Báo cáo thực tập tổng hợp xí nghiệp Sông Đà 122 - Pdf 11

lời nói đầu
Hiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt. sự
sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính doanh nghiệp đó. Đối với mỗi
đơn vị sản xuất kinh doanh , cũng nh đơn vị xây lắp muốn tồn tại đợc cần phải
chiếm lĩnh thị trờng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp
kể cả về chất lợng và giá cả.
Trong tất cả các thành phần kinh tế nói chung và xí nghiệp Sông Đà 12/2 nói riêng
, kế toán luôn giữ vai trò quan trọng. Nó là một công cụ quản lí sắc bén để quản lí
nền kinh tễ, quản lí mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công ty, từng xí
nghiệp. Đồng thời với nhiệm vụ phản ánh và giám đốc kế toán còn giúp cho lãnh
đạo nắm chắc tình hình thực tế về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Xí nghiệp Sông Đà 12/2 là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên xây dựng các công
trình công nghiệp công cộng , nhà cửa, điện nớc..., thuộc tổng công ty Sông Đà.
Trải qua quá trình tồn tại và phát triển, xí nghiệp đã đứng vững và phát triển cho
tới ngày hôm nay.
Qua thời gian học tại trờng em đã đợc các thầy cô hớng dẫn cho em rất
nhiều trong nhận thức về ngành kế toán. cộng thêm sự chỉ đạo nhiệt tình của các
cô chú, anh chị trong công ty đã giúp em phần nào hiểu rõ hơn về ngành kế toán
đợc áp dụng trong thực tế nh thế nào.
Báo cáo gồm những nội dung sau:
Phần 1: tình hình chung của doanh nghiệp
Phần 2: nghiệp vụ chuyên môn.
Phần 3: nhận xét và kiến nghị.
Phần 4: nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp.
Phần 5: nhận xét và đánh giá của giáo viên.
1
phần thứ nhất
Tình hình chung của xí nghiệp Sông Đà 12/2
I. Vị trí , đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12/2 là doanh nghiệp Nhà Nớc, là đơn vị hạch toán độc lập

Xây dựng các công trình điện, trạm biến áp dụng lợng đến 220 KVA.
Từ khi thành lập đến nay xí nghiệp không ngừng đổi mói và mở rộng nhiều lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, hoàn thành xuất sắc các hạng mục công trình mà đơn vị
đảm nhiệm nh:
Điện, nớc nhà máy xi măng Bút Sơn, xi măng Sông Đà, xi măng Sơn La.
Điện, nớc nhà máy đờng Hòa Bình
Đờng dây 500 KV Hòa Bình Mãn Đức.
Đờng dây 110 KV Sơn La.
Trạm biến thế 220 KV vật cách- Hải Phòng.
Đờng dây vợt biển 22 KV vợt biển đảo Vĩnh Thực- Vĩnh Trung- Móng Cái
Quảng Ninh.
Đờng dây 110 KV Chiêm Hóa Na Hang.
Cung cấp điện nớc nhà máy thủy điện Tuyên Quang.
Với chức năng tổng quát mục tiêu của công ty là không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh chiếm lĩnh thị trờng, nắm bắt thời cơ
thuận lợi. Mặt khác không ngừng mở rộng mối quan hệ hợp tác trao đổi với các
đơn vị cùng nghành nghề nhằm khai thác triệt để những tiềm năng sẵn có, một mặt
để đem lại lợi nhuận cho công ty, mặt khác không ngừng nâng cao trình độ của
cán bộ công nhân viên.
Qua số liệu cụ thể sau sẽ nói lên tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:

3
TT
Tên chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ%
1 Tổng doanh thu 10507302319 11808783489 1301453170 12.39
2 Tổng chi phí 10302315129 11504241245 1201926116 11.67
3 Tỉ suất chi phí 98.04% 97.4% -0.64%
4 Lợi nhuận 205005190 304569244 99564054 48.57
5 Tỉ suất lợi

- Cao đẳng, trung cấp là 13 ngời chiếm 3.1%
- Công nhân kĩ thuật là 371 ngời chiếm 88.55%
Tất cả số lợng cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp đều có số năm làm việc
trong xí nghiệp từ 2 đến 20 năm và đã có nhiều kinh nghiệm làm việc trong nghề.
Đây là một thuận lợi rất lớn trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Các hạng mục công trình mà công nhân viên của xí nghiệp đã trải qua và hoàn
thành một cách xuất sắc nh: Nhà máy thủy điện Hòa Bình ( đã đem lại ánh sáng
phục vụ cho đời sống nhân dân trong cả nớc ), nhà máy thủy điện Yaly, nhà máy
xi măng bút sơn, nhà máy xi măng Hòa Bình, nhà máy thủy điện Tuyên Quang và
nhiều công trình xây lắp dân dụng khác....
Dới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của xí nghiệp. Qua sơ
đồ ta sẽ hiểu rõ hơn về chức năng cụ thể của từng bộ phận sản xuất cũng nh bộ
phận quản lý của xí nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12-2 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc công ty Sông Đà
12,tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là Giám đốc, sau đó là các phòng ban
chức năng cụ thể:
Ban Giám đốc gồm có:
- Giám đốc xí nghiệp
- Phó giám đốc xí nghiệp
Ban chức năng gồm có 3 ban
- Ban kinh tế kế hoạch
- Ban tổ chức hành chính
- Ban tài chính kế toán
Bộ phận sản xuất bao gồm các đội xây lắp riêng
5
* Ban giám đốc:
Là đại diện cao nhất của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc cấp trên về mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
* Giám đốc:
Là ngời có quyền ký kết hợp đồng và ra quyết định tuyển dụng, khen thởng

một cấp các nhân viên, kế toán tập trung về một phòng gọi là Ban tài chính kế toán
và có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện
các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính.
Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty đảm nhận các nhiệm vụ nh hạch toán nhập
vật liệu, xuất vật liệu, tiền lơng phải trả, tài sản cố định..... việc tổ chức hạch toán
kế toán của xí nghiệp Sông Đà 12-2 đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối
với công tác kế toán của toàn xí nghiệp. Việc kiểm tra xử lý thông tin, kế toán đợc
tiến hành kịp thời , chặt chẽ. Lãnh đạo công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ
thông tin kế toán, từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động công ty,
phân công lao đông chuyên môn hóa và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
của cán bộ kế toán, thực hiện đợc dễ dàng vói bộ máy gọn nhẹ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và quy
mô sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp nh sau:
* Kế toán trởng:
Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán trong xí nghiệp, kế toán trởng cần
sử dụng các chế độ quản lý của nhà nớc ban hành cho phù hợp với tình hình sản
xuất của xí nghiệp.
Kế toán trưởng
K toỏn
TSC +
lng v
BHXH
K toỏn
tng hp
kiờm k
toỏn tớnh
tng
K toỏn
NVL kiờm
k

Trình tự ghi sổ kế toán: hàng ngày căn cứ vào chứng từ đợc làm căn cứ ghi sổ,
trớc hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí Chung. Sau đó căn cứ vào
số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp. Các chứng
từ cần hạch toán chi tiết sẽ đồng thời đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
8
Cuối tháng, cuối quí , cuối năm cộng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
để lập các báo cáo tài chính.
Trình độ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật kí Chung đợc thực hiện
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
9
Chứng từ
Sổ nhật kí
chung
Sổ cái tài
khoản
Bảng cân
đối kế toán
Báo cáo tài
chính
Sổ quĩ
Sổ chi tiết
tài khoản
Bảng tổng
hợp số dư
chi tiết tài
khoản
III. Những thuận lợi , khó khăn cơ bản của doanh nghiệp ảnh hởng tới tình
hình sản xuất kinh doanh và hạch toán của doanh nghiệp.
a. Những thuận lợi.

phải có tái sản xuất sức lao động, tức là phải tính thù lao trả cho ngời lao động
trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động biểu hiện dới hình thức tiền l-
ơng, tiền lơng đợc coi nh đòn bẩy kinh tế kích thích phát triển tăng năng suất lao
động. Do đó việc hạch toán tiền lơng phải đợc tập hợp một cách đầy đủ. Tại xí
nghiệp Sông Đà 12-2 là xí nghiệp xây lắp nên đòi hỏi số lợng lao động đáng kể để
tiết kiệm chi phí trong quá trình sử dụng lao động, xí nghiệp căn cứ vào mức độ
phức tạp của từng công việc để phân công lao động hợp lí.
Lao động trong xí nghiệp đợc chia làm hai loại:
Lao động trực tiếp: là những ngời trực tiếp sản xuất, trực tiếp xây dựng.
Lao động gián tiếp: là bộ phận điều hành, các phòng ban chỉ đạo giao tiếp
Hình thức trả lơng của xí nghiệp Sông Đà 12-2 là hình thức lơng thời gian
và lơng khoán.
12
1. Qui trình luân chuyển tiền lơng của xí nghiệp Sông Đà 12-2:

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ phép, nghỉ ốm của công nhân viên trong xí
nghiệp, những ngời có trách nhiệm thuộc các phòng ban, các tổ sản xuất, các đội
sản xuất sẽ chấm công cho từng ngời rồi tổng hợp lên bảng chấm công theo mẫu
quy định chung. Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để theo dõi đánh giá tổng
hợp tình hình sử dụng công khai thời gian lao động, từ đó sẽ là cơ sở để tính lơng
Bảng chấm
công
Giấy nghỉ
phép. học,
họp
Các chứng từ
xác nhận kết
quả
Bảng thanh toán

2.1 Hình thức tiền lơng thời gian:
- Đối tợng hởng tiền lơng thời gian là cán bộ quản lí gián tiếp trong toàn xí
nghiệp.
Công thức tính:
Lơng thời gian = lơng cấp bậc+ lơng khoán năng suất
a. Lơng cấp bậc = ( lơng cơ bản + các khoản phụ cấp)
nccd
nctt
ì
chú thích:
14
nctt: ngày công thực tế
nccd: ngày công chế độ
Trong đó
Lơng cơ bản = 290.000 x HSL khoán

Quy ớc :
Ltt: mức lơng tối thiểu là 290.000đ
NCCĐ: ngày công chế độ là 22 ngày.
(HSL +PC) x Ltt x số ngày học, họp, phép
Lơng học, họp, phép =
Ngày công chế độ
Lơng BHXH đợc tính cho các đối tợng ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
nghỉ trông con ốm. Trong trờng hợp nghỉ thai sản, tai nạn lao động đợc hởng
100% lơng cơ bản; nghỉ do ốm đau, trông con ốm đợc hởng 75% lơng cơ bản.
Cách tính:
Lơng bảo hiểm =
NCCD
SNLBHXHPCHSL %75)( ìì+
Trong đó : SNLBHXH : Số ngày hởng lơng BHXH

TT Tỷ lệ so với kế hoạch trong tháng(%) Số điểm
1 Đạt > 90% 10
2 Từ 70% đến 90% 7
3 Mức < 70% 5
+. Lợi nhuận đạt đợc trong tháng:

TT Mức độ Số điểm
1 Có lãi > 3% doanh thu 20
16
2 Có lãi < 3% doanh thu 10
3 Không có lãi 0
4 Lỗ -20
+. Thu nhập của cán bộ công nhân viên :
TT Mức thu nhập bình quân trong tháng Số điểm
1 Mức > 1.600.000đ 10
2 Từ 1.000.000đ đến 1.600.000đ 7
3 Mức < 1.000.000đ 5
* Cách tính điểm:
Tổng số điêm tối đa Đmax = 10+10+20+10 =50 điểm.
Tổng số điêm thực tế đơn vị đạt đợc Đi.
Hệ số tiền lơng năng suất Ti =
%100
max
ì
D
Di
VD: Trong tháng 4 năm 2005 Xí nghiệp Sông Đà 12-2 thực hiện đợc một số chỉ
tiêu sau:
1. Giá trị sản xuất kinh doanh thực hiện : 3.191.678.000/6.490.500.000 = 49%
đạt 2 điểm.

+, Xí nghiệp xếp loại 3 : TYLBQ là 500.000đ.
* HnSi: Hệ số lơng năng suất cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp theo tiêu
chuẩn phan loại trên cơ sở tổng TLNS các phòng ban chia năng suất cho năng
suất cho cán bộ công nhân viên trong phòng theo tiêu chuẩn phân loại1, 2, Tiêu
chuẩn phân loại 1, 2, 3 đối với cán bộ công nhân viên :
+. Cán bộ công nhân viên xếp loại1:
Là những ngời đợc đánh giá có trình độ chuyên môn loại khá.
Nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý và liên
quan. Nắm chắc hệ thống văn bản pháp luật hiên hành của nhà nớc, của
tổng công ty thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.
Có trình độ tổng hợp, nhanh nhẹn, thông thạo việc tổ chức triển khai thực
hiện xây dựng và đề xuất các biện pháp khắc phục những lệch lạc trong lĩnh
vực chuyên môn , nhiệm vụ mà bản thân đảm nhiệm.
Hoàn thành xuất sắc các công viẹc đợc giao, có khả năng độc lập trong
công việc. Đảm bảo ngày công làm việc, không đi muộn về sớm, không vi
phạm kỷ luật và các quy định của đơn vị.
+. Cán bộ công nhân viên xếp loại 2:
19
Là những ngời đợc đámh giá có trìmh độ chuyên môn đạt yêu cầu.
Nắm kiến thức chuyên môn, nghiêp vụ thuộc lĩnh vực quản lý và liên quan,
có hiểu biết về hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nớc. Biết tổng
hợp, soạn thảo các văn bản và biết phối hợp triển khai công việc có hiệu
quả. Hoàn thành tốt công việc đợc giao, đảm bảo ngày công làm việc,
không đi muộn về sớm, không vi phạm kỷ luật và các quy định của đơn vị.
+. Cán bộ công nhân viên xếp loại 3:
Co trình độ chuyên môn không đạt yêu cầu, nghề nghiệp đợc đào tạo
không phù hợp với nhiệm vụ đợc giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ loại
yếu, chấp hành kỷ luật lao động và quy định của Xí nghiệp cha tốt.
Quy định về tỷ lệ cán bộ công nhân viên xếp loại 1, 2, 3 trong mỗi
phòng, trởng các ban của Xí nghiệp phải dựa trên mức độ nhiệm vụ hoàn

toán lên bảng thanh toán lơng toàn Xí nghiệp .
Ví dụ: Ông Lê Việt Thắng có hệ số lơng CB, CV là 4.50 , hệ số lơng khoán là 4.99
, số ngày công làm việc thực tế là 20 ngày , hệ số lơng năng suất là 6.5, tiền lơng
năng suất bình quân là 500000.
Cách tính lơng cho ông Thắng nh sau:
Tiền lơng cấp bậc =
NCTT
NCCD
CKPCTLCB
ì
+

=
20
22
45.099.42900003.129000099.4290000
ì
ìì+ì+ì
2250268.182
Tiền lơng khoán năng suất = 2250268.182
Tiền lơng khoán năng suất =
NCtt
NCcd
HSDiHSLNSTLNSBQ
ì
ìì
=
20
22
%195.6500000

giao khoán. Căn cứ vào hợp đồng giao khoán kế toán tính đợc mức lơng cho một
ngời trên một ngày công. Đồng thời căn cứ vào bảng nghiệm thu khối lợng công
việc hoàn thành kế toán xácc định một cách chính xác khối lợng công việc đã thực
hiện đợc. Là cơ sở để tính lơng cho từng công nhân.
Công thức tính :
Tiền lơng = Lơng BQ trên một ngày công * NCTT * Hệ số lành nghề
Tiền lơng BQ/1 ngày công =
22
Tổng tiền lơng
Tổng số công quy đổi
Tổng số công quy đổi = Tổng ( số công thực tế * hệ số lành nghề )
Hệ số lành nghề đợc căn cứ vào năng suất mà đội thực hiện đợc trong tháng.
Để hiểu rõ phơng pháp tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất ta có ví dụ cụ
thể sau :
Căn cứ vào bảng hợp đồng giao khoán số 02 ngày 29 tháng 4 năm 2005 của đội
bơm thoát nớc công trình chính phục vụ thi công các hạng mục công trình đờng
dây 110 KV Thanh Thủy Hà Giang
Xí nghiệp Sông Đà 12-2 Mẫu số : 08 LĐtiền lơng
Đội xây lắp điện Ban hành theo quyết định số 186-TC/CĐKT
công trình chính Ngày 14 tháng 3 năm 1995
của Bộ tài chính
số : 02
Hợp đồng giao khoán
Ngày 29 tháng 4 năm 2005
Họ và tên : Đào Tiến Hùng Chức vụ :Giám đốc đại diện cho XN bên giao khoán
Họ và tên : Lê Quý Quỳnh Chức vụ :Đội trởng đại diện cho bên giao khoán
A Cùng ký kết hợp đồng nh sau :
- Phơng thức giao khoán : khoán gọn
- Điều kiện thực hiện hợp đồng : hoàn thành công việc.
- Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ 01/04/2005 đến 30/04/2005

24
Tổng tiền lương
Tổng số công quy đổi
=
16.756.254
322,05
=
52.029,97 đ/ngày
Tiền lơng khoán sản phẩm =52029,97*24*1,0 = 1.248.719đ.
Số tiền ăn ca là : 24 * 5.000 = 120.000 (vnđ)
Tiền lơng ngày lễ =
Tổng tiền lơng = 1.248.719 + 120.000+37.041 = 1.405.760 (vnđ)
Các khoản trừ : BHXH, BHYT 6% = (2,31+0,5)*290.000*0,06 = 48.894 (vnđ)
Tạm ứng tiền ăn = 300.000 (vnđ)
Ông Nguyễn Văn Sinh đợc lĩnh số tiền :
Thực lĩnh : 1.405.760 - (48.894+300.000) = 1.056.866
(Trích bảng thanh toán tiền lơng cho khối trực tiếp sản xuất )
5. Cơ sở và phơng pháp lập bảng thanh toán lơng :
Tại Xí nghiệp hạch toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên kế toán sử dụng
hai mẫu bảng thanh toán lơng : một bảng dùng cho bộ phận gián tiếp( các
phòng ban, đội trởng đội phó), một mẫu dung cho bộ phận trực tiếp sản xuất.
Do cách tinh lơng của 2 bộ phận lơngà khác nhau nên việc sử dụng hai mẫu
bảng đó là hợp lý.
a. Bảng thanh toán lơng của bộ phận quản lý đội , tổ sản xuất, bộ phân
QLDN.
*Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ xác nhận kết
quả lao động của từng ngời trong tháng.
*Phơng pháp lập :Căn cứ vào số liệu trên bảng chấm công, các số liệi
liên quan nh HSLcbcv,HSL khoán, hệ số Đi .do phòng tổ chức hành
chính cung cấp để kế toán tính lơng cho từng ngời của các bộ phận sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status