Bảng từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
asean
The Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
á
asean4
Campuchia, Lào, Việt Nam,
Myanma
asean6
Thái Lan, Singapore, Indonexia,
Malaysia, Bruney, Philipin
acfta asean-china Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-
Trung Quốc
afta Asean free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
cept common Effective Preeferential
Tariff
Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu
lực chung
faaccec
Frame agreement of ASEAN-
China Comprehensive
Economic Cooperation
Hiệp định khung về hợp tác kinh
tế toàn diện ASEAN-Trung Quốc
wto
World Trade Organnization Tổ chức thơng mại thế giơí
Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc năm 2004
Bảng 8: Cơ cấu hàng nông sản chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Trung
Quốc năm 2004
Bảng 9: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Trung
Quốc năm 2005 (Tr giỏ>5 triu USD)
Bảng 10: Cơ cấu hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam xuất sang thị trờng
Trung Quốc thời kì 2004-2005
Bảng 11: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam năm 2005 và 2006
Bảng 12: Số liệu xuất nhập khẩu 2005 và dự báo năm 2010 của Việt Nam
và Trung Quốc
danh mục đồ thị
Bảng 2.1: Biến động kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Trung Quốc từ
2000-2005
2
Bẳng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam sang
Trung Quốc từ 2000-2003
Bảng 4.1: Tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam vào
Trung Quốc từ 2000-2003
Bảng 5.1: Tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam vào
Trung Quốc từ 2000-2003
Bảng 6.1: Tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam vào
Trung Quốc từ 2000-2003
Bảng 8.1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam
sang Trung Quốc 2003-2004
Bảng 10.1: Các mặt hàng nông sản chủ yếu xuất sang Trung Quốc thời kì
2004-2005
Lời mở đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp có lợi thế rất lớn về sản xuất và xuất khẩu
nông sản. Hàng năm xuất khẩu nông sản đã đa về cho Việt Nam một lợng ngoại
3
Chơng I. Tổng quan về xuất khẩu và Hiệp định khung
ASEAN + Trung Quốc
1.1. Khái niệm về xuất khẩu và các nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu
Khái niệm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về xuất khẩu
5
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng hóa,
dịch vụ đợc đa đa ra khỏi phạm vi biên giới một quốc gia
Xuất khẩu hàng hóa là một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền
thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hóa
sản xuất trong nớc ra ngoài nớc để thu ngoại tệ, qua đó có thể đẩy mạnh sản xuất
hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao đời
sống nhân dân.
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho nớc ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán.
Hoạt động xuất khẩu ban đầu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá cả
hàng hoá vô hình và hàng hoá hữu hình trong nớc. Nhng do sản xuất phát triển,
các nhà sản xuất vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, việc trao đổi giữa các nớc có
lợi do lợi thế trong cạnh tranh nên hoạt động này mở rộng ra ngoài phạm vi biên
giới quốc gia, hoặc giữa thị trờng nội địa và khu chế xuất ở trong nớc.
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thơng, lịch sử phát triển của nó
đã có từ rất lâu đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Ban đầu, hình thức cơ bản của nó chỉ đơn thuần là hoạt động trao đổi hàng
hoá giữa các quốc gia. Ngày nay nó đã phát triển rất mạnh và đợc biểu hiện dới
nhiều hình thức. Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay hoạt động xuất khẩu diễn ra
trên phạm vi rộng khắp trong hầu hết tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế với tỉ
trọng ngày càng cao.
Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu.
Nó đợc thực hiện thông qua hai công cụ chủ yếu là các biện pháp thuế
quan và các biện pháp phi thuế quan
Các biện pháp thuế quan: gồm có thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất
khẩu trong đó đợc áp dụng chủ yếu là thuế quan nhập khẩu. Thuế quan nhập
khẩu ngày nay đợc áp dụng chủ yếu là hạn ngạch thuế quan là sự kết hợp của
thuế quan nhập khẩu và hạn chế về số lợng nhập khẩu. Trong lợng đợc phép nhập
7
sẽ đợc hởng mức thuế u đãi riêng có thể đợc miễn giảm thuế (thuế từ 0-5%),
ngoài hạn ngạch thì phải chịu mức thuế suất cao
Các công cụ phi thuế quan: Gồm có các biện pháp hành chính (nh hạn
ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện ), các biện pháp tiêu chuẩn kĩ thuật (tiêu
chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trờng, tiêu
chuẩn đo lờng, đóng gói, an toàn lao động, kí mã hiệu, nguồn gốc xuất xứ ), các
đòn bẩy kinh tế (các biện pháp hỗ trợ tín dụng, trợ cấp trợ giá )
Ngày nay trong xu hớng tự do hoá thơng mại, các biện pháp thuế quan đợc
tháo bỏ dần trong các tổ chức nh WTO, các khu vực mậu dịch tự do, các liên
minh kinh tế Các biện pháp phi thuế cũng đ ợc giảm dần nh các biện pháp về
hạn ngạch, các đòn bẩy kinh tế và đ ợc sử dụng tăng cờng nh các biện pháp về
tiêu chuẩn kĩ thuật (đặc biệt sử dụng các biện pháp tiêu chuẩn liên quan tới môi
trờng sinh thái, vệ sinh dịch tễ và các tiêu chuẩn liên quan tới đạo đức xã hội).
Hầu hết các biện pháp này đều có tác dụng làm giảm nhập khẩu các sản phẩm từ
nớc ngoài vào quốc gia đó, khuyến khích tiêu thụ hàng hoá đợc sản xuất trong n-
ớc, nâng cao năng lực sản xuất quốc gia, cản trở hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Các yếu tố văn hoá.
Nó phản ánh thẩm mỹ và giá trị, phong tục tập quán, cấu trúc xã hội, tôn
giáo, giao tiếp cá nhân, giáo dục và các môi trờng vật chất và môi trờng tự nhiên
của con ngời. Mỗi nớc có một nền văn hoá mang đậm bản sắc riêng của mình. Do
đó hiểu biết về nền văn hoá sẽ giúp cho các quốc gia xuất khẩu có thể hoạch định
chính xác chiến lợc đối với từng nớc nhập khẩu riêng biệt, khả năng thành công
cao tránh trờng hợp thất bại do không hiểu biết gì về văn hoá của họ mà áp dụng
của chúng. Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các
đối thủ cạnh tranh tiềm năng. Hiện tại là các nớc đã thâm nhập đợc vào thị trờng
đó và tạo dựng đợc uy tín thơng hiệu trên đất nớc đó giống nh nhắc đến đồ điện
tử ở nớc ta ngời ta nghĩ ngay tới nớc Nhật với chất lợng tốt, độ bền cao, tính năng
vợt trội hàng Thái Lan nổi tiếng ở n ớc ta là các sản phẩm rau quả tơi, gạo, hàng
tiêu dùng với chất l ợng tốt, giá cả phải chăng hơn so với các loại hàng hoá cùng
loại nhng đợc sản xuất ở nớc ta. Nhng ta còn xem xét trong đoạn thị trờng mà ta
đợc phân có các đối thủ cạnh tranh nào. Xem xét trên thị trờng đồ điện tử thì ta
không thể coi Nhật là đối thủ cạnh tranh bởi đoạn thị tròng mà Nhật chiếm lĩnh là
đoạn thị trờng cao cấp. Khách hàng cần là những tính năng vợt trội, mới đợc phát
9
minh, kiểu dáng thời trang và họ sãn sàng bỏ tiền ra để có đ ợc nó. Còn ta phải
nói đến là đoạn thị trờng với những khách hàng trung bình cấp thấp nên trong
đoạn thị trờng đó ta có đối thủ đáng gờm nhất là Trung Quốc và các nớc ASEAN
Với các đối thủ tiềm năng là những đối thủ hiện tại cha có động tĩnh gì
nhng đang có triển vọng rất lớn trong lĩnh vực đó thì ta phải đề phòng nhiều hơn.
Ta ngay từ bây giờ phải làm thế nào để ngày càng mạnh và có chỗ đứng vững
chắc trên đoạn thị trờng mà ta đang chiếm lĩnh đồng thời có kế hoạch phát triển
sang đoạn thị trờng khác
Các yếu tố cạnh tranh còn phụ thuộc vào sức ép ngời cung cấp các yếu tố
là nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất. Hầu hết các sản phẩm phục vụ cho
hoạt động xuất khẩu đều đợc sản xuất bằng nguồn nguyên liệu ngoại nhập. Với
các nớc phát triển thì nguồn nguyên liệu này chủ yếu là các nguồn tài nguyên
thiên nhiên đợc nhập từ các nớc đang và kém phát triển về để chế biến thành
những sản phẩm tinh chế và bán lại cho các nớc khác với giá cao. Ví nh dầu thô
đợc các nớc phát triển nhập về chế biến và bán lại dầu đã tinh chế thành các sản
phẩm nh xăng, nhớt cho các n ớc đang phát triển với mức giá cao hơn rất nhiều.
Còn các nớc đang phát triển nhập nguồn nguyên liệu do yêu cầu của phía đối tác
là nớc nhập khẩu đòi hỏi sản phẩm phải đợc sản xuất bằng nguyên liệu đó.
Bên cạnh ngời cung cấp hoạt động xuất khẩu còn chịu sức ép ngời tiêu
đợc nâng cao làm cho nhu cầu của họ cũng thay đổi. Con ngời ngày nay cần
những loại hàng hoá và dịch vụ chất lợng cao, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn
hàng hoá, giá cả cạnh tranh Sự phát triển của công nghệ đã đáp ứng đ ợc những
yêu cầu ngày càng cao của con ngời. Các sản phẩm đợc tạo ra có chất lợng cao,
giá thành phải chăng công nghệ càng tiên tiến sản phẩm càng có sức cạnh tranh
cao. Do vậy hoạt động nghiên cứu và triển khai đang đợc khuyến khích phát triển
và đã phát triển rất mạnh ở các nớc nh Mỹ, Nhật Bản , các n ớc có công nghệ
nguồn. Công nghệ tác động tới hoạt động xuất khẩu còn thông qua tác động vào
các lĩnh vực nh bu chính viễn thông, vận tải giao nhận hàng hóa, ngân hàng
1.2. Khu vực mậu dịch tự do và tác động đối với xuất khẩu
Khái niệm
Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội
hoá sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng mang tính chất quốc tế với sự tham
11
gia của các chủ thể kinh tế quốc tế dựa trên các Hiệp định đã thoả thuận và kí kết
để hình thành nên các tổ chức kinh tế với những cấp độ nhất định
Khu vực mậu dịch tự do là một hình thức liên kết kinh tế mà các thành viên
cùng nhau thoả thuận thống nhất một số vấn đề nhằm mục đích tự do hoá trong
buôn bán về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó. Các thoả thuận đó là
Giảm hoặc xoá bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế số lợng
đối với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau
Tiến tới tạo lập một thị trờng thống nhất về hàng hoá và dịch vụ
Mỗi thành viên trong khối vẫn có quyền độc lập tự chủ trong quan hệ
buôn bán với các quốc gia ngoài khối
Khu vực mậu dịch tự do là hình thức liên kết đầu tiên của Liên kết kinh tế.
Trớc xu hớng tự do hoá kinh tế ngày nay, hai cấp độ của tự do hoá kinh tế là toàn
cầu hoá và khu vực hoá tác động tới tất cả các quốc gia và ngày càng có nhiều
quốc gia tham gia vào, một loạt các liên kết kinh tế đợc hình thành và phát triển
với nhiều cấp độ khác nhau trong đó khu vực mậu dịch tự do là cấp độ liên kết
kinh tế đầu tiên, từ đó sẽ phát triển và mở rộng thành các liên kết kinh tế ngày
tự do trong nội bộ khu vực đó mà không chịu bất kì rào cản gì. Hàng hoá của nớc
khác ngoài khối xuất sang đợc một nớc thuộc khu vực đó là có thể xuất sang các
nớc khác thuộc khu vực mà không cần qua các thủ tục rắc rối để kiểm tra về tiêu
chuẩn hàng hoá
Tuy nhiên bên cạnh việc tạo lập mậu dịch việc thành lập khu vực mậudịch
tự do cũng có tác động tiêu cực là tạo ra sự chuyển hớng mậu dịch. Do nó gần nh
xoá bỏ hàng rào thuế quan về hàng hoá và dịch vụ của các nớc thuộc khu vực nên
các nớc này sẽ chuyển hớng sang mua hàng hoá và dịch vụ của các nớc thuộc khu
vực mà bỏ qua hàng hoá và dịch vụ của các nớc ngoài khu vực dù cho hàng hoá
của các nớc đó có tốt hơn hay rẻ hơn một cách tơng đối. Nh đã nói ở trên, chính
sách thơng mại của Chính phủ mà cụ thể là bằng các công cụ thuế quan và phi
thuế quan tác động tới xuất khẩu qua việc làm cho hàng hoá sản xuất trong các n-
ớc thuộc khu vực mậu dịch tự do tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng nớc
cùng khối so với các sản phẩm khác cùng loại nhng đợc sản xuất ở nớc ngoài
khối. Điều này tạo điều kiện cho các nớc thuộc khu vực phát triển các ngành sản
xuất để xuất khẩu những sản phẩm mà trớc kia họ ít lợi thế tại thị trờng các nớc
trong khu vực so với các nớc khác ngoài khối. Việc chuyển dịch mậu dịch này ép
13
các nớc ngoài khối buộc phải giảm giá bán, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng
tính năng công dụng cho sản phẩm mới có thể giữ vững thị phần tại khu vực này.
Nhng cũng chính nó đã thúc đẩy cho đầu t trực tiếp nớc ngoài phát triển. Các nớc
ngoài khối lựa chọn một nớc có điều kiện đầu t tốt nhất so với yêu cầu của họ để
đầu t sản xuất ngay tại nớc bản địa và sau đó thì xuất khẩu sang các nớc khác
cùng khối và nghiễm nhiên họ đợc hởng lợi từ hợp tác khu vực này
1.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản với nền kinh tế Việt Nam
1.3.1. Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Việt Nam là một nớc có tiềm năng rất lớn trong sản xuát và xuất khẩu
nông sản.
Theo báo cáo của Tổng cục địa chính, diện tích đất nông nghiệp đang sử
dụng vào khoảng 9,345 triệu ha và khoảng 9,277 triệu ha đất cha đợc sử dụng
thịt, siêu trứng, lợn nạc )
1.3.2. Vai trò của xuất khẩu nông sản tới nền kinh tế Việt Nam
Hiện nay nông sản Việt Nam hiện đang có mặt ở trên 80 quốc gia và vùng
lãnh thổ, ngày càng có nhiều mặt hàng có khả năng cạnh tranh khá có thể xâm
nhập vào những thị truờng khó tính nh Mỹ, EU, Nhật Bản
Xuất khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế
đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc mở rộng hoạt động
xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng
nh tạo cơ sở cho phát triển các hạ tầng là mục tiêu quan trọng nhất của chính
sách thơng mại của từng quốc gia.
Nền kinh tế Việt Nam đã từng bớc chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Trong
những năm thực hiện đờng lối đổi mới, nền kinh tế đã đạt đợc những thành tựu to
lớn, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu đã góp phần quan trọng trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nớc. Xuất khẩu góp phần tạo ra nguồn
vốn cho hoạt động nhập khẩu, thu hút hoạt động đầu t nớc ngoài và phát triển đầu
t trong nớc vì sự nghiệp phát triển kinh tế. Đặc biệt với lợi thế về sản xuất nông
sản của mình hoạt động xuất khẩu nông sản là một hoạt động tất yếu trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế và có vai trò to lớn với nền kinh tế Việt Nam.
15
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Xuất khẩu không chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá
nhu cầu nội địa mà còn làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Liên quan tới nông
nghiệp là sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu đồng thời
kéo theo sự phát triển của công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó hoặc các
ngành dịch vụ khác liên quan đến nó. Do đó có thể nói xuất khẩu hàng nông sản
Việt Nam đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm góp phần
cho sản xuất phát triển ổn định.
khu vực mậu dịch tự do
1.4.1. Bối cảnh ra đời
Qua các hội nghị thợng đỉnh giữa Trung Quốc và các nớc ASEAN đã dần
dần đạt đợc các thoả thuận để đi tới quyết định thành lập khu vực mậu dịch tự do
ASEAN-Trung Quốc. Điều đáng nói ở đây là việc thành lập khu vực mậu dịch tự
do giã ASEAN và Trung Quốc là do đề xuất của phía Trung Quốc. Nó đã đánh
dấu một bớc phát triển mới trong quan hệ giữa Trung Quốc với các nớc Đông
Nam á. Theo đánh giá của các chuyên gia đây là một động thái rất thông minh
của Trung Quốc và các nớc ASEAN đã hành động đúng khi chấp nhận đề nghị
này. Nó đã góp phần cải thiện mối quan hệ của Trung Quốc với các nớc ASEAN,
từ đây ASEAN sẽ là một ngời bạn của Trung Quốc. Đứng tại vị trí cuả Việt Nam
đánh giá ta thấy Việt Nam cũng nh nhiều nớc ASEAN khác đều có lợi về kinh tế
khi hiệp định này đợc kí kết. Hơn thế nữa Việt Nam lại là cầu nối cho hoạt động
thông thơng giữa Trung Quốc với các nớc ASEAN nên nguồn lợi thu đợc từ Hiệp
định này của Việt Nam là rất đáng kể
Tại hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 5 tại Brunây (6/11/2001) Trung
Quốc và ASEAN đã nhất trí thành lập khu mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc.
Tới ngày 4/11/2002, tại PhnomPenh, các nhà lãnh đạo ASEAN và Trung Quốc đã
chính thức thông qua Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện giữa Trung Quốc
và ASEAN, dự tính đến 2010 sẽ xây dựng khu mậu dịch tự do Trung Quốc-
ASEAN (CAFTA) và xác nhận 5 lĩnh vực u tiên hợp tác, trong đó có nông
17
nghiệp, thông tin, khai thác nguồn tài nguyên nhân lực, đầu t vào nhau và khai
thác nguồn lợi từ lu vực sông Mekong
Tới 29/11/2004, tại hội nghị thợng đỉnh ASEAN-Trung Quốc ở Viêng
Chăn (Lào), các Bộ trởng kinh tế ASEAN và Trung Quốc đã kí kết Hiệp định về
thơng mại hàng hóa, nó tạo ra bớc tiến mới trong quan hệ kinh tế ASEAN
Trung Quốc. bớc đầu hiện thực hóa Hiệp định khung về hợp tác toàn diện
ASEAN Trung Quốc. Hiệp định có hiệu lực từ 1/7/2005
1.4.2. Nội dung chính của Hiệp định
2004, 5% vào năm 2005 và 0% vào năm 2006
Loại II: Mức thuế hiện hành là dới 15% giảm còn 5% vào 2004 và bãI bỏ
hoàn toàn vào 2005
Loại III: Mức thuế hiện hành là dới 5% đợc bãi bỏ hoàn toàn vào năm 2004
Đối với Việt Nam là một trong những thành viên mới sẽ đợc hởng u đãi
hơn so với các nớc thành viên cũ nhằm giảm tình trạng phát triển không đồng đều
trong nội bộ ASEAN
Loại I: có mức thuế quan trên 30% sẽ đợc giảm xuống còn 20% năm 2004
và giảm dần đến 0% vào 2008
Loại II: mức thuế hiện hành từ 15%-30% giảm còn 10% vào năm 2004 và
giảm dần đến 0% vào năm 2008
Loại III: có mức thuế suất hiện hành dới 15% đợc giảm xuống còn 5% vào
2004 và 0% vào 2008
Cụ thể, Trung Quốc sẽ tiến hành cắt giảm dần 206 dòng thuế nhập khẩu từ
Việt Nam xuống thuế suất 0% vào năm 2006, bắt đầu thực hiện vào 2004. Về
phía Việt Nam cũng sẽ cắt giảm dần 88 dòng thuế nhập khẩu từ Trung Quốc
xuống còn 0% vào 2008
Bảng 1: Lịch trình cắt giảm thuế quan của CAFTA
Năm Tỷ lệ thuế quan Danh mục thuế Các nớc tham gia
1/7/2003 Tỷ lệ thuế quan tối
huệ quốc WTO
Toàn bộ Trung Quốc và 10 n-
ớc ASEAN
1/10/2003 Thuế quan hàng rau
quả của Trung Quốc và
Thái Lan giảm xuống
0%
Rau quả của Trung
Quốc và Thái Lan
Trung Quốc, Thái
đàm phán với các bên đối tác về nội dung hợp tác kinh tế trong khuôn khổ hiệp
định. Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 99/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 về
việc ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất xuất nhập khẩu của Việt Nam cho
các năm 2004-2008 để thực hiện theo chơng trình thu hoạch sớm
Sau khi hiệp định khung đợc kí kết các nớc ASEAN và Trung Quốc sẽ tiếp
tục đàm phán những vấn đề liên quan đến
+Lộ trình cắt giảm thuế với các mặt hàng thuộc danh mục SEL và NT
+Thời gian hoàn thành đàm phán về quy tắc xuất xứ hàng hóa
+Xử lý thuế ngoài hạn ngạch
+Sửa đổi cam kết
+Các biện pháp phi thuế quan về hạn chế nhập khẩu
+Các biện pháp tự vệ da trên nguyên tắc của WTO
+Nguyên tắc trợ cấp xuất khẩu, các biên pháp đối kháng và các biện pháp
chống bán phá giá
+Các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Nhìn chung các nguyên tắc thỏa thuận đàm phán đều phù hợp với những
quy định chung của WTO và ASEAN về thơng mại dịch vụ, đầu t
20
Căn cứ chính để thực hiện những u đãi thuế quan về hàng hóa trong
CAFTA là quy tắc xuất xứ hàng hóa. ASEAN và Trung Quốc đã nhất trí xây
dựng quy tắc xuất xứ hàng hóa và việc này đã đợc kết thúc vào cuối năm 2003
Ngoài chơng trình thu hoạch sớm trong hiệp định còn đề cập đến những
vấn đề
Thúc đẩy tự do hóa dịch vụ: Mở rộng phạm vi tự do hóa theo GATTS
và tăng cờng hợp tác trên kĩnh vực dịch vụ( trên 7 lĩnh vực chính mà
ASEAN đang thực hiện)
Thỏa thuận hiệp định khung về đầu t nhằm tự do hóa và tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu t giữa hai bên
Quy định các lĩnh vực và biện pháp hợp tác khác: Hợp tác công nghiệp,
công nghệ thông tin, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy hợp tác
22
cán cân thơng mại của Việt Nam với Trung Quốc luôn ở trong tình trạng thâm
hụt, Việt Nam luôn nhập siêu các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ phía Trung
Quốc. Các sản phẩm việt Nam xuất sang Trung Quốc phần lớn là các sản phẩm
nông sản, khoáng sản, ch a qua chế biến và nhập khẩu từ Trung Quốc các sản
phẩm có hàm lợng công nghệ cao giá trị lớn nh các sản phẩm máy chế tạo, xăng
dầu các loại, ô tô, xe máy nguyên chiếc các loại, linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy,
phân bón, thuốc trừ sâu với giá trị lớn hơn rất nhiều lần trị giá xuất khẩu của ta
sang Trung Quốc
Bảng 2.1: Biến động kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam vào Trung Quốc từ 2000-2005
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Kim ngạch (triệu USD)
23
Bảng 2.2:Cán cân thương mại của Việt Nam và
Trung Quốc từ năm 2000-2005
-3000
-2500
-2000
-1500
-1000
-500
Chè 0,3 0,84 0,6 0,77
Nguồn: Thống kê Hải quan
Các mặt hàng nông sản chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc vẫn
là các mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh nh rau quả, hạt điều, cao su (chiếm tới
90% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc )
0
20
40
60
80
100
120
140
160
Giá trị kim ngạch (triệu USD)
2000 2001 2002 2003
Bảng 3.1: Kim ngạch một số mặt hàng nông sản
chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc từ năm 2000-
2003
Hạt điều
Cao su
Rau quả
Trong các mặt hàng trên mặt hàng rau quả là mặt hàng luôn có kim ngạch
ổn định, lớn. Đặc biệt năm 2001, do nhu cầu mặt hàng này tăng mạnh ở Trung
Quốc, giá trị kim ngạch xuất khẩu rau quả cuả Việt Nam sang Trung Quốc tăng
mạnh, giảm dần trong những năm tiếp theo nhng vẫn có kim ngạch khá. Tới
2003, mặt hàng này xuất khẩu vào Trung Quốc chững lại, kim ngạch giảm đột
25