ảnh hưởng của Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ đối với xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ - Pdf 11

Đinh Văn Mùi
Lời nói đầu
Những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế ngày
càng diễn ra mạnh mẽ, quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới là một tất yếu
khách quan của tất cả các quốc gia trong việc phát triển kinh tế của quốc gia đó.
điều đó thể hiện sự phụ thuộc, ảnh hởng lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các
nớc khác nhau. Trong quá trình hội nhập đó luôn có hoạt động buôn bán diễn ra
giữa các nớc với nhau và sẽ phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết vì lợi ích
riêng của mỗi nớc. Vì vậy cần phải có một bộ khung, một cơ sở cho việc thực
hiện các hoạt động buôn bán cũng nh điều chỉnh, điều tiết tốt mối quan hệ giữa
các nớc đó. Đó là điều kiện bắt buộc các nớc phải tiến hành đàm phán với nhau
để ký kết các hiệp định song phơng, đa phơng.
Tính đến tháng 5/2000 Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hơn 150 nớc
và vùng lãnh thổ, ký hiệp định thơng mại với hơn 60 quốc và khu vực và đã có
thoả thuận về đối xử tối huệ quốc với 72 nớc và vùng lãnh thổ, trong đó nhiều
nớc có nền kinh tế phát triển nh Nhật Bản, khối EU... các hiệp định thơng mại
này đợc ký kết nhằm thúc đẩy hoạt động buôn bán giữa Việt Nam với các nớc.
Với nớc Mỹ là một đối tác có nền kinh tế hùng mạnh, với đòi hỏi rất khắt khe
trong quan hệ kinh tế thì việc nớc ta ký kết hiệp định thơng mại song phơng với
Mỹ gặp nhiều khó khăn hơn. Quá trình đàm phán kéo dài và phải giải quyết
những ván đề có liên quan đến nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực khác nhau.
Do hiệp định có nhiều nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau
nên hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ đã ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực,
nhiều hoạt động khác nhau nh hoạt động đầu t của Mỹ vào Việt Nam, hoạt động
sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm trong nớc...Nhng hoạt động bị ảnh h-
ởng nhiều nhất có lẽ là hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam nói
chung và hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ nói riêng. Là
một sinh viên ngành thơng mại thì đó là một vấn đề cần phải nghiên cứu và em
chọn đề tài: ảnh hởng của Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ đối với
xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ .
Đinh Văn Mùi

xoáy của quá trình toàn cầu hoá. Đặc biệt là sau cuộc cách mạng công nghệ
thông tin và tin học hoá đã đa nền kinh tế thế giới bớc vào giai đoạn mới, biến
các nền kinh tế riêng rẽ thành một nền kinh tế chung toàn cầu. Khi đó hoạt
động kinh tế của một nớc không chỉ xảy ra trên phạm vi một nớc mà diễn ra
trên nhiều nớc và bất cứ một nớc nào cũng có thể trở thành thị trờng của nớc
khác. Đó là cơ sở cho việc ra đời và phát triển các khu vực kinh tế và các tổ
chức kinh tế lớn nh tổ chức thơng mại thế giới WTO, khối EU, ASEAN ...
Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một tất yếu khách quan
nhằm phát triển nền kinh tế của các quốc gia, các khu vực kinh tế. Hiện nay
mỗi quốc gia phải tham gia và trở thành thành viên của ít nhất là một tổ chức
kinh tế chung nào đó. Ngay cả nớc Mỹ một cờng quốc kinh tế hàng đầu thế
giới cũng phải tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế khác nhau nh WTO,
NAFTA, APEC vì lợi ích của doanh nghiệp Mỹ cũng nh nhằm chi phối, gây
ảnh hởng đến kinh tế các nớc khác. Với Việt Nam cũng đang trên đờng hội
nhập với nền kinh tế thế giới bằng việc tham gia vào các tổ chức kinh tế khu
vực nh ASEAN, APEC và từng bớc đàm phán với các nớc để xin gia nhập vào
tổ chức thơng mại thế giới, trong đó có các nớc lớn nh Mỹ, Nhật Bản, EU...
Mặt khác cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ làm tiền
đề cho sự phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh
nghiệp, hình thành nhiều tập đoàn kinh tế lớn, nhiều công ty đa quốc gia.
Cùng với sự phát triển đó là yêu cầu phải mở rộng thị trờng phục vụ cho tiêu
thụ sản phẩm. Nhng các công ty này sẽ gặp phải những bất lợi khi không có
đợc những u đãi nếu muốn xâm nhập vào thị trờng một nớc khác. Do đó đòi
hỏi giữa các nớc phải tiến hành đàm phán, thoả thuận để tạo điều kiện thuận
lợi, dành những u đãi cho nhau trong hoạt động kinh tế. Đó là cơ sở ra đời các
hiệp định thơng mại song phơng, đa phơng.
2. Đòi hỏi của sự phát triển kinh tế của hai nớc
2.1: Giai đoạn trớc khi bỏ lệnh cấm vận.
Đinh Văn Mùi
Từ đầu thập kỷ 90 với sự thành công của cuộc đổi mới nền kinh tế đã đa

từ nhóm Z( gồm Bắc Triều Tiên, Cuba, Việt Nam-là nhóm không có quan hệ
thơng mại ) lên nhóm Y ( gồm Mông Cổ, Lào, Cămpuchia, các nớc Đông Âu
và Liên Xô cũ-những nớc ít hạn chế thơng mại hơn) và Bộ vận tải Mỹ cũng đã
bãi bỏ lệnh cấm tàu biển và máy bay Mỹ vận chuyển hàng hoá sang Việt Nam
đồng thời cho phép tàu mang cờ Việt Nam đợc cập các cảng của Mỹ.
2.2: Giai đoạn sau khi bỏ lệnh cấm vận kinh tế
Ngay sau khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận kinh tế, quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ
đã thay đổi hoàn toàn, quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ đợc dựa trên cơ sở hợp tác
bình đẳng cùng có lợi, trong đó có lĩnh vực kinh tế dể hai nớc khép lại quá
khứ và hớng tới tơng lai vì lợi ích chung của hai dân tộc và sự phát triển của
hai nớc. Việc nhìn nhận đợc lợi ích quan trọng đó hai nớc đã thực hiện các
hoạt động ngoại giai rất tích cực nh việc Tổng thống Bill Clinton đã tuyên bố
công nhận ngoại giao và bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam ngày
11/7/1995. Từ đó các hoạt động ngoại giao giữa hai nớc liên tục diễn ra, ngày
5/8/1995 Ngoại trởng Hoa Kỳ W.Christopher là nhân vật cao cấp đầu tiên
trong chính quyền Hoa Kỳ thực hiện chuyến thăm chính thức Việt Nam.
Trong chuyến thăm này hai bên đã thoả thuận về việc nâng cấp văn phòng liên
lạc (thành lập tháng 1/1995) thành đại sứ quán. dến tháng 10/1995 Chủ tịch n-
ớc Việt Nam Lê Đức Anh cũng có chuyến thăm Hoa Kỳ, cùng đi còn có Bộ
trởng ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm, Bộ trởng thơng mại Lê Minh Triết.
Trong chuyến thăm đó đoàn Việt Nam có tham gia hội nghị Bình thờng hoá
quan hệ, bớc tiếp theo trong quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ đợc tổ chức bởi Hội
đồng thơng mại Mỹ-Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận về việc xem xét khả
năng Hoa Kỳ dành cho Việt Nam quy chế tối huệ quốc (MFN) trong buôn
bán với Mỹ. Ngày 5/9/1997 hai nớc đã chính thức cử đại sứ đầu tiên của mình
sang thủ đô của nớc khác để thực hiện nhiệm kỳ công tác của họ. Đó là những
mốc ngoại giao quan trọng nhăm thực hiện quá trình bình thờng hoá quan hệ
giữa hai nớc. Thế nhng trong quan hệ kinh tế, đặc biệt là quan hệ thơng mại
và đầu t lại phát triển rất chậm chạp, cha tơng xứng với tiềm năng hiện có của
hai nớc.

3.1. Các nguyên tắc cơ bản:
Đinh Văn Mùi
Nguyên tắc thứ nhất là tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia. Đây là
nguyên tắc tối cao trong các hoạt động đàm phán thơng mại, yêu cầu mỗi bên
không đợc có sự can thiệp vào công việc nội bộ của bên kia.
Nguyên tắc thứ hai là không phân biệt đối xử và dành cho nhau quy chế
tối huệ quốc. Đó là việc hai bên dành cho nhau những u đãi vì lợi ích của cả
hai nớc trong quan hệ thơng mại. Phía Mỹ cũng nh Việt Nam phải dành cho
các doanh nghiệp của bên kia những u đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đó trên lãnh thổ mình.
Nguyên tắc thứ ba là tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế. Nguyên tắc
này chủ yếu là yêu cầu đối với Việt Nam, Việt Nam sẽ chấp nhận luật chơi
của quốc tế, điều chỉnh luật pháp phù hợp với các quy định chung của thơng
mại quốc tế và tuân thủ các quy định đó cũng nh các cam kết quốc tế mà Việt
Nam tham gia.
Nguyên tắc thứ t là trong quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ,
phía Hoa Kỳ phải tính đến điều kiện của Việt Nam là một nớc đang phát triển,
thu nhập bình quân đầu ngời thấp và đang chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế
thị trờng. Do đó Việt Nam phải cần có thời kỳ thay đổi, điều chỉnh luật pháp
cũng nh các chính sách kinh tế của mình cho phù hợp với các quy định của
quốc tế.
Nguyên tắc thứ năm là quan hệ hai nớc sẽ đợc xây dựng tơng tự nh quan
hệ mà Mỹ đã xây dựng với các nớc khác. Mỹ đòi hỏi Việt Nam không cao
hơn những điều Mỹ đòi hỏi ở nớc khác.
3.2. Quá trình đàm phán hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ:
Bắt đầu từ tháng 8/1995, Việt Nam và Hoa Kỳ đã tiến hành việc đàm phán
về hiệp định thơng mại. Đến tháng 4/1996 phía Mỹ đã trao cho Việt Nam dự
thảo đầy đủ về bản hiệp định thơng mại. Kể từ đó hai bên đã tiến hành các
cuộc đàm phán liên tục và quá trình đàm phán thơng mại giữa hai nớc đã trải
qua 4 năm với 9 vòng đàm phán cho đến khi hoàn tất đi đến ký kết vào ngày

toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và cùng có
lợi. Hiệp định đợc xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc chung của tổ chức th-
Đinh Văn Mùi
ơng mại thế giới (WTO), tuân thủ các quy tắc, tiêu chuẩn của các cam kết
quốc tế, đồng thời có tính đến Việt Nam là một nớc đang phát triển ở trình độ
thấp, đang còn trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Điều này có ảnh hởng rất nhiều đến nội dung, các
quy định và các cam kết của Việt Nam trong việc thực hiện hiệp định. Hiệp
định gồm có 7 chơng 72 điều và các phụ lục kèm theo. Nội dung của các ch-
ơng đều đợc xây dựng dựa trên nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử
quốc gia cũng nh nguyên tắc có đi có lại giữa hai nớc. Điều này đợc thể hiện
thông qua các điều khoản đã cam kết trong hiệp định.
1. Thơng mại hàng hoá
Chơng 1 về thơng mại hàng hoá gồm có 9 diều đề cập đến hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hoá giữa hai nớc. Đây là nội dung quan trọng và cơ bản đối
với Việt Nam và là cơ sơ để đi đến việc đàm phán ký kết hiệp định thơng mại
này. Hiện nay quan hệ kinh tế giữa hai nớc chủ yếu vẫn là thực hiện hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá và nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong quan hệ kinh tế
của hai nớc. Chơng này đã đa ra một số nội dung cơ bản sau:
Nội dung đầu tiên đợc các nhà doanh nghiệp hai nớc quan tâm là việc đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đối với hàng hoá xuất khẩu của hai nớc
sang thị trờng của bên kia. Theo khoản 1 điều1 và khoản 3 điều 2 quy định
mỗi bên dành ngay lập tức và vô điều kiện cho hàng hoá có xuất xứ hoặc đợc
xuất khẩu từ lãnh thổ của bên kia sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn sự
đối xử dành cho hàng hoá tơng tự có xuất xứ hoặc đợc xuất khẩu từ lãnh thổ
của một nớc thứ ba bất kỳ cũng nh phải đối xử bình đẳng, tạo điều kiện thuận
lợi về khả năng cạnh tranh cho hàng hoá của bên đó đối với hàng hoá nội địa
tơng tự về mọi luật quy định và các yêu cầu khác có ảnh hởng đến việc bán
hàng, chào hàng, mua, vận tải, phân phối, lu kho và sử dụng trong nớc.
Về các cam kết cắt giảm thuế quan: Đây là nội dung đợc các nhà doanh

nhập khẩu phù hợp với các tiêu chuẩn đợc thiết lập trong hiệp định về thực
hiện thi hành điều VII của GATT-1994. Và các bên phải đảm bảo rằng, các
Đinh Văn Mùi
khoản phí và phụ phí quy định tại khoản 3 điều này và hệ thống định giá hải
quan quy định tại khoản 4 điều này đợc quy định và thực hiện một cách thống
nhất và nhất quán trên toàn bộ lãnh thổ hải quan của mỗi bên.
Về quyền kinh doanh thơng mại: Đợc quy định tại khoản 7 điều 2 chơng
này ngay sau khi hiệp định có hiệu lực, mỗi bên dành cho công dân, công ty
bên kia thực hiện quyền kinh doanh xuất nhập khẩu. Vấn đề này có tính đến
trình độ của Việt Nam nghĩa là phía Việt Nam đợc phép đề ra lộ trình quy
định thời gian đối với các công dân, công ty Mỹ trong việc thực hiện quyền
kinh doanh đối với một số mặt hàng đợc quy định cụ thể ở phụ lục B, C, D của
hiệp định. Ngoài ra tại khoản 7 này có quy định ngay sau khi hiệp định có
hiệu lực và phù hợp với các hạn chế đợc quy định tại phụ lục B, C các doanh
nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của công dân và công ty Hoa Kỳ đều đợc phép
nhập khẩu các hàng hoá và sản phẩm để sử dụng vào hay có liên quan đến
hoạt đọng sản xuất hoặc xuất khẩu của doang nghiệp đó cho dù các sản phẩm
nhập khẩu đó có đợc xác địn một cách cụ thể hay không trong giấy phếp đầu
t ban đầu của họ .
Trong một số trờng hợp nhất định nếu hoạt động nhập khẩu của bên kia
có gây ảnh hởng đến thị trờng trong nớc của bên khác thì bên đó có quyền
hành động khẩn cấp đối với nhập khẩu khi bên kia gây ra hoặc đe doạ gây ra
hoặc góp phần đáng kể làm rối loạn thị trờng trong nớc. Theo khoản 2 điều 6
quy định bên nhập khẩu có thể: (a) áp đặt các hạn chế định lợng nhập khẩu,
các biện pháp thuế quan hay bất kỳ các hạn chế nào khác mà bên đó cho là
phù hợp và trong một khoảng thời gian mà bên đó cho là cần thiết đẻ ngăn
chặn hay khắc phục tình trạng thị trờng thực tế bị rối loạn hay đe doạ bị rối
loạn; (b) tiến hành các biện pháp thích hợp dể đảm bảo rằng việc nhập khẩu từ
lãnh thổ của bên kia tuân thủ các hạn chế định lợng hay các hạn chế khác đợc
áp dụng liên quan đến sự rối loạn của thị trờng. Trong trờng hợp này, bên kia

Chơng 3 về thơng mại dịch vụ: Gồm có 11 điều áp dụng cho hoạt động
dịch vụ mang tính chất thơng mại dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là tối huệ
Đinh Văn Mùi
quốc và đối xử quốc gia. Các cam kết trong chơng này thực hiện dựa trên các
quy định ở hiệp định chung về thơng mại và dịch vụ (GATs) của WTO.
Nội dung của chơng 3 đa ra các biện pháp điều chỉnh các hoạt động dịch
vụ và đa ra lộ trình cam kết cụ thể của từng lĩnh vực, từng ngành cụ thể. Đối
với Hoa Kỳ lộ trình cam kết cụ thể là lộ trình cam kết của Hoa Kỳ ở trong
hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATs) của WTO và nó sẽ đợc điều
chỉnh theo từng thời kỳ. Về phía Việt Nam lộ trình thực hiện đợc cam kết
trong phụ lục G. phụ lục G của Việt Nam có cam kết chung cho tất cả các lĩnh
vực, ngành và có các cam kết cụ thể đối với từng lĩnh vực, từng ngành cụ thể
về giới hạn trong tiếp cận thị trờng và giới hạn về đối xử quốc gia cũng nh
cam kết về phần vốn góp và thời gian góp vốn của các cá nhân, tổ chức Hoa
Kỳ.
Ví dụ nh trong lĩnh vực bu chính viễn thông, Việt Nam quy định là sau 3
năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực cho phép các công ty Mỹ liên doanh
cung cấp dịch vụ Internet, sau 4 năm cho phép liên doanh cung cấp dịch vụ
điện thoại di động và sau 6 năm cho phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định
với phần vốn góp của phía Hoa Kỳ trong liên doanh viễn thông không vợt quá 49
%.
Chơng 4 về phát triển quan hệ đầu t: Gồm có 15 điều quy định các điều
khoản có liên quan đến việc hai cam kết đối xử với các dự án đầu t của nớc
bên kia dựa trên nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Theo quy định
mỗi bên dành sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các
khoản đâù t của công dân hoặc công ty của mình trên lãnh thổ nớc mình hoặc
sự đối xử dành cho các khoản đầu t của công dân hoặc công ty nớc thứ ba trên
lãnh thổ nớc mình, tuỳ thuộc vào sự đối xử nào thuận lợi nhất. Trong chơng
này hai bên cũng có cam kết lộ trình thực hiện đối với một số lĩnh vực cụ thể.
Phụ lục quy định một số trờng hợp ngoại lệ về đối xử quốc gia và đối xử tối

quan đến hoạt động thơng mại: Yêu cầu này đợc đa ra ở chơng VI với 8 điều
quy định các điều khoản đối với mỗi bên về việc minh bạch hoá, công khai và
cung cấp định kỳ, kịp thời tất cả các luật và các thủ tục hành chính có liên
quan đến hoạt động thơng mại của doanh nghiệp cũng nh cho phép các công
Đinh Văn Mùi
dân và công ty của bên kia đợc tiếp cận các dữ liệu của nền kinh tế và các khu
vực kinh tế kể cả các thông tin về ngoại thơng mà không gây cản trở việc thi
hành luật hay trái với lợi ích công cộng hoặc không làm phơng hại đến quyền
lợi thơng mại chính đáng của một doanh nghiệp cụ thể nào đó.
Trong một mức độ nhất định, mỗi bên cho phép bên kia hoặc công dân
của họ cơ hội đóng góp ý kiến đối với việc xây dựng luật, quy định và thủ tục
hành chính áp dụng chung và đợc phép làm quen với các luật, quy định, thủ
tục ảnh hởng đến việc tiến hành các hoạt động thơng mại quy định trong hiệp
định trớc khi chúng có hiệu lực và đợc áp dụng.
Thứ ba là các điều khoản quy định chung: Các vấn đề chung đợc đề cập ở
chơng VII quy định các điều khoản áp dụng chung đối với các vấn đề giao
dịch, chuyển tiền qua biên giới, mối quan hệ giữa các chơng với các phụ lục
và các cam kết, th từ trao đổi giữa các bên. Chơng này còn đề cập đến thời
hạn, hiệu lực, đình chỉ và kết thúc hiệp định. Theo điều 8 chơng này quy định
khi các bên thông báo cho nhau rằng mỗi bên đã hoàn tất thủ tục pháp lý cần
thiết để hiệp định có hiệu lực và theo quy định hiệp định có thời hạn hiệu lực
trong 3 năm sau đó sẽ đợc gia hạn tiếp tục trong 3 năm một nếu các bên
không có ý định chấm dứt hiệp định.
Ngoài ra hiệp định còn có một phần nữa đó là các th từ trao đổi. Ngay sau
khi hiệp định đợc ký, Bộ trởng Vũ Khoan đã trao cho bà Barshefsky một lá th
khẳng định hai bên đã thoả thuận về những vấn đề liên quan đến chế độ cấp
phép đầu t và duy trì việc thẩm định dự án đối với một số lĩnh vực và một số
ngành, trong đó Việt Nam vẫn duy trì việc thẩm định và cấp phép đầu t đối
với một số lĩnh vực và thực hiện chế độ đăng ký cấp phép đầu t trong một số
ngành. Ví dụ nh trong vòng 2 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực áp dụng

to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam và đã đa xuất khẩu bình quân đầu ngời từ
30 USD/ngời năm 1991 lên 150 USD/ngời năm 1999 và đạt khoảng 180 USD/
ngời vào năm 2000, vợt qua mức 170 USD/ngời-là ranh giới mà thế giới quy
định để phân biệt nớc có nền ngoại thơng kém phát triển và nớc có nền ngoại
thơng phát triển trung bình.
Xét về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đã có sự chuyển hớng rất tích cực. Năm
1991 tỷ trọng xuất khẩu hàng nguyên liệu thô và hàng bán thành phẩm còn
chiếm trên 92% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, đến năm 1999 tỷ trọng hàng
Đinh Văn Mùi
nguyên liệu thô chỉ chiếm khoảng 605 và đa tỷ trọng hàng chế biến và chế
biến sâu lên 40% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Kim ngạch
nhóm mặt hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã tăng lên đáng kể từ
khoảng 36,5% năm 1991 tăng lên khoảng 63,5% vào năm 1999.
Đã hình thành đợc một số mặt hàng chủ lực trong cơ cấu hàng xuất
khẩu: Năm 1991 mới chỉ có 4 mặt hàng đợc coi là chủ lực (với kim ngạch
xuất khẩu đạt trên 100 triệu USD) gồm có dầu thô, thuỷ sản, gạo, dệt may;
đến năm 1999 có 10 mặt hàng chủ lực là dầu thô, dệt may, thuỷ sản, gạo, cà
phê, thủ công Mỹ nghệ, giày dép, linh kiện điện tử, cao su, hạt tiêu trong đó
có 4 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD là dầu thô, dệt may, giầy dép, gạo; đến năm
2000 số lợng mặt hàng chủ lực đã tăng lên 12 mặt hàng thêm 2 mặt hàng so
với năm 1999 là rau quả và hạt điều, năm 2000 cũng có 4 mặt hàng đạt kim
ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD là giày dép (1,41 tỷ USD), thuỷ sản (1,47 tỷ
USD), dệt may (1,82 tỷ USD), đặc biệt là dầu thô đã đạt kim ngạch trên 3 tỷ
USD.
Về cơ cấu thị trờng xuất khẩu: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam
đã có sự thay đổi rất lớn sau khi có sự tan rã của hệ thống các nớc xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. trớc năm 1990 thị trờng xuất khẩu của Việt
Nam chủ yếu là các nớc anh em xã hội chủ nghĩa, đến năm 1991 giảm xuống
còn 11,1%, đến năm 1995 chỉ còn chiếm 2,5 % và hiện nay chiếm khoảng 2
% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ năm 1994 đã đạt 50,4 triệu USD chiếm
khoảng 1,2 % tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì đến năm 2000 đạt
kim ngạch là 821,6 triệu USD chiếm 5,74% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam.
Ngoài ra Việt Nam còn có một số thị trờng xuất khẩu khác nữa nh thị tr-
ờng Châu Đại Dơng, thị trờng Châu Phi nhng hai thị trờng này chiếm tỷ trọng
không lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam nhng cũng cần phải
mở rộng và phát triển xuất khẩu sang hai thị trờng này.
Đinh Văn Mùi
2. Một số đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong
thời kỳ 1991-2000:
Thứ nhất quy mô và tốc độ xuất khẩu tăng liên tục và xu hớng ngày
càng phát triển đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nớc, tạo thêm công ăn,
việc làm cho ngời lao động và đóng góp rất lớn và sự tăng trởng của GDP.
Thứ hai cơ cấu nhóm, mặt hàng và cơ cấu thị trờng xuất khẩu đã có
những cải thiện nhất định. Giảm xuất khẩu mặt hàng thô tăng xuất khẩu mặt
hàng đã qua chế biến và chế biến sâu, thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng đến
tất cả các châu lục với nhiều thị trờng lớn tiềm năng. điều này góp phần tích
cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng xuất khẩu cho nền
kinh tế Việt Nam.
Thứ ba số lợng mặt hàng xuất khẩu ngày càng nhiều và đa dạng, chất l-
ợng hàng hoá đã đợc nâng lên đáng kể và đã đáp ứng đợc yêu cầu của nhiều
nớc và nhiều khu vực nhập khẩu hàng Việt Nam, nâng cao đợc khả năng cạnh
tranh trên thị trờng thế giới. Sau khi nghị định 57/1998/NĐ-CP đợc chính phủ
ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực thì nhiều doanh nghiệp đã tham gia kinh
doanh xuất nhập khẩu và cho ra đời nhiều nhóm, mặt hàng mới. Ngay năm
1998 trong đợt xét thởng kết quả xuất khẩu năm 1998 đã có 16 mặt hàng hoàn
toàn mới và 16 nhóm, mặt hàng lần đầu tiên đợc xuất khẩu ra thị trờng nớc
ngoài.
Thứ t số lợng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu tăng lên đáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status