Tăng cường quản lý đội xây dựng ở Công ty cổ phần xây lắp vật liệu xây dựng - Pdf 11

lời Mở đầu
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn, sản phẩm của
ngành xây dựng có vai trò quan trọng đối với tộc độ tăng trởng kinh tế, đẩy
mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
ngời dân, tác động đến sự phát triển văn hoá- nghệ thuật- kiến trúc và môi tr-
ờng sinh thái. Ngày nay, cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển phải tìm mọi biện pháp để tăng sức cạnh tranh, tiến hành sản
xuất kinh doanh với mức chi phí tối thiểu nhng vẫn đảm bảo chất lợng công
trình.
Trong doanh nghiệp xây dựng, đội đợc xem nh đơn vị thi công cơ bản,
đơn vị trực tiếp sản xuất , khâu đầu tiên trong cơ cấu của các tổ chức xây lắp.
Cùng với sự phát triển về quy mô và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tổ chức
và quản lý kinh tế đội trở thành một vấn đề quan trọng và phức tạp.
Qua thời gian công tác ở Công ty cổ phần xây lắp vật liệu xây dựng,
nhận thấy Vấn đề quản lý đội xây dựng đợc công ty hết sức quan tâm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã chọn đề tài : "Tăng cờng
quản lý đội xây dựng ở Công ty cổ phần xây lắp vật liệu xây dựng .
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm ba phần chính:
Phần thứ nhất: Tổng quan về Công ty xây dựng 319.
Phần này nhằm giới thiệu khái quát về Công ty và những đặc điểm chủ
yếu ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phần thứ hai: Thực trạng quản lý đội xây dựng ở Công ty xây dựng 319.
Nội dung phần này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý đội xây dựng,
những thành tựu đạt đợccũng nh những tồn tại và nguyên nhân của nó.
Phần thứ ba: Tăng cờng quản lý đội xây dựng ở công ty xây dựng 319.
Nội dung chủ yếu của phần này là đề ra những biện pháp để tăng cờng
quản lý đội xây dựng của Công ty.
phần I . tổng quan về công ty xây dựng 319
1
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây dựng 319 tiền thân là S đoàn 319 Quân khu 3 , đợc

- Năm 1997 : Công ty xây dựng 319 đợc phân định loại hình doanh
nghiệp : Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng theo quyết định số 995/QĐ-QP
ngày 18/7/1997 của bộ trởng bộ quốc phòng .
- Năm 1999 : Công ty xây dựng 319 sáp nhập thêm hai doanh nghệp
( công ty 19 và công ty 496 ) về công ty theo quyết định số
641/1999/QĐ- BQP ngày 12/5/1999của Bộ Quốc Phòng .
- Năm 2000 : Công ty xây dựng 319 đợc công nhận xếp hạng : Hạng 1
theo quyết định số 923/QĐ ngày 23/5/2000 của Bộ trởng Bộ Quốc Phòng.
Năm 2002, Công ty xây dựng 319 đợc Nhà nớc nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời
kỳ đổi mới .
Công ty cổ phần xây lắp vật liệu xây dựng là tên truyền thống đợc giữ
cho đến hôm nay.
Trải qua 26 năm thành lập và phát triển cho tới nay, công ty xây dựng
319 với t cách là một doanh nghiệp nhà nớc , có tài khoản tại ngân hàng, đợc
sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc , hoạt động và sản xuất kinh
doanh trong phạm vi pháp luật quy định ,công ty không ngừng lớn mạnh và
phát triển vững vàng về mọi mặt , thờng xuyên xây dựng và kiện toàn tổ chức ,
nâng cao năng lực chỉ huy , điều hành , quản lý, đổi mới trang thiết bị , áp
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào quá trính sản xuất kinh doanh , mở
rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các tỉnh trong cả nớc
Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình với nhiều quy mô thuộc nhiều
ngành nghề , ở nhiều địa điểm , có yêu cầu phức tạp nhng đảm bảo đợc tốt yêu
cầu , kiến trúc, thẩm mỹ , chất lợng , tiến độ .
Ngày nay , công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị
trờng và đầy đủ năng lực thi công mọi công trình theo yêu cầu của chủ đầu t.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .
* Chức năng của công ty.
+ Xây dựng các công trình công nghiệp , dân dụng, giao thông . thủy
lợi, thủy điện , đờng dây và trạm điện , lắp đặt dây chuyền công nghệ .

chức chăm lo cho đời sống của công nhân viên trong đội.
4
Thứ hai, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất , còn các điều kiện
sản xuất (xe , máy, thiết bị thi công , ngời lao động ) phảI di chuyển theo địa
điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho việc quản lý đội xây dựng rất khó
khăn và phức tạp do ảnh hởng của kiều kiện thiên nhiên , thời tiết và dễ phat
sinh các vấn đề ngoài dự tính nh: việc mất mát , h hỏng nguyên vật liệu, các
vấn đề về dân c địa phơng.
Thứ ba, địa bàn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng
thờng rất rộng , luôn thay đổi theo địa bàn bàn thi công công trình . Điều này
dẫn đến việc quản lý đội xây dựng thờng không dễ dàng, đặc biệt là khi mỗi
công trình hoàn thành thì máy móc thiết bị , nhân công đều phảI di chuyển đI
nơI khác.
Thứ t, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công
trình bàn giao đi vào sử dụng thờng kéo dài . Nó phụ thuộc vào quy mô , tính
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình . Quá trình thi công đợc chia thành
nhiều giai đoạn , mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau , các
công việc thờng diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố
môI trờng nh nắng ma,lũ lụt. Đặc diểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý , giám
sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lợng công trình đúng nh thiết kế dự toán.
Ngoài ra , trong xây dựng còn ảnh hởng của lợi thế so sánh do điều kiện
địa lý của từng địa điểm đem lại. Đó chính là giá cả nguồn vật liệu , máy móc
thuê ngoài , nhân công tịa địa phơng... Mặt khác , trong giai đoạn hiện nay, tổ
chức xây lắp ở nớc ta chủ yếu theo hình thức khoán gọn các công trình ,
hạng mục công trình cho các đội , xí nghiệp xây dựng. Việc giao khoán trên
sẽ có tác dụng nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các bộ phận
trực tiếp thi công.
Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hởng tới
quản lý đội xây dựng của công ty.
Việc quản lý đội phải gắn vào từng công trình, phù hợp với tính chất

ợc duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối
lượng và chất lượng công
trình
Lập bảng nghiệm thu
thanh toán công trình
Công trình hoàn thành , làm
quyết toán và bàn giao cho chủ
đầu tư
trình có qui mô lớn nhỏ khác nhau.Mặt khác, sản phẩm của ngành xây dựng
mang tính đơn chiếc và thị trờng phân tán , tổ chức sản xuất ở cấp đội đợc
biên chế đầy đủ cán bộ chỉ huy , cán bộ kỹ thuật , nhân viên kế toán, nhân
viên vật t Đối với một số công trình đặc biệt , sẽ đ ợc Nhà nớc và Bộ Quốc
Phòng chỉ định thầu thông qua công ty, còn lại các công trình khác công ty tổ
chức đấu thầu, sau đó giao lại cho xí nghiệp.Khi đó xí nghiệp tiến hành khảo
sát , thiết kế , tập hợp nhân lực , vật lực chuẩn bị cho quá trình thi công công
trình. Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ đợc tiến hành nghiệm thu và bàn
giao công trình cho chủ đầu t.
3.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu chế biến
Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng cơ bản là một yếu tố cơ bản của
quá trình thi công công trình , nguyên vật liệu trực tiếp tạo nên thực thể của
công trình , nếu thiếu nó thì quá trình thi công không thể thực hiện đợc.
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của công ty dành
cho công trình , bởi vì nó là yếu tố cấu thành nên đơn giá dự thầu .
Mặt khác , nguyên vật liệu cũng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến chất
lợng công trình . Vì vậy nó ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại của công
ty khi tham gia dự thầu .
Các công trình do công ty thực hiện xây lắp đòi hỏi rất nhiều chủng loại
vật t, vật liệu khác nhau . Chính vì sự đa dạng đó đòi hỏi việc quản lý phảI có
biện pháp vận chuyển , bảo quản và dự trữ phù hợp. Đồng thời , công ty cũng

(Nguồn: Phòng vật t xe máy)
3.4. Đặc điểm cơ cấu vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố quan trọng để hoạt động kinh doanh diễn ra bình th-
ờng.Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung đặc biệt trong kinh
doanh xây dựng là vô cùng quan trọng, nó liên quan đến mọi khâu mọi giai
đoạn trong quá trình thực hiện dự án xây dựng. Nhu cầu về vốn cho mỗi giai
đoạn là khác nhau , với mục đích sử dụng cũng khác nhau.
Trong giai đoạn xác định dự án , xây dựng dự án , đánh giá dự án , nhu
cầu về vốn phục vụ cho công tác nghiệp vụ tại văn phòng nên quy mô huy
động là nhỏ.
Trong giai đoạn tổ chức thực hiện thi công dự án , nhu cầu về vốn đặc
biệt lớn , chủ yếu chi phí phát sinh trong giai đoạn này chi cho nguyên vật liệu
, chi phí máy móc thiết bị, chi phí nhân công . chi phí cho quản lý, chi phí bảo
lãnh công trình.
Trong giai đroạn nghiệm thu bàn giao công trình , chi phí chiếm tỷ lệ
nhỏ trong tổng giá trị công trình, chủ yếu là chi phí bảo lãnh công trình thờng
chiếm khoảng từ 5-10% giá trị tổng dự toán.
Sau khi ký kết hợp đồng giao khoán nội bộ với doanh nghiệp các đội
cần đợc doanh nghiệp ứng trớc một phần vốn để thực thi công trình . Yêu cầu
8
đặt ra cho công ty là phảI ứng đủ vốn và kịp thời theo từng giai đoạn thi công
xây lắp . Nếu lợng vốn không đủ hoặc chậm chễ sẽ làm ảnh hởng tới tiến độ
và chất lợng công trình.
Công ty xây dựng 319 là một doanh nghiệp nhà nớc có quyền tự huy động
vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Cũng nh các doanh nghiệp khác trong
ngành , nguồn vốn sử dụng trong sản xuất kinh doanh của công ty rất lớn và vòng
quay vốn chậm . Vì vậy khả năng về tài chính là một yếu tố ảnh hởng lớn đến lợi
thế của công ty trong quá trình tham gia dự thầu .
Nguồn vốn của công ty đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhng
cơ bản là 3 nguồn chính sau:

48,07% so với năm 2003. Điều này chứng tỏ trong những năn gần đây tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty là rất có hiệu quả, đặc biệt là năm 2004.
Trong các năm 2003,2004 nguồn vốn kinh doanh của công ty không
ngừng tăng lên :Tỷ lệ tăng vốn năm 2003 so với năm 2002 là 30,52%, năm
2004 so với năm 2003 là 48,07%. Điều này chứng tỏ là trong những năm gần
9
đây tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là rất có hiệu quả đặc biệt là
năm 2004 vừa qua.
Nguồn vốn vay của công ty thay đổi theo thời gian và năm sau cao hơn
năm trớc . Trong năm 2004 nguồn vốn vay là rất lớn do trong thời gian này
công ty đã trúng thầu và đợc chỉ định thầu rất nhiều công trình có giá trị lớn.
Lợng vốn vay năm 2004 tăng 20.22 tỷ đồng so với năm 2003.
Tỷ lệ vốn vay / tổng vốn năm 2002 là 32.25%, năm 2003 là 55.73% ,
đến năm 2004 là 67.71%; lợng vốn vay đã góp phần giúp công ty thi công các
công trình để đảm bảo đúng tiến độ .
Từ số liệu trên ta thấy tình hình tài chính của công ty là không an toàn
do lợng vốn vay quá lớn đặc biệt là trong năm 2004, hệ số nợ có thể làm công
ty phải gánh lãi nhiều nhng nó lại bù đắp đợc rất nhiều tình trạng thiếu vốn
hiện nay của công ty khi mà công ty đang có rất nhiều công trình đợc thi công
. Điều này giúp cho chủ đầu t đánh giá cao về khả năng tài chính của công ty
và giúp cho công ty nâng cao đợc năng lực hồ sơ đấu thầu , từ đó nâng cao đợc
hiệu quả đấu thầu của công ty.
3.5. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng
Trong lĩnh vực xây dựng qua trình mua bán xảy ra trớc lúc bắt đầu giai
đoạn sản xuất(tức là giai đoạn xây dựng công trình) thông qua đấu thầu và ký
kết hợp đồng. Quá trình nay còn tiếp tục thông qua những đợt thanh toán từng
phần cho tới khi bàn giao công trình và quyết toán cuối cùng . Cạnh tranh
trong thị trờng xây dựng chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu.
Công ty xây dựng 319 là một trong những công ty mạnh của Bộ Quốc
Phòng . Hiện tại, có thị trờng rất rộng rãi , địa bàn hoạt động của công ty có

Mặc dù có u thế là công ty trực thuộc Bộ quốc phòng, số các công trình
đợc chỉ định thầu và điểm u tiên ngành dọc là cao hơn các công ty khác trong
đấu thầu, nhng công ty vẫn gặp phảI sự cạnh tranh gy gắt do ngày càng có
nhiều các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xây dựng.
Do tính chất cạnh tranh ngày càng quyết liệt nh vậy , muốn có việc làm
liên tục, các đội trong quá trình thi công công trình phảI tạo ra lòng tin với
khách hàng, chủ đầu t bằng tiến độ thi công , chất lợng, mỹ thuật công trình
theo đúng bản vẽ thiết kế của chủ đầu t. Công ty có trách nhiệm đa ra các mức
dự toán công trình để có thể thắng thầu , đồng thời có mức giao khoán hợp lý
đảm bảo cho các đội có nguồn thu mà vẫn đảm bảo chất lợng, tiến độ công
trình.
Do địa bàn hoạt động rộng lớn, các đội xây dựng phảI liên tục di chuyển
đến các công trình mới, mỗi lần di chuyển do tính chất công việc khác nhau nên
phảI tiến hành tổ chức điều động nhân lực, máy móc thiết bị, công cụ thi công,
nhiều khi còn phảI thay đổi tác phong làm việc cho phù hợp với từng dự án .
Hơn nữa, do thị trờng rộng lớn nh vậy nên công tác tổ chức thông tin và tiếp
nhận thông tin rất khó khăn, nhất là với các công trình thi công ở vùng sâu vùng
xa.Tính cập nhật của thông tin bị giảm đi do đó các quyết định quản lý từ công
ty sẽ bị chậm chễ và ít đợc tuân thủ. Với các trờng hợp nh vậy công ty thơng tổ
chức lực lợng chỉ huy công trờng với các dự án lớn, những dự án nhỏ thực hiện
11
các hình thức khoán để khai thác triệt để năng lực quản lý của đội và giảm bớt
áp lực công việc cho công ty.
3.6. Cơ cấu sản xuất
Bộ phận sản xuất chính chủa công ty là các xí nghiệp thành viên hạch
toán phụ thuộc , mỗi xí nghiệp thành viên đều có các đội xây dựng , xản xuất,
chuyên môn hóa , trực tiếp thi công công trình tạo ra sản lợng xây lắp chính
cho công ty.
Vì sản phẩm của công ty thay đổi theo từng địa điểm của công trình , vì
vậy việc tổ chức sản xuất của công ty cũng thay đổi theo từng công trình cụ

Trong quá trình thi công , xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trớc pháp
luật và công ty về an toàn lao động và chất lợng công trình. Sau khi công trình
đã hoàn thành , sẽ đợc tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ
đầu t .Tuỳ theo đặc điểm của từng công trình hoặc hạng mục công trình , công
ty sẽ giao cho đội trởng tổ chức các hoạt động sản xuất, thi công xây dựng
công trình theo cách: Công ty trực tiếp quản lý , điều hành công việc và giao
khoán công nhân cho đội , giao khoán vật liệu phụ , giao khoán vật t , giao
khoán chi phí gián tiếp , giao khoán hoàn toàn, nộp tỷ lệ thích hợp . Nh vậy ,
Đội xây dựng đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty.
13
Phần 2. thực trạng quản lý đội xây dựng
ở công ty xây dựng 319- bộ quốc phòng
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây
dựng 319
Bảng số 05: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Thực hiện
2002
Thực hiện
2003
Kế hoạch
2004
Thực hiện
2004
TH 04/02 TH 04/03 TH04/
KH04
1. Giá trị.
1.1. Giá trị sản xuất 885.325 892.140 910.000 915.203 103,4% 102,6% 100,6%
- Xây lắp 752.277 616.042 834.703 110,9% 135,5%

800.000
820.000
840.000
860.000
2002 2003 2004
BiÓu sè 2: Lîi nhuËn tõ n¨m 2002-2004
Lîi nhuËn
21.410
21.133
19.975
19.000
19.500
20.000
20.500
21.000
21.500
22.000
2002 2003 2004
15
N¨m
Tr.®
Tr.®
N¨m
Nhận xét:
Nhìn vào biểu số 1 ta thấy tổng doanh thu từ năm 2003 đến năm 2004
tăng đáng kể tuy rằng không bằng năm 2004 . Mức tăng của năm 2004 so với
2003 về doanh thu tăng 12,897 tỷ đồng( tăng 1,5%); năm 2004 mức doanh thu
tăng 115,724 tỷ đồng( tăng 14,6%). Mức tăng này là do tác động của sự phát
triển thị trờng xây dựng ngày càng tăng, đã làm cho số công trình mà công ty
tiến hành thi công tăng lên . Điều này góp phần quan trọng làm cho giá trị sản

Công ty. Lãnh đạo công ty đã triển khai chủ trơng của Đảng uỷ một cách năng
động và sáng tạo từng lúc, từng nơi, từng điều kiện cụ thể để đạt đợc hiệu quả
cao trong SXKD.
+ Sự quan tâm tạo điều kiện và sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo, các
phòng chức năng công ty.
+ Sự đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân
viên công ty.
+ Sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên trong công
ty quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành vợt mức kế hoạch sản
xuất kinh doanh năm 2004 và những năm tiếp theo.
2. Công tác quản lý đội ở công ty 319
2.1. Thành lập đội và bảo lãnh ngành nghề xây dựng
Cấp đội và phân xởng là một tổ chức sản xuất kinh doanh cơ bản của
doanh nghiệp, góp phần vào việc hoàn thành mọi nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty. Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh Công ty có
các quy định áp dụng với đội nh sau:
Cơ cấu bộ máy quản lý ở cấp đôị bao gồm:
Đội trởng:
Đội trởng đợc công ty bổ nhiệm, xí nghiệp uỷ quyền giảI quyết toàn bộ
các hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng đơn vị của đội và chịu trách
nhiệm trớc Đảng uỷ, ban Giám đốc xí nghiệp trong sản xuất kinh doanh, quy
17
định thu chi tài chính, quyết định thu chi giao nộp, lao động tiền lơng, phân
phối lợi nhuận và đảm bảo các quyền lợi trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ
công nhân viên thuộc quyền theo quy định của xí nghiệp , công ty và của pháp
luật.
Đội trởng phảI có trình độ trung cấp kỹ thuật xây dựng hoặc trung cấp
quản lý kinh tế trở lên. Nếu ngời phụ trách không có bằng cấp nh quy định
trên thì phảI đợc công ty xem xét cụ thể từng trờng hợp , căn cứ trên số năm
công tác, khả năng quản lý, uy tín để có thể quyết định cho phép hành nghề

Chịu trách nhiệm khai thác sâu những thị trờng đội đang thi
công, mở thị trờng mới, tích cực cùng Ban giám đốc và các cơ
quan chức năng của xí nghiệp trong việc tiếp thị mở thị trờng.
Lập kế hoạch đầu t hàng tháng, hàng quý theo đúng quy định.
Thờng xuyên báo cáo về chế độ thi công , về việc sử dụng tài
chính, triển khai nhanh quyết toán để thu hồi vốn.
Duy trì nghiêm túc các chế độ sinh hoạt, hội họp ở xí nghiệp
cũng nh ở công trờng, thờng xuyên giáo dục, tăng cờng công
tác quản lý đối với công nhân và mọi ngời lao động trên công
trờng. Chịu trách nhiệm với mọi vi phạm của ngời lao động
thuộc quyền quản lý.
- Quyền hạn của đội trởng:
Đợc trực tiếp khoán công việc thời vụ, sử dụng nhân lực tại chỗ vào
việc thi công công trình, song phảI đúng thủ tục, nguyên tắc quản lý lao động.
Đội phó:
Giúp việc cho đội trởng theo nhiệm vụ đợc giao nh công tác Đảng, công
tác chính trị, đời sống, kế hoạch kỹ thuật Chịu trách nhiệm trớc đội trởng và
ban giám đốc xí nghiệp về công việc đợc phân công.
Kế toán đội:
- Giúp việc đội trởng đảm bảo vốn cho sản xuất và hoạt động của
19
đội. Chấp hành nghiêm túc và đầy đủ quy định của Xí nghiệp
và cấp trên về nguyên tắc thu chi tài chính ở cấp đội.
- Mở hệ thống sổ sách kế toán và thu chi theo nguyên tắc, chế độ
quy định của Xí nghiệp, Công ty và Nhà nớc.
- Chịu sự quản lý , kiểm tra của Ban tài chính xí nghiệp về công
tác tài chính , chuyên môn sổ sách cũng nh mọi hoạt động tài
chính của đội theo phân cấp quản lý. Chịu trách nhiệm về tính
chính xác của công tác tài chính thuộc đội mình đối với xí
nghiệp.

và đặc biệt là việc xác định mức khoán nộp đối với từng dự án, thông thờng
khoảng 5-8% giá trị xây lắp công trình.
Đội xây dựng, sau khi có hợp đồng nội bộ với công ty, sẽ triển khai các
hoạt động xây lắp , bắt đầu bằng việc tiếp nhận và quản lý các nguồn lực từ
công ty, xí nghiệp nh máy móc, tài chính, nguyên vật liệu. Các đội cũng thực
hiện ứng vốn bằng các nguồn lực của mình. Đội trởng có vai trò quan trọng
trong việc tổ chức thực thi sản xuất cũng nh cơ chế quản lý nội bộ đội. Đội tr-
ởng phảI trực tiếp ở công trờng chỉ huy, đôn đốc việc xây lắp và là ngời chịu
trách nhiệm trớc công ty và bên A về chất lợng và tiến độ của công trình . Đội
truởng đợc tham gia vào quá trình nghiệm thu và bàn giao , quyết toán công
trình. Mọi giao dịch phảI thực hiện thông qua Công ty và xí nghiệp , đội chỉ
nhận lại công trình theo hình thức các hợp đồng khoán với công ty. Quá trình
thanh quyết toán công trình đợc thực hiện trực tiếp giữa công ty với bên A, sau
đó công ty sẽ có kế hoạch thanh toán lại cho đội trên cơ sở các tỷ lệ khoán đã
ký kết.
2.3. Nội dung quản lý đội xây dựng
Cấp đội đợc xây dựng trên cơ sở hạt nhân, mỗi đội là một cấp quản lý
trực tiếp ( năm quản: kế hoạch, vật t, tài chính, lao động, kỹ thuật.) trên cơ sở
đó có các cán bộ : kỹ thuật, kế toán, vật t. Mỗi ngời cán bộ đựoc giao chịu
trách nhiệm trớc đội trởng về công việc của mình. Đội trởng chịu trách nhiệm
21
hạch toán lỗ lãI với công ty về công trình đợc giao. Các đội đợc u tiên tối đa
về nguồn lực và tự chủ động, năng động trong thực hiện nhiệm vụ đợc giao.
* Quản lý về lao động
Lực lợng lao động duy trì thờng xuyên trong đội là 30 ngời ( lao động
trong biên chế). Ngoài ra, đội thuê lực lợng lao động ngoài xã hội để đáp ứng
yêu cầu về mặt kỹ , mỹ thuật, chất lợng công trình(lao động thời vụ). Lực lợng
này co giãn tuỳ từng thời điểm thi công , tuỳ từng loại công trình . Tuy nhiên,
lực lợng này nhiều khi ảnh hởng đến tiến độ thi công công trình. Cơ cấu lao
động của Đội gồm hai bộ phận là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

+ Đơn vị thi công phảI trang bị phơng tiện bảo hộ lao động, phơng tiện
làm việc cho công nhân theo đúng tính chất nghềg nghiệp.
+ Cán bộ kỹ thuật đội phảI kiểm tra việc thực hiện quy phạm về an toàn
lao động, việc trang bị , sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình thi công, khi
phát hiện vi phạm phảI có biện pháp sử lý kịp thời.
* Về phơng tiện trang bị phục vụ cho sản xuất:
Những trang thiết bị chủ yếu phục vụ hco thi công bao gồm: máy trộn
vữa, giàn giáo, sàn thao tác
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từn công trình , đội có thể đI thuê hoặc
mua sắm sao cho có hiệu quả nhất, vì mỗi công trình có những đặc thù riêng.
Ngời sử dụngmáy móc thiết bị phảI có bằng hoặc đợc huấn luyện , hớng
dẫn kỹ, giao trách nhiệm cho cá nhân sử dụng, bảo quản . Các loại phơng tiện,
thiết bị , máy móc Xí nghiệp trang bị cho đội quản lý hàng năm tính khấu hao
trích nộp về xí nghiệp .
* Công tác quản lý thi công
Trớc khi vào thi công các hạng mục công trình, ngoài các điều kiện nh
có đầy đủ tài liệu thiết kế, dự toán đã duyệt, mặt bằng thi công đợc giao, đơn
vị thi công phảI lập biệ pháp thi công, phơng án tổ chức thi công , tiến độ tổ
chức thi công thông qua phòng dự án trình giám đốc duyệt.
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phảI thực hện đúng trình tự và
các yêu cầu về thi công nh nội dung, biện pháp mà xí nghiệp đã phê duyệt
23
Đơn vị thi công cử cán bộ thờng xuyên chỉ đạo thi công công trờng Đội
trởng bắt buộc phảI có mặt trong các trờng hợp sau: khi thi công các kết cấu
chính, các kết cấu lớn, quan trọng và phức tạp ,khi lãnh đạo phòng ban đến
kiểm tra hiện trờng.
* Công tác quản lý kỹ thuật
Đơn vị thi công có tách nhiệm tổ chức thực hiện thi công công trình
đúng thiết kế và biện pháp đã đợc duyệt, thực hiện đứng quy trình, quy phạm
kỹ thuật hiện hành, chấp hành đủ chế độ nghiệm thu công trình.

Chu kỳ của một sản phẩm xây dựng kéo dài , thờng từ 1-5 năm và
chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh nguồn vốn, nguồn nhân lực,
vật t và thiết bị , điều kiện thời tiết Từ đó ta thấy quy mô, tính chất của sản
phẩm xây dựng có ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh chung của
công ty cũng nh tác động mạnh đến công tác quản lý .
Nếu công trình có quy mô phù hợp, tính chất công việc đơn giản, điều
kiện thi công thuận lợi sẽ dễ dàng thi công và hoàn thành tốt hợp đồng qua đó
tạo đợc uy tín với khách hàng, đây là cơ hội cho công ty vơn lên.
Ngợc lại khi thi công gặp phải công trình phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật- chất lợng
cao, điều kiện thi công khó khăn chắc chắn công tác đấu thầu sẽ gặp phải
nhiều khó khăn hơn và hiệu quả công việc sẽ giảm đi nhiều.
Ngoài ra, ta thấy công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của
công nghệ sản xuất ra sản phẩm xây dựng không phải là công nghệ sản xuất ra
hàng loạt mà nó chỉ đợc áp dụng trên từng công đoạn. Nó không đợc bố trí
theo nguyên tắc đối tợng hay hỗn hợp mà theo nguyên tắc công nghệ, các loại
công việc khác nhau về tính chất công nghệ nh : công nghệ sắt, mộc đổ bê
tông, xây,
Tuỳ thuộc vào qui mô, tính chất của công trình, trong mỗi giai đoạn
công nghệ, nó đợc chia ra thành nhiều giai đoạn nhỏ. Các giai đoạn nhỏ này
phải đợc tiến hành một cách chính xác về số lợng, kỹ thuật để nhằm mục đích
tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lợng tốt đáp ứng đợc toàn bộ yêu cầu của
công trình.
25

Trích đoạn Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ Đặc điểm về lao động Những thành tựu đạt đợc Những tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status