BÁO CÁO KHẢO CỔ: “KHẢO SÁT CÁC NGUỒN VĂN HOÁ VẬT THỂ TẠI KHU VỰC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRUNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ” pot - Pdf 11


VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN KHẢO CỔ HỌC GÓI THẦU MT-04 THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT (PHRD GRANT)
CHO CHUẨN BỊ DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN VIỆT NAM”

“KHẢO SÁT CÁC NGUỒN VĂN HOÁ VẬT THỂ
TẠI KHU VỰC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRUNG SƠN,
TỈNH THANH HOÁ” (BÁO CÁO CUỐI CÙNG)

NHÓM TƢ VẤN: VIỆN KHẢO CỔ HỌC


1.4.
Khu vực khảo sát và các bƣớc tiến hành

1.5.
Kế hoạch triển khai

2.
Kết quả điều tra khảo sát

2.1.
Vị trí địa lý, địa chất và cảnh quan môi trƣờng

2.2.
Điều tra khảo sát vùng chân đập

2.3.
Tổng quan về các di tích, di vật đã phát hiện

3.
Nhóm di tích, di vật nằm trong vùng lòng hồ

3.1.
Di tích khảo cổ thuộc giai đoạn tiền sơ sử Di tích Bản Nàng 1

3.2.
Di tích khảo cổ học giai đoạn lịch sử

Di tích khảo cổ học giai đoạn tiền sơ sử Di tích thời đại đá mới Hang Cú

4.2.
Di tích khảo cổ học giai đoạn lịch sử

4.2.1.
Khu mộ Mái đá Nàng Chanh

4.2.2.
Khu mộ Tiên Tẳng

4.2.3.
Viên đá có chữ

5.
Đề xuất phƣơng hƣớng nghiên cứu các địa điểm văn hoá vật
thể

5.1.
Đánh giá về khu vực công tác

5.2.
Đề xuất phƣơng hƣớng nghiên cứu các địa điểm văn hoá vật
thể trong khu vực công tác

5.2.1.
Các địa điểm khảo cổ học

Những thủ tục pháp lý

6.4.
Công tác bảo vệ và bảo quản di tích, di vật

6.5.
Công tác khai quật di dời di tích

6.6.
Dự kiến danh sách thành viên nhóm tƣ vấn

6.7.
Dự kiến thời gian thực hiện

6.8.
Vấn đề kinh phí

6.9.
Xử lý di tích, di vật phát lộ trong quá trình thi công công trình

7.
Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục

4 BÁO CÁO

“KHẢO SÁT CÁC NGUỒN VĂN HOÁ VẬT THỂ TẠI KHU VỰC
DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRUNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ”
1. Tổng quan dự án
1.1. Giới thiệu
Gói thầu MT-04: “Khảo sát các nguồn văn hoá vật thể tại khu vực Dự án
thuỷ điện Trung Sơn, tỉnh Thanh Hoá”, đƣợc thực hiện bởi nhóm tƣ vấn Viện Khảo
cổ học, là một thành phần của Dự án thuỷ điện Trung Sơn thuộc Dự án Hỗ trợ kỹ
thuật (PHRD grant) cho chuẩn bị dự án "Phát triển nguồn điện Việt Nam”.
Dự án thuỷ điện Trung Sơn là một dự án đa mục tiêu bao gồm cả phát điện
và chống lũ, cũng nhƣ việc điều hoà lƣu lƣợng nƣớc ở khu vực sông Mã vào mùa
khô. Chân đập đƣợc xây dựng cách biên giới Việt Lào về phía hạ lƣu sông Mã
25km, thuộc địa phận bản Co Me, xã Trung Sơn, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá,
dòng chảy sau đập đi trong địa phận Việt Nam. Một đập bê tông cao 88m, chiều dài
đỉnh đập là 353m tạo nên một hồ chứa có dung tích 112 triệu m
2
với diện tích bề
mặt khoảng 13,13km
2

Xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Viện Khảo cổ học.
- Hợp đồng dịch vụ tƣ vấn số 16/HĐTV-ATĐTS-P2 thuộc Dự án Hỗ trợ kỹ
thuật (PHRD grant) cho chuẩn bị dự án “Phát triển nguồn điện Việt Nam”, ký ngày
18/4/2008 giữa Ban QLDA Thuỷ điện Trung Sơn và Viện Khảo cổ học Việt Nam.
- Các quy định và hƣớng dẫn của WB về văn hoá vật thể ở các Điều khoản
tham chiếu trong Phụ lục Hợp đồng dịch vụ tƣ vấn số 16/HĐTV-ATĐTS-P2.
- Công văn số 683/TĐTS-P2 của Ban chuyên gia Môi trƣờng và Xã hội
thuộc Ban QLDA Thuỷ điện Trung Sơn cho bản thảo Báo cáo Khảo sát các nguồn
văn hoá vật thể khu vực dự án thuỷ điện Trung Sơn.

1.3. Mục đích, nhiệm vụ, phƣơng pháp và phƣơng thức tiến hành
- Mục đích:
Tiến hành điều tra tổng thể các nguồn tài nguyên văn hoá vật thể ở khu vực
lòng hồ, từ đó tƣ vấn cho Ban QLDA Thuỷ điện có đầy đủ cơ sở tiến hành xây dựng
Nhà máy thuỷ điện Trung Sơn và góp phần bảo vệ di sản văn hoá dân tộc theo Luật
Di sản Văn hoá của Nhà nƣớc đã ban hành.
Các nguồn tài nguyên văn hoá vật thể đƣợc hiểu là các di sản văn hoá vật
thểTheo Điều 4, mục 2 của Luật Di sản văn hoá: "Di sản văn hóa vật thể là sản
phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia".
Công việc điều tra, khảo sát trong khu vực Dự án Thuỷ điện Trung Sơn phát
hiện và nghiên cứu các khu vực di tích ở dạng tiềm tàng (ví dụ: các di tích, di vật
nằm trong lòng đất…) và nghiên cứu đánh giá những di tích, di vật khảo cổ học
xuất lộ trên mặt đất đã đƣợc hay chƣa đƣợc đăng ký trong danh mục di tích Quốc
gia và địa phƣơng, có quan hệ với đời sống của cƣ dân địa phƣơng hiện đại (ví dụ:
các di tích đình, đền, chùa, miếu mạo, mộ táng…). Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tƣ
vấn đƣa ra các phƣơng án xử lý cụ thể với từng di tích hay từng nhóm di tích, di vật
nhằm gìn giữ một cách tốt nhất các giá trị văn hoá truyền thống.
Điều tra khảo cổ học còn nhằm thu thập tƣ liệu ngiên cứu văn hoá lịch sử;

này vai trò của các già làng, trƣởng bản rất quan trọng và đã có những hỗ trợ rất lớn
cho nhóm tƣ vấn bởi họ là những ngƣời nắm đƣợc những địa điểm mang tính thiêng
liêng, sự biến đổi và những sự tích liên quan đến địa điểm đó.
Khảo sát trọng điểm: là công việc tiến hành khi đã xác định đƣợc địa điểm có
dấu tích văn hoá vật thể ở giai đoạn khảo sát sơ bộ. Các công việc xác định vị trí di
tích, đo vẽ lập sơ đồ, khảo tả hiện trạng và đào thám sát di tích đƣợc tiến hành.
Những tƣ liệu thu thập đƣợc ở giai đoạn khảo sát này là cơ sở để nhóm tƣ vấn phân
loại các loại hình di tích và đề ra các phƣơng án xử lý cụ thể cho từng di tích.

1.4. Khu vực khảo sát và các bƣớc tiến hành
Khu vực tiến hành điều tra, khảo sát theo Hồ sơ thiết kế cơ sở Dự án thuỷ
điện Trung Sơn gồm:
- Vùng thƣờng xuyên ngập nƣớc
- Các trại và các trại phụ trợ
- Các khu có bãi đất mƣợn và đất thải
- Đƣờng vào và dây chuyền vận chuyển
- Các khu tái định cƣ
- Các khu mỏ nguyên liệu
Nhƣ vậy khu vực tiến hành khảo sát tƣơng ứng với địa giới hành chính của
25 bản thuộc 5 xã, 3 huyện và 2 tỉnh. Các bản Ta Bán, bản Co Me, bản Xƣớc, bản
Quán Nhục thuộc xã Trung Sơn, huyện Quan Hoá; bản Tài Chánh, bản Kít, bản
Mau, bản Chiềng Nƣa, bản Nàng 1, bản Muống 2 thuộc xã Mƣờng Lý; bản Lìn, bản
Tà Cóm, bản U, bản Cà Giáng, bản Chiềng Lý, bản Pa Búa thuộc xã Trung Lý; bản
Poom Khuông, bản Cân, bản Kha Ni, bản Ko Đóc, bản Poom Buôi thuộc xã Tam
Chung, huyện Mƣờng Lát (Thanh Hoá); bản Pù Lầu, bản Tà Lào Đông, bản Tà Lào
Tây thuộc xã Xuân Nha, huyện Mộc Châu (Sơn La).
Hồ sơ thiết kế cơ sở Dự án thuỷ điện Trung Sơn đƣợc xây dựng từ trƣớc năm
2004, nên đến nay địa giới hành chính có một số thay đổi. Cụ thể: bản Poom Buôi
thuộc xã Tam Chung, huyện Mƣờng Lát đã chuyển về thị trấn Mƣờng Lát từ cuối
năm 2004; Bản Tà Lào Đông và bản Tà Lào Tây thuộc xã Xuân Nha, huyện Mộc

Tà Lao Đông, Tà Lao Tây

Cụng vic c tin hnh theo 4 giai on:
Cụng vic tin hnh theo bn giai on c th, tuy nhiờn tu theo tỡnh hỡnh
thc t, mt s giai on cú th c tin hnh song song nhau.
- Giai on 1: iu tra kho sỏt trờn din rng ton b khu vc chõn p,
lũng h cha v cỏc khu vc khỏc cú liờn quan, nhm xỏc nh v thng kờ cỏc loi
hỡnh di tớch di vt.
- Giai on 2: Tin hnh o thỏm sỏt nhng a im cú du hiu tng vn
hoỏ kho c tiờu biu. Nhm xỏc nh chc chc v mt loi hỡnh di tớch v t ú lp
xut cỏc phng ỏn x lý.
- Giai on 3: Chnh lý di tớch, di vt thu c: lm phiu di tớch, di vt, chp
nh, x lý bn v ti cụng trng, lp cỏc bng biu thng kờ
- Giai on 4: Phõn tớch v tng hp d liu vit bỏo cỏo.

1.5. K hoch trin khai
Giai on 1 & 2, nhúm t vn chia lm 3 i cụng tỏc hot ng c lp v
chu s ch o trc tip t Trng nhúm t vn.
- i th nht kho sỏt cỏc bn nm trong khu vc dc sui Quanh v cỏc
chi lu ca nú, thuc a phn xó Trung Sn (Quan Hoỏ), xó Tõn Xuõn v xó Xuõn
Nha (Mc Chõu).
- i th 2 kho sỏt cỏc bn nm t ngn sụng Mó, thuc a phn th trn
Mng Lỏt v xó Trung Lý (Mng Lỏt).
- i th 3 kho sỏt cỏc bn nm hu ngn sụng Mó, thuc a phn cỏc xó
Mng Lý v Tam Chung (Mng Lỏt).
Giai on 3 & 4 tp chung li thnh mt nhúm lm vic tp chung, chnh lý
h s t liu ó thu thp c trong t kho sỏt, chnh lý hin vt tin hnh vit
bỏo cỏo v giao cho ph trỏch nhúm tng hp.

2. Kt qu iu tra kho sỏt

ven sông.
Hệ thống sông Mã gồm dòng chính sông Mã và phụ lƣu lớn sông Chu. Dòng
chính sông Mã bắt nguồn từ vùng núi núi Pu Va (tỉnh Điện Biên, Lai Châu) dài
512km, chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam qua Sơn La, Sầm Nƣa (nƣớc Lào),
Hoà Bình, Thanh Hoá rồi đổ ra cửa Lạch Sung, Lạch Trƣờng, Lạch Hới vùng ven
biển tỉnh Thanh Hoá. Theo thống kê, lƣu vực Sông Mã có diện tích 28.400 km
2
. Vị
trí địa lý của lƣu vực sông Mã tính đến tuyến đập, đƣợc xác định ở toạ độ 20
0
6’ -
20
0
0’ vĩ độ Bắc và 104
0
6’ - 105
0
0’ kinh độ Đông. Ngoài dòng sông chính, có nhánh
Suối Quanh bắt nguồn từ vùng núi Yên Châu tỉnh Sơn La chảy vào Sông Mã đoạn
Bản Quán Nhục cách tuyến đập về phía thƣợng lƣu khoảng 0,7km.
Các suối nhánh của Sông Mã có mật độ tƣơng đối cao, dạng xƣơng cá chiều
dài từ 2-3km đến hàng chục km. Đặc điểm rất nổi bật của hệ thống suối thƣờng có
phƣơng á kinh tuyến và uốn khúc rất mạnh. Mức phân cắt dọc của các suối thƣờng
khá thấp ở phần hạ lƣu, tăng cao đột ngột trên vùng thƣợng lƣu.
Khu vực công tác nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tổng thời gian
mặt trời chiếu sáng mỗi năm trên 4.400 giờ. Nhiệt độ trung bình hàng năm 26,3
o
C.
Nhiệt độ cao nhất 42
o

lớn các khối núi đƣợc tạo bởi các đá trầm tích biến chất hệ tầng Sông Mã, nằm kéo
dài phƣơng Tây Bắc -Đông Nam và á kinh tuyến dạng yên ngựa. Tại đây địa hình
có mức phân cắt rất mạnh, bề mặt sƣờn có độ dốc lớn, đƣờng phân thuỷ hẹp dạng
sống trâu.
Sông ngòi có lòng hẹp, triền sông dốc đứng, chỉ có thềm bậc I, đôi chỗ có
các bãi bồi, các doi cát và bãi cuội ven sông. Thềm bậc I phân bố ở độ cao từ 7 -
11m, bề mặt thềm thƣờng hẹp, hơi nghiêng về phía lòng sông. Bãi bồi nằm ở độ cao
2 - 3m, có diện tích hẹp, bề mặt nghiêng về phía lòng sông và thƣờng bị ngập trong
mùa mƣa lũ. Các doi cát và bãi cát sỏi ven sông phân bố rải rác ở các đoạn sông uốn
khúc, thƣờng bị bán ngập, kích thƣớc các bãi cát sỏi kéo dài từ vài chục mét đến
vài trăm mét, chiều rộng vài chục mét đến 100m.
Nhìn chung, địa hình núi đồi hiểm trở không thuận lợi cho việc cƣ trú và
chuyển của các nhóm cƣ dân, đặc biệt là cƣ dân thời kỳ tiền - sơ sử. Đến nay, trong
khu vực công tác, ngoại trừ các bản ngƣời H’Mông sống du canh du cƣ ở những
khu vực núi rất cao (thƣờng là nằm ngoài vùng lòng hồ), các bản ngƣời Thái thƣờng
chỉ định cƣ ở khu vực ngã ba các sông suối, nơi có địa hình tƣơng đối thuận lợi cho
việc sinh sống, đi lại. Việc phát hiện các di tích tiền - sơ sử ở khu vực này là rất
hiếm và mang tính chất đặc biệt quan trọng. Các di tích lịch sử văn hoá và các khu
mộ táng thƣờng liên quan mật thiết đến nguồn gốc của các cộng đồng cƣ dân hiện
đại. Các di tích thƣờng phân bố ở những khu vực sƣờn núi ven sông suối hay những
khu vực đất khá bằng phẳng do các con suối lớn tạo nên. Những khu vực phân bố
và các loại hình di tích cụ thể sẽ đƣợc trình bày chi tiết ở mục 3,4 của báo cáo.

2.2. Điều tra khảo sát vùng chân đập
Khu vực chân đập thuỷ điện đƣợc đặt ở địa phận bản Co Me, xã Trung Sơn,
huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Đƣờng vào chân đập có thể đi theo hai đƣờng:
đƣờng bộ và đƣờng thuỷ.
Đƣờng bộ từ thị trấn Mai Châu, theo đƣờng nhựa đi Quan Hoá khoảng 13
km, đến thị tứ Co Lƣơng. Từ Co Lƣơng đi theo đƣờng cấp phối ven Sông Mã


0
50’093’’ độ kinh Đông. Cao độ so với mực nƣớc biển là 88.6m.
Kết quả điều tra, khảo sát không phát hiện dấu hiệu của các địa điểm văn hoá
vật thể, cũng nhƣ các di tích, di vật khảo cổ. Nhƣ vậy việc tiến hành xây dựng, thi
công công trình ở khu vực chân đập sẽ không gặp trở ngại do lĩnh vực văn hoá vật
thể gây ra. Trong quá trình xây dựng cũng có thể sẽ làm phát lộ một vài hiện vật
khảo cổ do nhiều lý do đƣợc đƣa đến (nhƣ sông suối có thể cuốn trôi một vài di vật
khảo cổ từ thƣợng nguồn xuống; các hoạt động của con ngƣời cũng có thể làm một
số di vật xuất hiện ở đây…). Việc thu nhặt các hiện vật và giao lại cho các cơ quan
văn hoá có chức băng bảo quản là cần thiết (ví dụ nhƣ Bảo tàng Tỉnh), nhƣng nó
không đủ tính chất quan trọng để tạm dừng một công trƣờng xây dựng.

2.3. Tổng quan về các di tích, di vật đã phát hiện
Những nghiên cứu về địa chất địa mạo (mục 2.1) khu vực công tác có địa
hình hiểm trở, núi cao dốc, lòng sông hẹp, các bãi cuội, doi cát bán ngập không
thuận lợi cho việc cƣ trú cũng nhƣ triển khai các hoạt động sống của các nhóm cƣ
dân cổ.
Thực tế khảo sát cho thấy các di tích, dấu tích văn hoá vật thể đƣợc phát hiện
với số lƣợng ít, phân bố không tập chung và ở gần các bản làng hiện nay của các
nhóm cƣ dân địa phƣơng. Những địa điểm này thƣờng liên quan mật thiết đến các
cộng đồng cƣ dân bản địa hiện đại hoặc liên quan đến nguồn gốc của các cƣ dân đó.
Đặc điểm chung về khu vực phân bố của các di tích là khu vực sƣờn đồi ven
sông, ven suối, ngã ba sông suối, đặc biệt ở những khu vực khá bằng phẳng đƣợc
tạo nên từ những con suối lớn nhƣ suối Quanh. Những khu vực này độ cao vừa
phải, có nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt quanh năm và không bị lũ lụt đe doạ. Địa

11
hình tƣơng đối thuận lợi cho việc sinh sống và triển khai các hoạt động kinh tế khai
thác tự nhiên hơn các khu vực khác. Khu vực trên trùng lặp với vùng lòng hồ chứa
nƣớc thuỷ điện Trung Sơn.


Mái đá Nàng Chanh (9)
Mộ táng cổ
Huổi Pa (5)
Mộ Tiên Tẳng (10)
Đá khắc chữ

Tam Chung (11)
Sưu tập hiện vật
Giai đoạn tiền - sơ sử (6); Giai đoạn
lịch sử (7) Địa điểm phân bố các di tích theo địa giới hành chính:
Tỉnh Thanh Hoá
Huyện Quan Hoá:
- Xã Trung Sơn: Mái đá Nàng Chanh; Khu mộ táng Huổi Pa (Ta Bán);
Khiêng sằn Ta Bán.
Huyện Mƣờng Lát:
- Xã Mƣờng Lý: di tích đá cũ Bản Nàng 1; Khiêng sằn các bản Tài Chánh,
Nàng 1; mộ Tiên Tẳng ở Chiềng Nƣa.
- Xã Trung Lý: không phát hiện di tích văn hoá vật thể.
- Xã Tam Chung: Hang Cú ở Bản Lát; Đá khắc chữ.
- Thị trấn Mƣờng Lát: không phát hiện di tích văn hoá vật thể.
- Huyện Quan Hoá và Mƣờng Lát: Sƣu tập hiện vật giai đoạn tiền sơ sử ở
bản Ta Bán, Nàng 1, Tài Chánh, Lìn và Sƣu tập hiện vật giai đoạn lịch sử ở bản Ta
Bán.
Tỉnh Sơn La
Huyện Mộc Châu:
- Xã Tân Xuân: không phát hiện di tích văn hoá vật thể.

Hang Cỳ (9)
Quan Hoá - M-ờng Lát
Su tp hin vt giai on tin s s (10); Su
tp hin vt giai on lch s (11).
Mộc Châu
Xuân Nha
Các bản
Khụng phỏt hin di tớch
Tân Xuân
Các bản
Khụng phỏt hin di tớch

Phõn loi theo loi hỡnh di tớch:
* Di tớch kho c hc:
- Di tớch thi i ỏ c Bn Nng 1.
- Di tớch hang ng thi i ỏ mi - kim khớ: Hang Cỳ (Bn Lỏt).
- Di tớch m tỏng trong hang ng: Mỏi ỏ Nng Chanh (Ta Bỏn).
- Cỏc khu m tỏng c: Hui Pa (Ta Bỏn); M Tiờn Tng (Ching Na).
- ỏ khc ch Tam Chung.
- Su tp hin vt kho c hc thu c trong khu vc lũng h: Su tp hin
vt giai on tin s s; Su tp hin vt giai on lch s.
* Di tớch vn hoỏ mang tớnh thiờng liờng ca nhúm tc ngi:
- Khu vc t l ca cỏc bn (Khiờng sn): Ta Bỏn; Ti Chỏnh; Nng 1.

Bng 4: Loi hỡnh v c im di tớch

Loi hỡnh di tớch
Tờn di tớch
c im di tớch
Di tớch ỏ c

0
33’531’’ vĩ Bắc và 104
0
36’849’’ kinh Đông. Độ
cao so với mặt nƣớc biển 210m.
Di chỉ là một hang núi đá vôi khá rộng, nằm ở chân
dãy núi Pha Pợ. Tại đây đã phát hiện vết tích của 3
ngôi mộ. Hiện vật thu đƣợc một số đồ gốm tuỳ táng, 64
mảnh gốm và 13 vỏ nhuyễn thể. Hoa văn trang trí trên
đồ gốm mang đặc trƣng của văn hoá Hoa Lộc. Niên đại
dự đoán khoảng 5000 năm cách ngày nay.
Sưu tập hiện vật
Giai đoạn tiền
- sơ sử (3)
Thu đƣợc 26 hiện vật gồm 5 đồ đồng, 20 đồ đá và 1
hiện vật xƣơng sừng. Từ những thông tin về địa điểm
phát hiện, nhóm tƣ vấn đã đi điều tra khảo sát nhƣng
không phát hiện di tích. Tuy vậy việc tìm thấy những
hiện vật này là những tín hiệu khả quan về sự có mặt
của nhóm cƣ dân giai đoạn kim khí ở khu vực công tác.
Giai đoạn lịch
sử (4)
Hiện vật gồm 1 thỏi đồng và 1 sƣu tập tiền kẽm. Sƣu
tập tiền kẽm có 171 đồng thu đƣợc trong 1 hũ sành, có
niên đại của 3 triều Gia Long, Minh Mệnh và Tự Đức
thời Nguyễn. Sƣu tập cho thấy sự giao lƣu kinh tế - văn
hoá giữa khu vực này với miền xuôi đã diễn ra khá phổ
biến trong lịch sử.
Mộ táng hang
động

một cột đá nhỏ đỡ cho trụ đá lớn khỏi bị nghiêng đổ.
Phía trƣớc trụ đá, cách khoảng 0,5m là một cột đá nhọn
nhỏ hơn.
Theo truyền thuyết của dân bản thì đây là ngôi mộ
của Tiên Tẳng (ngƣời có chức quyền, tƣơng tự nhƣ
chúa bản, chúa mƣờng).
Niên đại đoán định khoảng thế kỷ XVI - XVII.

14
Huổi Pa (7)
Khu mộ nằm cạnh suối Pa, bản Tà Bán, xã Trung
Sơn, huyện Quan Hoá. Toạ độ 20
0
37’514’’ vĩ Bắc và
104
0
49’780’’ kinh Đông. Độ cao so với mặt nƣớc biển
131m. Di tích rộng khoảng 1000m
2
, với nhiều ngôi mộ
đƣợc đặt các phiến đá khá lớn chôn ở đầu hay/và xung
quanh mộ.
Qua so sánh loại hình di tích, có thể đoán định niên
đại khu mộ ở trong khoảng thế kỷ XVI - XVII.
Đá khắc chữ
Tam Chung
(8)
Nằm ở xã Tam Chung, huyện Mƣờng Lát, toạ độ
20
0

0
47’434"
kinh Đông. Độ cao so với mặt nƣớc biển 146m.
Khiêng sằn là một nhà tạm làm từ vật liệu luồng và
gỗ, khá vuông vức, có sàn gỗ thấp. Đây là nơi tế lễ
hàng năm của dân bản, một hoạt động văn hoá mang
tinh thần cố kết cộng đồng nhƣ hội làng ở miền xuôi.
Lễ tế diễn ra vào cuối tháng 5 âm lịch hàng năm.
Nàng 1 (11)
Nằm ở đầu bản Nàng 1, xã Mƣờng Lý, huyện
Mƣờng Lát. Toạ độ 20
0
32’528" vĩ Bắc và 104
0
46’104"
kinh Đông. Độ cao so với mặt nƣớc biển 126m.
Khiêng sằn đƣợc xây dựng từ vật liệu nhẹ, hình
vuông, diện tích lòng nhà khoảng 8m
2
, xung quanh nhà
đƣợc bao quanh bởi một hàng lan can thấp.
Đây là nơi tế lễ hàng năm, mang ý nghĩa cầu an và
củng cố tinh thần cố kết cộng đồng nhƣ hội làng ở
miền xuôi. Lễ tế diễn ra vào ngày 20 tháng 6 ÂL hàng
năm. Lễ vật nhất định phải có 1con lợn, 1 con chó, 3
con gà và 3 chĩnh rƣợu cần do toàn thể dân bản góp lại.
Ngoài ra, hàng tháng Trƣởng bản có trách nhiệm phải
cúng tế.

15

địa điểm - nơi phát hiện
Di tích phân bố ở khu vực chân núi có độ dốc không lớn, nằm ven suối
Nàng. Suối Nàng chảy từ hƣớng Bắc sang Nam và đổ vào sông Mã ở đoạn cách Bản
Nàng 1 khoảng 0,5km về phía Nam. Tại khu vực di tích, suối lƣợn vòng cung và ôm
gọn ở các mặt Đông Bắc, Đông và Đông Nam; phía Nam có một khe nhỏ thƣờng có
nƣớc vào mùa mƣa; phía Tây là dải núi cao án ngữ.
Đƣờng đến di tích có thể đi bằng đƣờng bộ và đƣờng thuỷ. Đƣờng bộ từ Co
Lƣơng theo đƣờng dải cấp phối dài khoảng 22km đến bản Co Me, xã Trung Sơn
(khu vực chân đập). Tiếp tục theo đƣờng mòn ven sông, đi ngƣợc theo hữu ngạn
sông Mã dài khoảng 20km qua các bản Quán Nhục, bản Xƣớc (xã Trung Sơn), bản
Mau, bản Kít, bản Tài Chánh (xã Mƣờng Lý) đến bản Nàng 1 là đến di tích. Nếu
theo đƣờng bộ từ thị trấn Mƣờng Lát, đi qua cầu cheo bản Lát, theo đƣờng dải cấp
phối xuôi theo hữu ngạn sông Mã khoảng 3km đến UBND xã Tam Chung, tiếp tục
đi khoảng 25km theo đƣờng mòn ven sông Mã qua bản Ko Đóc (xã Tam Chung),
bản Chiềng Nƣa, bản Muống 2, trụ sở UBND xã Mƣờng Lý đến bản Nàng 1.
Đƣờng thuỷ từ Co Lƣơng đến bản Nàng 1 dài khoảng 30km nhƣng chỉ có thể đi
đƣợc vào mùa lũ, vì vào mùa khô đoạn này nhiều thác ghềnh khiến thuyền bè không
thể lƣu thông đƣợc, hoặc có thể đi từ thuyền từ Co Lƣơng lên đến bản Tài Chánh rồi
tiếp tục đi theo đƣờng mòn ven chân núi đến di tích. Nhìn chung, đƣờng đi khá khó
khăn hiểm trở.

16
Di tích là một gò đất khá cao, nhƣng nay đã bị cƣ dân địa phƣơng san bạt
một phần lấy mặt bằng làm nền nhà và đƣờng đi. Di tích hiện phân bố ở khu vực
nhà anh Ngân Văn Thu và một số nhà dân xung quanh. Giữa di tích là con đƣờng
mòn ven sông cắt ngang theo hƣớng Đông - Tây. Diện phân bố di tích trong khoảng
1000m
2
. Bề mặt di tích có nhiều tảng đá gốc kích cỡ lớn lăn từ trên núi xuống. Các
hiện vật, công cụ đá cũ cũng xuất lộ rải rác, có thể dễ dàng quan sát và thu thập.


* Nhóm công cụ rìa lưỡi ngang: thu đƣợc 5 tiêu bản. Là loại công cụ đƣợc
làm từ cuội sông suối hình bầu dục, phần lƣỡi sử dụng đƣợc tạo ở một đầu ngang
viên cuội. Các tiêu bản cụ thể:
- Công cụ rìa lƣỡi ngang ký hiệu 08.BN1.ĐT: 1 làm từ viên cuội sông suối
hình gần vuông, chất liệu đá basalte màu xanh đen. Toàn thân phủ lớp patin khá dày
màu nâu. Phần lƣỡi tác dụng đƣợc tạo ở ngang thân cuội, phía đầu cuội dày, tạo mặt
cắt dọc công cụ có hình nón với phần đốc ở phía chóp. Kỹ thuật ghè nhiều lớp từ
các hƣớng khác nhau, vết ghè lớn nhƣng không liên tục. Công cụ có góc lƣỡi lớn.
Phần thân còn lƣu lại tối đa lớp vỏ cuội tự nhiên. Kích thƣớc: dài 10,8cm; rộng
9,5cm; dày 4,6cm.
- Công cụ rìa lƣỡi ngang ký hiệu 08.BN1.ĐT: 2 làm từ viên cuội sông suối
kích cỡ khá lớn, hình gần bầu dục hơi dẹt, lớp vỏ cuội hơi lồi lõm, chất liệu đá
basalte màu xanh đen. Toàn thân phủ lớp patin dày màu nâu. Phần lƣỡi tác dụng
đƣợc tạo ở ngang thân viên cuội. Kỹ thuật ghè tạo lƣỡi tác dụng, ghè một mặt từ
một hƣớng, ghè nhiều lớp, vết ghè có kích cỡ khá lớn liên tiếp. Tạo công cụ có rìa
lƣỡi sắc, lƣỡi khá phẳng, góc lƣỡi khá lớn. Công cụ lƣu lại tối đa lớp vỏ cuội tự
nhiên, phần đốc cầm có hình gần cung tròn. Kích thƣớc: dài 11,5cm; rộng 11,3cm;
dày 4,6cm.
- Công cụ rìa lƣỡi ngang ký hiệu 08.BN1.ĐT: 3 làm từ viên cuội sông suối
hình gần tam giác. Chất liệu đá basalte, mặt ngoài phủ lớp patin màu nâu sáng khá

17
dày. Phần lƣỡi tác dụng đƣợc tạo ở một đầu ngang viên cuội. Kỹ thuật ghè một mặt,
từ một hƣớng, ghè nhiều lớp. Vết ghè có kích cỡ trung bình liên tiếp, kết hợp với
những vết ghè nhỏ tu chỉnh rìa lƣỡi tạo cho rìa lƣỡi sắc. Công cụ có góc lƣỡi lớn.
Phần thân còn lƣu lại tối đa lớp vỏ cuội tự nhiên, phần đốc gần hình chóp. Kích
thƣớc: dài 7,5cm; rộng lƣỡi 9cm; dày 3,4cm.
- Công cụ rìa lƣỡi ngang ký hiệu 08.BN1.ĐT: 4 làm từ viên cuôi sông suối
hình gần bầu dục dẹt. Chất liệu đá basalte, mặt ngoài phủ lớp pa tin màu nâu trắng

đang bị phong hoá mạnh, tạo một lớp cát tơi bở bám ở bên ngoài. Phần lƣỡi tác
dụng đƣợc tạo ở một cạnh dọc viên cuội. Kỹ thuật ghè tạo lƣỡi ghè một mặt, từ một
hƣớng, ghè một lớp. Các nhát ghè khá lớn liên tiếp triển khai từ đầu này đến đầu kia
viên cuội, tạo góc lƣỡi hẹp, lƣỡi hơi cong vồng. Do đang trong quá trình phong hoá
nên rìa lƣỡi bị bào mòn hơi tù. Phần thân công cụ giữ lại tối đa lớp vỏ cuội. Kích
thƣớc: dài 6,8cm; rộng 9,7cm; dày 3cm.
- Công cụ rìa lƣỡi dọc ký hiệu 08.BN1.ĐT: 9 làm từ viên cuội sông suối,
không định hình, chất liệu đá basalte. Toàn thân phủ lớp patin dày màu nâu nhạt.
Trên một cạnh dẹt dọc thân cuội đƣợc ghè tạo lƣỡi. Kỹ thuật ghè một lớp từ một

18
hƣớng, nhát ghè lớn liên tiếp đều nhau tạo công cụ có rìa lƣỡi sắc, góc lƣỡi hẹp.
Kích thƣớc: dài 6,8cm; rộng 10,2cm; dày nhất 5,8cm.
* Công cụ không định hình: thu đƣợc 1 tiêu bản ký hiệu 08.BN1.ĐT: 10 làm
từ viên cuội sông suối hình bầu dục. Chất liệu đá basalte, mặt ngoài phủ lớp patin
màu nâu sáng. Công cụ đƣợc ghè tạo lƣỡi ở một cạnh dọc viên cuội, các cạnh còn
lại và mặt bụng công cụ cũng đƣợc ghè đẽo tách bỏ toàn bộ lớp vỏ cuội. Kỹ thuật
ghè nhiều lớp, từ các hƣớng khác nhau, triển khai từ mặt lƣng sang mặt bụng viên
cuội. Các vết ghè có kích cỡ trung bình, khá đều nhau, ghè liên tiếp. Phần lƣỡi đƣợc
ghè từ mặt lƣng đến giữa thân cuội, ghè nhiều lớp từ một hƣớng, vết ghè đều, tạo
công cụ có phần lƣỡi hơi nhọn. Hai cạnh bên đƣợc ghè từ mặt lƣng sang, diện ghè
vuông góc với phần lƣỡi, vết ghè lớn, chủ yếu có tác dụng định hình công cụ. Mặt
bụng, phần từ đốc xuống cũng đƣợc ghè đẽo, diện ghè triển khai từ đốc đến giáp
phần lƣỡi công cụ theo hƣớng đối nghịch với hƣớng ghè tạo lƣỡi, bóc đi toàn bộ
phần vỏ cuội tự nhiên ở mặt bụng viên cuội. Lớp vỏ cuội chỉ còn đƣợc giữ nguyên ở
mặt lƣng công cụ. Kích thƣớc: dài 6,6cm; rộng 8cm; dày nhất 4,6cm
* Công cụ cuội bổ: thu đƣợc 2 tiêu bản.
- Công cụ ½ viên cuội ký hiệu 08.BN1.ĐT: 11. Chất liệu cuội sông suối, có
nguồn gốc đá basalte hạt mịn, hình bầu dục dẹt. Toàn thân phủ lớp patin dày màu
nâu vàng, mặt ngoài đang bị phong hoá mạnh. Kỹ thuật tạo dáng, bổ ½ viên cuội

rộng 8,3cm; dày 3,2cm.
* Công cụ hình rìu: thu đƣợc 1 tiêu bản ký hiệu 08.BN1.ĐT: 15 làm từ viên
cuội sông suối hình bầu dục dẹt, chất liệu đá quartf màu đen, hạt hơi thô, mặt ngoài
phủ lớp patin màu xám xanh. Công cụ có một mặt lớn còn giữ nguyên lớp vỏ cuội,
mặt còn lại đƣợc ghè bóc hết lớp vỏ cuội bằng những nhát ghè lớn, sau đó ghè tu
chỉnh toàn bộ rìa lƣỡi và hai bên cạnh hẹp tạo cho công cụ có hình rìu dài, có phần
lƣỡi cong vồng, rìa lƣỡi hẹp, lƣỡi sắc. Cũng có khả năng đây là phác vật rìu đá ở
giai đoạn hậu kỳ đá mới hay sơ kỳ kim khí, tuy vậy khả năng này thấp. Kích thƣớc:
dài 13,6cm; rộng 6,5cm; dày 2,1cm.

Bảng 6: Thống kê mô tả hiện vật đá cũ Bản Nàng 1

Stt
Tên hiện vật
Ký hiệu
Chất liệu
Kích thước (cm)
(dài x rộng x dày)
1
Công cụ rìa lƣỡi ngang
08.BN1.ĐT: 1
Đá basalte
10,8 x 9,5 x 4,6
2
Công cụ rìa lƣỡi ngang
08.BN1.ĐT: 2
Đá basalte
11,5 x 11,3 x 4,6
3
Công cụ rìa lƣỡi ngang

08.BN1.ĐT: 9
Đá basalte
6,8 x 10,2 x 5,8
10
Công cụ không định hình
08.BN1.ĐT: 10
Đá basalte
6,6 x 8,0 x 4,6
11
Công cụ ½ viên cuội
08.BN1.ĐT: 11
Đá basalte
18,6 x 9,7 x 2,9
12
Công cụ ¼ viên cuội
08.BN1.ĐT: 12
Đá quartf
7,6 x 8,8 x 2,5
13
Công cụ mảnh tƣớc
08.BN1.ĐT: 13
Đá basalte
6, 0 x 5,7 x 1,5
14
Công cụ mảnh tƣớc
08.BN1.ĐT: 14
Đá basalte
7,2 x 8,3 x 3,2
15
Công cụ hình rìu

nƣớc của hồ chứa thuỷ điện. Đồng thời việc nằm trong khu vực dân cƣ cũng đem
đến cho di tích một nguy cơ lớn do việc mở đƣờng di dân khỏi vùng lòng hồ gây ra.
Nhìn chung, có thể nhận thấy tác động của việc xây dựng Dự án thuỷ điện Trung
Sơn đến di tích là rất nặng lề, làm thay đổi gần nhƣ hoàn toàn môi trƣờng tự nhiên
phân bố di tích, thậm chí đặt di tích vào nguy cơ bị phá huỷ hoàn toàn. Các công tác
triển khai nghiên cứu di tích cần đƣợc tiến hành ngay lập tức trƣớc khi toàn bộ khu
vực di tích bị ngâm trong vùng hồ chứa thuỷ điện. Đây là một công việc thiết thực
góp thêm tƣ liệu soi sáng cội nguồn quá khứ xa xƣa của dân tộc và góp phần giữ rìn
các di sản văn hoá của dân tộc. Các đề xuất và phƣớng hƣớng nghiên cứu cụ thể
đƣợc chúng tôi trình bày cụ thể hơn ở mục 5 của báo cáo này.

3.2. Di tích khảo cổ học giai đoạn lịch sử
Khu mộ Huổi Pa
Đợt khảo sát đã phát hiện một di tích thộc giai đoạn lịch sử là khu mộ táng
Huổi Pa, nằm ở khu vực rừng luồng của bản Tà Bán, xã Trung Sơn, huyện Quan
Hoá. Khu mộ nằm ở chân núi, cạnh một con suối nhỏ gọi là Huổi (suối) Pa. Toạ độ
di tích 20
0
37’514’’ vĩ độ Bắc và 104
0
49’780’’ kinh độ Đông. Độ cao so với mặt
nƣớc biển 131m.
Đƣờng đến di tích từ UBND xã Trung Sơn đi theo đƣờng dải cấp phối
khoảng 5km đến bản Ta Bán, tiếp tục đi theo con đƣờng mòn đi các bản Tà Lào
Đông, Tà Lào Tây thuộc xã Tân Xuân, đi khoảng 3km - gần hết địa phận bản Ta
Bán là đến di tích. Di tích nằm ở phía bên phải con đƣờng mòn này.
Mặt bằng phân bố di tích là một triền gò có độ dốc không lớn, mới đƣợc sử
dụng trồng luồng vài năm gần đây. Diện phân bố di tích rộng khoảng 1000m
2
, tình

ngụ của linh hồn [Vy An 1987; Nguyễn Ngọc Thanh 1989; Phạm Quốc Quân
1994].
Qua so sánh loại hình di tích, có thể đoán định niên đại khu mộ ở trong
khoảng thế kỷ XVI - XVII [Phạm Quốc Quân 1988; Phạm Quốc Quân 1994].
Việc phát hiện các khu mộ táng ở khu vực sinh sống của ngƣời Thái nhƣng
lại mang một số dấu hiệu của loại hình mộ Mƣờng là một phát hiện khá lý thú. Việc
nghiên cứu các khu mộ này sẽ hé mở ra bức tranh phân bố của các tộc ngƣời trong
khu vực Tây Thanh Hoá; quá trình giao lƣu, hội nhập văn hoá giữa các tộc ngƣời
Thái và ngƣời Mƣờng ở khu vực này trong quá khứ.
Có thể nhận thấy di tích phân bố phân bố ở ngay phía trên chân đập thuỷ
điện, thuộc khu vực lòng hò chứa nƣớc Dự án thuỷ điện Trung Sơn. Với độ cao trên
130m so với mực nƣớc biển thì sau khi tích nƣớc hồ chứa cho Nhà máy Thuỷ điện
Trung Sơn, di tích sẽ nằm sâu khoảng 30m dƣới mặt hồ chứa. Đồng thời việc tích
nƣớc hồ chứa cũng sẽ làm cho môi trƣờng tự nhiên phân bố di tích bị thay đổi hoàn
toàn. Các nhóm cƣ dân bản địa sẽ đƣợc di dời khỏi vùng lòng hồ và nhƣ vậy việc
nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc và sự giao thoa văn hoá giữa các tộc ngƣời ở khu
vực này trong lịch sử cũng vĩnh viễn bị trôn vùi cùng di tích. Do vậy việc lập một
kế hoạch nghiên cứu di tích trƣớc khi nó bị xoá sổ là một hành động rất thiết thực
và hữu ích. Những đề xuất cụ thể nhằm xử lý di tích đƣợc chúng tôi đề cập ở mục 5
ở báo cáo này.

3.3. Sưu tập hiện vật trong vùng lòng hồ
3.3.1. Sưu tập hiện vật giai đoạn tiền sơ sử
Sƣu tập hiện vật giai đoạn tiền sơ sử hiện đang đƣợc lƣu giữ rải rác trong
một số hộ dân ở các bản Ta Bán, bản Tài Chánh, bản Nàng 1 và bản Lìn (xem bảng
6). Theo những ngƣời đang lƣu giữ những hiện vật này cho biết họ thu thập đƣợc ở
các khu vực ven sông suối hay trên các nƣơng rẫy quanh bản của họ. Đối với cƣ dân
địa phƣơng các hiện vật này đƣợc coi là bảo vật, có giá trị rất thiêng liêng về mặt
tinh thần. Họ quan niệm đây là "búa trời" (cả với đồ đá và đồ đồng), chỉ xuất hiện
khi trời mƣa to, có sấm sét. Hiện vật này thƣờng đƣợc để chung với những đồ đạc

Mũi
lao
Bản Ta Bán
Phạm Bá Lâm
2

1

3
Lò Khẳm Tƣ
1

2
1
4
Bản Nàng 1
Ngân Thị Thiết
4
1 1
1


2
2
Bản Tài Chánh
Lƣơng Văn Toán
3

1

4
Tổng
17
1
1
1
1
4
1
26

Trong tổng số 26 hiện vật thuộc giai đoạn tiền sơ sử nhóm tƣ vấn đã tiếp xúc,
nghiên cứu có 5 hiện vật đồ đồng, 20 hiện vật đồ đá và 1 hiện vật làm từ xƣơng

trí hoa văn. Kích thƣớc: rìu dài 10,1cm; rộng họng 4,6cm; dày họng 2,0cm; họng
dài 2,5cm; rộng lƣỡi 8,0cm.
- Rìu đồng ký hiệu 08.TB.ST: 3 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà ông Lò Khẳm
Tƣ, bản Ta Bán. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Ta Bán. Tình trạng còn nguyên
vẹn hình dạng, toàn bộ mặt ngoài bám một lớp rỉ đồng màu đen bóng, phần lƣỡi bị
mài lại có màu vàng rực. Rìu xoè cân, có họng tra cán hình bầu dục gần lục giác, rìa
lƣỡi sắc cong vồng. Kỹ thuật đúc rìu từ khuôn hai mang. Một mặt bên trang trí hoa
văn hình hai chữ C dựa lƣng vào nhau. Kích thƣớc: rìu dài 5,6cm; rộng họng 2,0cm;
dày họng 0,8cm; rộng lƣỡi 4,8cm.
- Rìu đồng ký hiệu 08.BN1.ST: 1 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà bà Ngân
Thị Thiết, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Nàng. Tình trạng còn khá
nguyên vẹn hình dạng, bị sứt mẻ nhẹ phần họng tra cán, toàn bộ mặt ngoài bám một
lớp rỉ đồng màu đen bóng. Rìu lƣỡi xoè cân, họng tra cán hình bầu dục, rìa lƣỡi sắc
cong lồi, lƣỡi có một số vết sứt mẻ do sử dụng. Thân và họng đƣợc tách bằng một
đƣờng chỉ nổi nhỏ. Kỹ thuật đúc rìu từ khuôn hai mang. Mặt ngoài rìu không trang
trí hoa văn. Kích thƣớc: rìu dài 8,2cm; rộng họng 4,0cm; dày họng 1,1cm; rộng lƣỡi
4,7cm.
* Mũi lao đồng: thu đƣợc 1 hiện vật, ký hiệu 08.TB.ST: 4, hiện đang đƣợc
lƣu giữ tại nhà ông Lò Khẳm Tƣ, bản Ta Bán. Hiện vật thu đƣợc ở khu vực ven suối
Ta Bán. Tình trạng còn nguyên vẹn hình dạng, toàn bộ mặt ngoài bám một lớp rỉ
đồng màu đen bóng, đôi chỗ có màu vàng rực. Lao có họng tra cán hình bầu dục hơi
thót dần về phía lƣỡi, mũi hơi tù có thể do sử dụng nhiều, hai bên cạnh đƣợc vuốt
ngƣợc về phía sau tạo hình cánh én. Sống lƣỡi đƣợc đúc đƣờng chỉ nổi khá rõ. Kỹ
thuật đúc từ khuôn hai mang. Mặt ngoài không trang trí hoa văn. Kích thƣớc: lao
dài 7,5cm; rộng họng 2,1cm; dày họng 1,2cm; họng dài 3,0cm; rộng vai 3,7cm.
Qua so sánh cho thấy, nhóm đồ đồng là hiện vật giai đoạn kim khí, mang đặc
điểm của nhóm đồ đồng văn hoá Đông Sơn ở khu vực miền núi phía Bắc [Phạm
Minh Huyền 1996; Hà Văn Tấn (chủ biên) 1999].
Nhóm đồ đá: 20 hiện vật gồm 17 rìu đá, 1 cuốc, 1 công cụ ghè đẽo.
* Rìu đá: thu đƣợc hai loại hình rìu tứ giác và rìu có vai, trong đó rìu có vai

Văn Toán, bản Tài Chánh. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Tài Chánh. Tình trạng
còn nguyên vẹn hình dạng. Rìu làm từ chất liệu đá basalte, hạt mịn, mặt ngoài phủ
lớp patin màu xám trắng. Loại hình rìu hai vai cân, thân dài, mặt cắt ngang thân
hình chữ nhật, góc lƣỡi hình chữ V lệch, rìa lƣỡi sắc. Rìu mài toàn thân nhƣng do bị
phong hoá nên bị bào mất lớp mài bóng. Kích thƣớc: rìu dài 7,7cm; rộng đốc 2,4cm;
dài đốc 2,0cm; rộng vai 3,6cm; rộng lƣỡi 4,1cm; thân dày 1,6cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.TC.ST: 3 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà ông Lƣơng
Văn Toán, bản Tài Chánh. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Tài Chánh. Tình trạng
còn nguyên vẹn hình dạng. Rìu làm từ chất liệu đá basalte, hạt mịn, mặt ngoài phủ
lớp patin màu xám trắng. Loại hình rìu hai vai cân, thân ngắn, mặt cắt ngang thân
hình chữ nhật, góc lƣỡi hình chữ V lệch, rìa lƣỡi sắc, có một số vết sứt mẻ nhỏ do
sử dụng. Rìu mài toàn thân nhƣng bị phong hoá nên tạo mặt ngoài hơi nhám. Kích
thƣớc: rìu dài 4,4cm; rộng đốc 2,0cm; dài đốc 1,5cm; rộng vai 4,4cm; rộng lƣỡi
4,5cm; thân dày 0,8cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 3 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà ông Đinh
Công Điệp, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Nàng. Tình trạng còn
nguyên vẹn hình dạng. Rìu làm từ chất liệu đá spinite, hạt mịn, mặt ngoài phủ lớp
patin màu xám ngà. Loại hình rìu hai vai cân, thân dài, mặt cắt ngang thân hình chữ
nhật, góc lƣỡi hình chữ V lệch, rìa lƣỡi sắc, có một số vết sứt mẻ nhỏ do sử dụng.
Rìu mài toàn thân khá kỹ nhƣng vẫn còn lƣu lại một số vết ghè đẽo tạo hình. Kích
thƣớc: rìu dài 8,2cm; rộng đốc 2,0cm; dài đốc 2,5cm; rộng vai 4,8cm; rộng lƣỡi
5,4cm; thân dày 2,1cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 4 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà ông Ngân
Văn Thu, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực suối Nàng. Tình trạng còn nguyên
vẹn hình dạng, toàn thân bị nƣớc bào mòn nhẵn bóng. Rìu làm từ chất liệu đá
spinite, màu xanh, hạt mịn. Loại hình rìu hai vai, thân ngắn, mặt cắt ngang thân hình
chữ nhật, góc lƣỡi hình chữ V lệch, rìa lƣỡi tù do bị nƣớc bào mòn, lƣỡi có một vết
vỡ lớn do ngƣời dân mới đập để xem chất liệu. Rìu mài toàn thân. Kích thƣớc: rìu
dài 3,7cm; rộng đốc 1,9cm; dài đốc 1,5cm; rộng lƣỡi 4,1cm; thân dày 1,1cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 5 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà ông Vi

- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 9 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà bà Ngân
Thị Thiết, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực suối Nàng. Tình trạng còn nguyên
vẹn hình dạng, toàn thân bị nƣớc bào mòn nhẵn bóng. Rìu làm từ chất liệu đá
basalte, hạt mịn. Loại hình rìu hai vai cân, thân dài, mặt cắt ngang thân gần hình
chữ nhật, góc lƣỡi hình chữ V. Rìu mài toàn thân. Kích thƣớc: rìu dài 6,0cm; rộng
đốc 1,8cm; dài đốc 1,8cm; rộng thân 4,1cm; thân dày 1,4cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 10 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà bà Ngân
Thị Thiết, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Nàng. Tình trạng còn
nguyên vẹn hình dạng. Rìu làm từ chất liệu đá basalte, hạt mịn, mặt ngoài phủ lớp
patin màu xám trắng. Loại hình rìu hai vai cân, vai hơi thu lại so với lƣỡi tạo hình
gần thang cân, mặt cắt ngang thân hình chữ nhật, góc lƣỡi hình chữ V hơi lệch, rìa
lƣỡi sắc, có một số vết sứt mẻ nhỏ do sử dụng. Rìu mài toàn thân khá kỹ. Kích
thƣớc: rìu dài 5,1cm; rộng đốc 2,0cm; dài đốc 1,5cm; rộng vai 4,9cm; rộng lƣỡi
5,5cm; thân dày 1,1cm.
- Rìu bôn đá ký hiệu 08.BN1.ST: 11 hiện đang đƣợc lƣu giữ tại nhà bà Ngân
Thị Thiết, bản Nàng 1. Rìu đƣợc nhặt ở khu vực ven suối Nàng. Tình trạng còn
nguyên vẹn hình dạng. Rìu làm từ chất liệu đá basalte, hạt mịn, mặt ngoài phủ lớp
patin màu xám trắng. Loại hình rìu hai vai cân, mặt cắt ngang thân hình chữ nhật,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status