Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu của các doanh nghiệp là đáp ứng tốt
nhu cầu của thị trờng và đạt đợc lợi nhuận tối đa. Khi quyết định bất kỳ một
phơng án một loại sản phẩm nào trớc tiên doanh nghiệp phải tính đến lợng chi
phí sẽ bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó. ở các doanh nghiệp sản xuất,
khi nói đến chi phí, không thể không nói đến gía thành sản phẩm vì giá thành
sản phẩm là các chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản xuất do
doanh nghiệp hoàn thành. Nó còn là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh
trình độ sản xuất tốt hay cha, sử dụng cho phí tiết kiệm hay kinh phí. Do đó các
doanh nghiệp hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ gia thành một cách
hợp lý vì điều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm giá bán, thực hiện tốt
việc tiêu thụ sản phẩm và tăng lợi nhuận .
Xuất phát từ vấn đề đó bằng những kiến thức đã đợc học và tích luỹ kết
hợp với các tài liệu đọc thêm em xin đợc trình bày đề tài "Bàn về một số ph-
ơng pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay"
Đề án của em gồm các nội dung sau:
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề đợc chia làm 4 phần
Phần thứ nhât: Những lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần thứ hai: Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phần thứ ba: Thực trạng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sản
phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở Việt Nam hiện nay
Phần thứ t: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các phơng pháp tính giá
thành sản phẩm.
Phần thứ nhất
Những lý luận chung về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I. Khái niệm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm hiện nay:
1. Khái niệm chung về giá thành sản phẩm .
1.1. Khái niệm và phân loại giá thành.
định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
* Phân theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản
ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
trong phạm vi phân xởng sản xuất. Giá thành sản xuất còn là căn cứ để xác định
giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là
chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ là cơ sở tính toán lãi trớc thuế của
doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị của các
yếu tố chi phí vào những sản phẩm công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải mọi chi phí đaàu vào của quá trình sản
xuất và nhất thiết phải có lãi. Giá bán sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào quy
luật cung - cầu, vào sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng. Do đó để
thu đợc lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm
để xác định giá bán, giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp đã hoàn thành và nó đợc biểu hiện bằng
tiền.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Thông qua những thông tin về giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện các định mức, các dự toán chi phí cũng nh tình hình sử dụng tài sản, vật t,
lao động, tiền vốn của doanh nghiệp và hiệu quả của các dự án, các giải pháp
từ phía doanh nghiệp.
2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các
doanh nghiệp hiện nay.
2.1. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý.
Để thực hiện tốt chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin, tính giá trong
doanh nghiệp nói chung cũng nh kế toán giá thành nói riêng phải tuân thủ yêu
cầu chính xác và yêu cầu nhất quán. Yêu cầu chính xác đòi hỏi việc tính giá
phải bảo đảm tính trung thực, phù hợp với giá cả đơng thời và phù hợp với số l-
ợng, chất lợng sản phẩm. Nếu việc tính giá không chính xác, thông tin do tính
giá cung cấp sẽ mất tính xác thực, không đáng tin cậy, ảnh hởng đến việc đề ra
quyết định kinh doanh. Cũng để thực hiện tốt chức năng của mình, kế toán giá
thành phải đảm bảo yêu cầu thống nhất. Yêu cầu này có nghĩa là việc tính giá
phải thống nhất về phơng pháp tính toán giữa các kỳ khác nhau. Có nh vậy, số
liệu tính toán ra mới có thể so sánh giữa các thời kỳvà so sánh với doanh nghiệp
khác đợc.
Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu trên kế toán còn phải quán triệt các
nguyên tắc nh:
* Nguyên tắc xác định đối tợng và phơng pháp tính giá phù hợp.
Đòi hỏi đầu tiên của công việc quản lý là phải xác định đúng đối tợng
tính giá, phù hợp với đặc điểm của công nghệ sản xuất và quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp tính
giá thành sản phẩm phù hợp đặc điểm của quá trình sản xuất. đặc điểm nguyên
vật liệu, đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất.
* Nguyên tắc xác định, phân loại chi phí một cách hợp lý:
Từ nội dung giá thành có thể thấy chi phí là một bộ phận quan trọng cấu
thành nên giá thành sản phẩm. Phân loại, phân bổ chi phí một cách khoa học
nhằm đảm bảo các chỉ tiêu tính giá phản ánh đợc cơ cấu, phát sinh thực của chi
phí cũng nh kiểm soát tìm ra nguyên nhân và phân tích sự biến động của gía
thành sản phẩm.
* Nguyên tắc phải nắm đợc các cách phân loại giá thành khác nhau
liệu lao động, đối tợng lao động. Ba yếu tố này cấu thành nên giá thành sản
phẩm mới sáng tạo ra. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra
giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan, không phụ thuộc vào yếu tố chủ
quan của ngời sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí, của lao động vật hoá và hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất
định. ở doanh nghiệp sản xuất, giữa chi phí và chi tiêu là hai phạm vi khác
nhau. Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêucho quá trìnhma
hàng, quá trình sản xuất, hoạt động văn hoá xã hội của doanh nghiệp.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của
doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn mà doanh nghiệp bỏ ra
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ chi phí sản xuất có ý nghĩa
quan trọng và cần thiết giúp cho doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất vào giá thành, từ đó tìm đợc biện pháp hạ thấp chi phí và phát huy tác dụng
chi tiêu giá thành trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã bỏ ra có liên quan đế hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định. Còn giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao
động sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Chúng giống nhau về chất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm
những hao phí về lao động sống, hao phí vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra
trong quá trình chế biến. Chi phí sản xuất biểu hiện về mặt hao phí sản xuất, giá
thành sản phẩm biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Chúng là hai mặt
thống nhất của một quá trình.
Tuy nhiên, giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thờng khác nhau về l-
ơng pháp tính giá thành quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần
tiến hành công việc tính giá thanhf cho các đối tợng tính giá thành. Cũng nh xác
định đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thanh sản phẩm tuỳ theo đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản phẩm mà xác định.
Trong trờng hợp mô hình tổ chức sản xuất hàng loạt, chu kỳ ngắn, liên
tục thì kỳ tính giá thành sản phẩm vào thời điểm cuối tháng. Tại thời điểm này,
kế toán tập hợp chi pí và áp dụng những phơng pháp tính giá thích hợp để xác
định giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm và tổng giá thành thực tế cho từng
đối tợng tính giá thành. Còn trong trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, chu kỳ
dài hoặc tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính sản phẩm vào thời điểm
sản phẩm hay đơn đặt hàng hoàn thành. Hàng tháng, kế toán vẫn tiến hành
tậpuhợp chi phí sản xuất theo đối tợng. Khi nhân chứng từ chứng minh sản
phẩm, đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán tiến hành tínhgiá thành thực tế cho
đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho doanh
nghiệp tổ chức công việc tính giá thànhmột cách khoa học, hợp lý, đảm bảo
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, và phát huy vai trò kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
II/ Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1. Phơng pháp tính giá thành trựctiếp.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở loại hình sản xuất giản đon, loại hình này
có đặc điểm là chu kỳ sản xuất ngắn khối lợng sản phẩm lớn và mặt hàng sản
xuất ít.
- Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít hoặc ổn định
thì kế toán không cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá
thành, giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức sau đây:
Z = C
Khi đó ta có: Số lợng sản phẩm gốc (Sản phẩm tiêu chuẩn) Q
i
H
i
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
=
Dở dang đầu kỳ
của nhóm s/p
=
Tổng chi phí phát sinh
trong kỳ của nhóm s/p
=
Dở dang cuối kỳ
của nhóm s/p
Q
i
H
i
Tổng giá thực tế
của từng loại s/p
=
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
=
Số lợng sản phẩm
gốc của từng loại
Giá thành đơn vị thực tế
Dở dang cuối kỳ của
nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch
hoặc tổng giá thành định kỳ
=
Số lợng s/p thực tế
của từng loại s/p
=
Giá thành đơn vị hoặc
định mức của từng loại s/p
Giá thành đơn vị thực tế
của từng loại s/p
=
Tổng giá thành thực tế của từng loại
Sản lợng thực tế của từng loại
4. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực
hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ
phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản