh khi mà cuộc cạnh
tranh đang trở nên gay gắt và quyết liệt.


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
21


thuận giữa ngời bán và ngời mua. Nó đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay
không mua của khách hàng. Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp, khách hàng có quyền tự do lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất, cùng một


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
22 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
loại sản phẩm với chất lợng tơng đơng nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp
hơn, khi đó sản lợng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Tuy nhiên, khi thu nhập của
đại bộ phận dân c đều tăng, khoa học kĩ thuật phát triển thì việc định giá thấp cha hẳn là
giải pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánh đồng với suy giảm chất lợng.
Vì vậy định giá bán sản phẩm để sử dụng nh một vũ khí cạnh tranh lợi hại thì phải tuỳ
thuộc vào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kì sản phẩm hay tuỳ vào đặc điểm
của từng vùng thị trờng.
1.2.4.3.Thời gian và bí quyết công nghệ.
Một phơng cách để thoát khỏi sự cạnh tranh về giá và chất lợng là bớc vào một thị tr-
ờng mới hay tung ra một sản phẩm mới. Thời điểm bớc vào thị trờng và bí quyết công
nghệ cho phép sự xâm nhập tạo nên vũ khí cạnh tranh thứ hai. Doanh nghiệp di chuyển tr-
ớc tiên có thể nắm quyền kiểm soát thị trờng nhng thờng phải đầu t rất nhiều vốn để tạo ra
một sản phẩm hay dịch vụ mới nên có thể bị đối thủ sao chép hay cải tiến. Để ngăn chặn
các kẻ bắt chớc, doanh nghiệp có thể tạo ra các chớng ngại vật ngăn cản sự bắt chớc.
1.2.4.4.Rào cản.
Doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận nếu chúng có thể hạn chế số lợng đối thủ thông qua
việc tạo ra một căn cứ đợc vây quanh bằng các rào cản xâm nhập phong tỏa đối thủ khỏi
thị trờng. Nâng cao rào cản để loại trừ các đối thủ tiềm tàng hay hạn chế ngời mua và ngời
cung cấp vốn có thể xâm nhập vào ngành.

với ngời tiêu dùng, với doanh nghiệp và với cả nền kinh tế xã hội.
1.2.5.1.Đối với ngời tiêu dùng.
Cạnh tranh có vai trò rất tích cực đối với ngời tiêu dùng. Trên thị trờng, các cuộc cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra càng gay gắt thì ngời đợc hởng lợi nhiều nhất chính là
khách hàng. Doanh nghiệp không ngừng gia tăng cờng độ cạnh tranh, từ đó ngời tiêu
dùng sẽ có quyền tự do lựa chọn cho mình những sản phẩm chất lợng tốt hơn, giá rẻ hơn
mà chất lợng phục vụ lại cao hơn.
1.2.5.2.Đối với các doanh nghiệp.
Nền kinh tế thị trờng của nớc ta có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa thì cạnh tranh cũng nhanh chóng len lỏi vào từng bớc đi của các doanh
nghiệp.Trớc tình hình này, doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình các chiến lợc
cạnh tranh cụ thể, lâu dài ở cả tầm vi mô và vĩ mô.
Các doanh nghiệp phải thờng xuyên cải tiến kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ
mới, bố sung xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị máy móc, phải có phơng
pháp quản lí có hiệu quả, phải tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề cho ngời lao động..
Cạnh tranh còn là yếu tố kích thích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh thì cần phải thúc đẩy tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển hàng hoá, muốn làm đợc điều này thì các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị tr-


Nguyễn Hơng Liên_K11QT1
24 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Khoa Kinh Tế và quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
ờng, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Do đó, cạnh tranh không chỉ kích thích
tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng
hoá, nâng cao chất lợng sản phẩm và chất lợng dịch vụ, làm cho sản xuất ngày càng gắn
liền với tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu xã hội tốt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status