Ảnh hưởng của hiệp định thương mại Việt nam - Hoa kỳ đối với xuất khẩu của Việt nam sang thị trường Mỹ - Pdf 23

Lời nói đầu
Hội nhập với nền kinh tế thế giới là một xu thế tất yếu khách quan của
tất cả các quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.Đó cũng là quá
trình thực hiện các hoạt động thơng mại song ,đa phơng giữa các nớc thể hiện
sự phụ thuộc, ảnh hởng lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các nớc.Để có cơ sở
cho việc thực hiện các hoạt động đó và sự quản lý điều tiết hợp lý mối quan
hệ giữa các nớc đã nảy sinh ra quá trình đàm phán ,ký kết các hiệp định song
phơng, đa phơmg giữa các quốc gia. Nớc ta đã thực hiện ký kết các hiệp định
thơng mại song phơng với hơn 70 nớc và khu vực trên thế giới trong đó có các
nớc có nền kinh tế phát triển nh Nhật bản, khối EU,... Với các hiệp định thơng
mại song phơng trên chỉ đàm phán về lĩnh vực thơng mại hàng hoá còn hiệp
định thơng mại song phơng mà nớc ta ký với Hoa kỳ lại có nội dung bao hàm
nhiều lĩnh vực khác nhau không riêng gì thơng mại hàng hoá .
Hiệp định thơng mại Việt nam - Hoa kỳ là một bản hiệp định có rất
nhiều đổi mới ,có sự tiến bộ hơn các bản hiệp định khác mà Việt nam đã ký tr-
ớc đó. Hiệp định thơng mại Việt nam - Hoa kỳ đợc ký dựa trên các nguyên tắc
ứng xử cơ bản của tổ chức thơng mại thế giới (WTO) và các cam kết quốc tế
khác liên quan đến thơng mại. Hiệp định này điều chỉnh rất nhiều lĩnh vực
khác nhau liên quan đến hoạt độmg thơng mại giữa hai nớc từ thơng mại hàng
hoá, dịch vụ đến bảo hộ sở hữu trí tuệ và hoạt động đầu t. Điều đó sẽ ảnh hởng
rất lớn đến nhiều lĩnh vực, trong đó có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá
giữa hai nớc. Nó cũng sẽ ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá của Việt nam nói
chung và xuất khẩu của Việt nam sang thị trờng Hoa kỳ nói riêng. Đây là mẫu
chốt cơ bản để em nghiên cứu đề tài này:"ảnh hởng của hiệp định thơng
mại Việt nam - Hoa kỳ đối với xuất khẩu của Việt nam sang thị trờng
Mỹ .
1
Đề tài bao gồm 4 chơng :
Ch ơng 1 : Động thái quan hệ thơng mại giữa Việt nam và Hoa kỳ.
Ch ơng 2 : Nội dung cơ bản của hiệp định thơng mại Việt nam - Hoa kỳ.
Ch ơng 3: ảnh hởng của hiệp định thơng mại này đến xuất khẩu của Việt nam

nam có xuất khẩu sang thị trờng Hoa kỳ với một lợng giá trị đạt 5000 USD và
ngày càng tăng dần, năm 1991 Việt nam xuất sang mỹ đạt 9000 USD, năm
1992 là 11000 USD và đạt 58000 USD vào năm 1993, tăng gấp 4 lần so với
năm 1992.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt nam thì mối quan hệ kinh
tế giữa hai nớc Việt nam và Hoa kỳ ngày càng lớn dần buộc hai nớc phải xem
xét đến vấn đề tạo ra sự phát triển cho mối quan hệ này. Để đáp ứng cho vấn
đề ngày càng tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu và mở rộng mối quan hệ
thừơng mại giữa hai nớc, Tổng thống Mỹ Bill Clinton đã chính thức tuyên bố
3
bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt nam vào ngày 3 / 2/ 1994.Đây là sự
kiện đánh dấu một bớc phát triển mới trong quan hệ giữa hai nớc nói chung và
trong quan hệ thơng mại nói riêng. Tiếp đó bộ thơng mại Mỹ đã chuyển Việt
nam từ nhóm Z (gồm Bắc triều tiên, Cu ba, Việt nam - là nhóm không có quan
hệ thơng mại) lên nhóm Y (gồm Mông cổ, Lào, Cămpuchia, các nớc Đông âu
và Liên xô cũ-là những nớc ít hạn chế thơng mại hơn ) và bộ vận tải Mỹ cũng
đã bãi bỏ lệnh cấm vận tàu biển và máy bay Mỹ vận chuyển hàng hoá sang
Việt nam đồng thời cho phép tàu mang cờ Việt nam cập các cảng biển của
Mỹ.
2- Sau khi bỏ lệnh cấm vận kinh tế :
Ngay sau khi bỏ lệnh cấm vận kinh tế của Mỹ ,các hãng lớn của Mỹ đã
lập tức xuất hiện trên thị trờng Việt nam và tung sản phẩm của mình ra thị tr-
ờng .Điển hình là các sản phẩm của các hãng giải khát nh Coca-cola, Pépsi-
cola và các sản phẩm điện tử , vi tính của các hãng IBM, Mobil, Microsoft,
Kodak... Đây là các sản phẩm nhanh nhất tràn ngập thị trờng miền Bắc và thị
trờng miền Nam. Hoạt động thơng mại giữa hai nớc bắt đầu náo động hẳn
lên,với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc năm 1994 đạt 223 triệu
USD, năm 1995 đạt 451,8 triệu USD, năm 1996 là 1039,5 triệu USD, trong đó
giá trị xuất khẩu của việt nam sang thị trờng mỹ tơng ứng qua từng năm là50,9
triệu USD (1994), 198,9 triệu USD (1995) và 319,2 triệu USD (1996).Chỉ sau

điểm đó . Tính đến tháng 3 / 2000 thì số dự án đợc phép đầu t là 118 dự án với
tổng số vốn đăng ký là 1479,7 triệu USD , thế nhng có 21 dự án với số vốn
đăng ký là 329,18 triệu USD bị giải thể trớc thời hạn. Về cơ cấu ngành đầu t ,
các dự án của Mỹ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với
55 dự án chiếm 57 % về số dự án hiện có và chiếm tới 69 % số vốn đầu t , lĩnh
5
vực dịch vụ ( xây dựng văn phòng, căn hộ cho thuê, y tế , giáo dục, ngân
hàng... ) chiếm 28 % số dự án và chiếm 18 % số vốn đầu t , lĩnh vực nông sản
đứng thứ ba chiếm 15 % số dự án và 13 % số vốn đầu t. Còn hoạt động xuất
nhập khẩu thì lại bị chững lại bởi ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ ở các nớc châu á. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc năm
1997 chỉ đạt 705,8 triệu , năm 1998 là 748,39 triệu , năm 1999 là 838,39 triệu,
trong đó kim ngạch xuất khẩu của việt nam sang mỹ là :
Kim ngạch hàng xuất khẩu của Việt nam sang Hoa kỳ
giai đoạn 1998-2000: Đơn vị tính: triệu usd
Năm 1998 1999 4 tháng đầu
năm 2000
Tổng kim ngạch 519,5 601,9 238,2
Cà phê 142,6 100,1 55,3
Giày dép 114,9 145,7 47,7
Hải sản 79,5 108,1 46,4
Dầu thô 66,1 83,8 32,7
Quần áo 27,9 36,4 16,2
Rau quả 23,4 23,7 10
Thực phẩm chế
biến từ cá
13,8 1,5 2,4
Nguồn: thời báo kinh tế sài gòn ngày 10.8.2000.
Mặc dù cha đợc hởng quy chế tối huệ quốc hay quan hệ bình thờng-
NTR nhng hàng hoá Việt nam xuất sang thị trờng Mỹ vẫn tiếp tục tăng. Do

khẩu hàng hoá : Mỗi bên dành ngay lập tức và vô điều kiện cho hàng hoá có
xuất xứ hoặc xuất khẩu từ lãnh thổ bên kia sự đối xử không kém phần thuận
lợi hơn sự đối xử dành cho hàng hoá tơng tự có xuất xứ hoặc xuất khẩu từ lãnh
thổ của nớc thứ ba cũng nh sự đối xử bình đẳng ,tạo điều kiện thuận lợi cho
cạnh tranh với hàng hoá trong nớc.
7
Các cam kết cắt giảm thuế quan : Đây là nội dung đợc các doanh
nghiệp rất chú ý và có ảnh hởng lớn đến kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-
ớc.Về phía Mỹ cam kết thực hiện ngay lập tức việc cắt giảm thuế theo quy
định của quy chế tối huệ quốc MFN khi hiệp định có hiệu lực. Còn phía Việt
nam cam kết cắt giảm thuế quan bình quân khoảng từ 1/3 đến 1/2 tuỳ từng mặt
hàng xuất khẩu của Mỹ trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm đợc quy định ở phụ
lục E.
Những biện pháp phi thuế quan đối với hàng hoá : Phía Mỹ cam kết
không thực hiện các hàng rào phi thuế đối với hàng xuất khẩu từ phía việt nam
trừ mặt hàng dệt may bị hạn chế bởi hạn ngạch (khoản 4 điều 1) . Việt nam
cam kết bỏ tất cả các hạn chế, hạn ngạch, yêu cầu giấy phép ,kiểm soát xuất
nhập khẩu đối với mọi loại hàng hoá và dịch vụ trừ các mặt hàng quy định
trong phụ lục B và C. Việt nam cam kết loại bỏ tất cả các hạn chế về biện pháp
phi thuế quan đối với các mặt hàng ở phụ lục B trong giai đoạn từ 3 đến 7 năm
phụ thuộc vào từng loại mặt hàng . Theo điều 6 của chơng này có quy định
mỗi bên đợc quyền có hành động khẩn cấp đối với nhập khẩu khi bên kia gây
ra hoặc đe doạ gây ra hoặc góp phần đáng kể làm rối loạn thị trờng trong nớc.
Về việc định giá giá trị đánh thuế hải quan và các lệ phí hải quan phải
tuân thủ các luật lệ của WTO. Sau 2 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực ,các
bên áp dụng hệ thống định giá hải quan dựa trên giá trị giao dịch của hàng hoá
nhập khẩu hoặc của hàng hoá tơng tự để tính thuế . Đó là giá trị thực tế đã
thanh toán hoặc phải thanh toán cho hàng hoá khi đợc bán để xuất khẩu sang
nớc nhập khẩu phù hợp với các tiêu chuẩn đợc thiết lập trong hiệp định về thực
hiện thi hành điều VII của GATT-1994 (theo khoản 4 điều 3 chơng này ) .

thực hiện dịch vụ và đa ra các cam kết cụ thể của từng lĩnh vực , từng ngành
cụ thể ở phụ lục F và G của hiệp định này. Phụ lục F quy định các cam kết về
dịch vụ tài chính,về di chuyển thể nhân và về viễn thông cùng với tài liệu tham
9
chiếu . Phụ lục G quy định lộ trình cam kết về thơng mại dịch vụ của mỗi
bên . Phía Hoa kỳ lộ trình cam kết cụ thể là lộ trình cam kết của Hoa kỳ ở
trong hiệp định chung về thơng mại dịch vụ ( GATS ) của WTO và đợc điều
chỉnh trong từng thời kỳ . Đối với Việt nam đó là cam kết trong phụ lục G của
Việt nam về cam kết chungvà các cam kết cụ thể đối với từng lĩnh vực , từng
ngành về giới hạn trong tiếp cận thị trờng và về đối xử quốc gia. Trong mỗi
lĩnh vực ,mỗi ngành cũng có các quy định về phần vốn góp và thời gian đợc
góp phần vốn đó của các công ty Hoa kỳ. Chẳng hạn trong lĩnh vực bu chính
viễn thông , Việt nam quy định sau 3 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực cho
phép các công ty của Mỹ liên doanh cung cấp dịch vụ Internet, sau 4 năm cho
phép liên doanh cung cấp dịch vụ điện thoại di động và sau 6 năm cho phép
cung cấp dịch vụ đIửn thoại cố định với phần vốn góp trong các liên doanh
viễn thông không vợt quá 49 %.
Chơng 4 về phát triển quan hệ đầu t : Gồm có 15 điều quy định các điều
khoản có liên quan đến việc hai cam kết đối xử với các dự án đầu t của nớc
bên kia dựa trên nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia . Chơng này đa ra
các tiêu chuẩn đối xử và các biện pháp giải quyết tranh chấp , các quyền tham
gia đầu t . Các cam kết của chơng này cũng kèm theo phụ lục H quy định
về phần vốn góp và thời gian góp vốn đầu t vào một số lĩnh vực và các cam kết
bãi bỏ các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại ( TRIMs ) ở phụ lục I. Phía
Hoa kỳ cũng nh phía Việt nam đều có cam kết về việc áp dụng các trờng hợp
ngoại lệ trong ddối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc đối với một số ngành ở
phụ lục H . Một vấn đề trong đầu t mà các bên luôn quan tâm đó là phần vốn
góp và bộ máy nhân sự trong liên doanh . Sau 3 năm kể từ ngày hiệp định có
hiệu lực Việt nam phải huỷ bỏ quy định về số thành viên nhất định là ngời
Việt nam trong Ban giám đốc và cho phép tuyển chọn nhân sự quản lý không

Chơng III
ảnh hởng của hiệp định thơng mạI
việt nam - hoa kỳ đến xuất khẩu việt nam.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đang mong đợi sự phê chuẩn hiệp
định thơng mại Việt nam - Hoa kỳcủa quốc hội hai nớc . Hiệp định này đợc
nhận định đa lại rất nhiều cơ hội trong hoạt động thơng mại giữa hai nớc nói
chung và cho các doanh nghiệp nói riêng . Sau khi hiệp định đợc ký kết ngày
13/7/2000 của đại diện thơng mại hai nớc thì còn phải chờ quốc hội hai nớc
phê chuẩn mới có hiệu lực pháp lý trong việc sử dụng nó . Hiệp định sẽ đặt ra
nhiều thách thức cho Việt nam và cho hoạt động xuất khẩu của Việt nam khi
mà nền kinh tế Việt nam đang còn phát triển ở trình độ thấp .
Hiện nay hoạt động thơng mại của Việt nam với các nớc nói chung và
với Hoa kỳ nói riêng chủ yếu là thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hoá , trong đó xuất khẩu của Việt nam sang thị trờng Mỹ so với các nớc khác
còn rất nhỏ bé và tính cạnh tranh của hàng hoá Việt nam trên thị trờng Mỹ
còn rất kém. Xuất khẩu của Việt nam sang thị trờng Mỹ chiếm một tỷ lệ bé
nhỏ trong kim ngạch nhập khẩu của Hoa kỳ , chiếm cha đầy 0,1 %. Vì thế khi
hiệp định thơng mại này có hiệu lực có thể cải thiện đợc kim ngạch xuất khẩu
của Việt nam nh thế nào và sẽ đem lại lợi ích cũng nh những thách thức gì cho
xuất khẩu Việt nam hay không ? Đó là một câu hỏi cần đặt ra khi nghiên cứu
hiệp định , bởi thị trờng Mỹ luôn là thị trờng hấp dẫn đối với tất cả các nớc ,
các doanh nghiệp và là thị trờng rộng lớn đối với tất cả các loại hàng hoá khác
nhau , từ những hàng hoá cao cấp đắt tiền đến những hàng hoá bình dân rẻ
tiền. Theo các nhà kinh tế đánh giá hiệp định hứa hẹn một sự thay đổi lớn cho
xuất khẩu Việt nam sang thị trờng Mỹ vì sự u đãi của nó cho hàng hoá Việt
nam trên thị trờng Mỹ.
1 - Tác động thúc đẩy xuất khẩu của Việt nam do hiệp định đem lại:
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status