Một số khái niệm về giống vật nuôi - Pdf 11



Phần thực tập

Bài 1: các giống vật nuôi
giám định ngoại hình
đo các chiều đo trên cơ thể vật nuôi

2.1. Mục đích
- Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của một số giống vật nuôi hiện có ở nớc ta
- Làm quen với cách giám định ngoại hình vật nuôi bằng phơng pháp đánh giá, cho điểm
- Đo các chiều đo cơ bản trên vật nuôi, ớc tính khối lợng của vật nuôi theo công thức

2.2. Nguyên liệu
- Băng hình, ảnh chụp, tài liệu giới thiệu về các giống vật nuôi
- Tiêu chuẩn giám định ngoại hình lợn nái (Tiêu chuẩn gia súc giống TCVN-82)
- Lý thuyết về cách đo các chiều đo, công thức ớc tính khối lợng căn cứ vào chiều đo của
trâu bò (Bài giảng, giáo trình Chọn lọc và Nhân giống vật nuôi)
- Lợn nái Móng Cái (tại Trại chăn nuôi), trâu bò cầy kéo (tại Bộ môn)
- Thớc đo (thớc gậy, thớc dây), cân điện tử 1000kg

2.3. Nội dung
- Xem một số băng hình, ảnh chụp về các giống vật nuôi
- Nhận xét, đánh giá cho điểm, xếp cấp ngoại hình lợn nái Móng Cái theo Tiêu chuẩn TCVN-
82
- Đo các chiều đo: cao vai, dài thân, dài thân chéo, vòng ngực của trâu bò
- Căn cứ các chiều đo đã xác định đợc, ớc tính khối lợng trâu bò theo công thức
- So sánh đối chiếu với cân khối lợng trâu bò bằng cân điện tử
- Viết tờng trình các kết quả thu đợc về đánh giá xếp cấp ngoại hình lợn nái Móng Cái, các
chiều đo, kết quả ớc tính và cân khối lợng. Kèm theo bộ su tầm gồm 3 ảnh (photocopy),
cùng 3 tài liệu giới thiệu tóm tắt về 3 giống vật nuôi có ở nớc ta

X X X X
1 1 10 7
2 5 5 5
5 11 11 11
2 2 2
12 12 12
6 6 6
13 13 13
(a) (b) (c) (d)

2/ Xác định các quan hệ họ hàng của các cặp phối giống 1 và 2 trong các hệ phổ trên.

3/ Tính quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và 1 (hệ phổ a), X và 1 (hệ phổ b), X và 5 (hệ phổ
c), X và 7 (hệ phổ d).

4/ Tính hệ số cận huyết của X trong các hệ phổ trên.

Bài 3: Tính toán, mô tả các tính trạng năng suất vật nuôi

2.1. Mục đích
- Làm quen với cách cách tính toán biểu thị các độ sinh trởng
- Tính toán các tham số thống kê một số tính trạng năng suất vật nuôi

2.2. Nguyên liệu
- Lý thuyết về các độ sinh trởng tích luỹ, tuyệt đối, tơng đối (giáo trình Chọn lọc và Nhân
giống gia súc):
- Độ sinh trởng tuyệt đối: là khối lợng, thể tích, kích thớc tăng lên trong một đơn vị

)]/[0,5(V
2
+ V
1
)]
trong đó, A : độ sinh trởng tơng đối
V
2
và V
1
: khối lợng, thể tích, kích thớc xác định đợc ở thời điểm sau và trớc 75
- Các công thức tính các tham số thống kê (giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn, sai số của số
trung bình, hệ số biến động (Bài giảng, giáo trình Chọn lọc và Nhân giống gia súc)
2.3. Nội dung
Sinh viên hoàn thành các bài tập sau và viết tờng trình.
Theo dõi sinh trởng của lợn đực giống Landrace nuôi tại Trạm kiểm tra năng suất An
Khánh (Hà Tây) trong năm 1998, ngời ta thu đợc các số liệu sau:

Thứ tự các
cá thể tham dự
kiểm tra
Khối lợng bắt
đầu kiểm tra
(kg)
Khối lợng sau
1 tháng kiểm tra
(kg)

- Làm quen với cách dự tính hiệu quả chọn lọc
- Hiểu kỹ thêm về một số phơng pháp ớc tính giá trị giống vật nuôi
- Đánh giá đợc độ chính xác của một số phơng pháp ớc tính giá trị giống vật nuôi

2.2. Nguyên liệu
- Lý thuyết hiệu quả chọn lọc (Bài giảng, giáo trình Chọn lọc và Nhân giống gia súc)
- Lý thuyết về chỉ số chọn lọc, một số phơng pháp ớc tính giá trị giống vật nuôi, độ chính
xác của các ớc tính này (Bài giảng, giáo trình Chọn lọc và Nhân giống gia súc)

2.3. Nội dung
Sinh viên hoàn thành các bài tập sau và viết tờng trình.

1/ Trong một cơ sở chăn nuôi lợn, ngời ta tiến hành kiểm tra năng suất để chọn lọc lợn đực
giống về tốc độ tăng trọng và độ dày mỡ lng. Các lợn đực giống tốt nhất (chiếm 10%) đợc
sử dụng tại các Trạm thụ tinh nhân tạo. Năng suất trung bình của đàn lợn về 2 tính trạng này
là 600 g/ngày và 20 mm.

76
a/ Năng suất trung bình về 2 tính trạng nêu trên của các lợn đực giống tốt nhất này
bằng bao nhiêu?
b/ Đời con của chúng sẽ có tốc độ tăng trọng và độ dày mỡ lng là bao nhiêu, biết rằng
hai tính trạng này có hệ số di truyền lần lợt là 0,3 và 0,6; độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình lần
lợt là 60 g và 1,5 mm.
c/ Năng suất đời con sẽ thay đổi nh thế nào, nếu mẹ của chúng cũng đợc chọn lọc về
2 tính trạng này với tỷ lệ chọn lọc là 60%.
d/ Tiến bộ di truyền về 2 tính trạng này là bao nhiêu, biết khoảng cách thế hệ trung
bình đối với lợn đực là 2 năm, lợn cái là 3 năm.

2/ Để đánh giá sản lợng sữa của 1 bò đực giống, ngời ta sử dụng 2 phơng pháp:
- Căn cứ sản lợng sữa trung bình thu đợc qua theo dõi 5 kỳ tiết sữa của bò cái là mẹ

- Tính toán các tỷ lệ thịt móc hàm, thịt xẻ, nạc, mỡ, xơng, da ở lợn; hoặc tỷ lệ thân thịt, thịt
đùi, thịt ngực ở gà.
- Viết tờng trình các kết quả thu đợc. 77


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status