Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng chặt da - Pdf 11

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
LỜI NÓI ĐẦU
ung cấp điện là một ngành khá quan trọng trong xã hội loài người cũng
như trong quá trình phát triển nhanh chóng của nền khoa học kỹ thuật ở
nước ta trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước. Vì thế,
việc thiết kế và cung cấp điện tốt là một vấn đề hết sức quan trọng và không thể
thiếu đối với ngành điện nói chung và mỗi sinh viên đã và đang học tập, nghiên
cứu về lónh vực điện nói riêng.
C
Nhằm giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trường vào việc thiết
kế cụ thể. Nay em được bộ môn thiết kế cung cấp điện giao cho đề tài: “Thiết kế
cung cấp điện cho phân xưởng chặt da”.
Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Q và sự giúp đỡ của bạn
bè, những người đi trước với những kiến thức phong phú qua những trang viết đã
giúp cho em hoàn thành tập đồ án này.
Bên cạnh đó, em là người học sau, kiến thức còn non kém, trình độ còn hạn
chế nên trong khi thực hiện tập đồ án này không sao tránh khỏi những sai sót,
vụng về. Mong thầy góp ý để em rút ra được những kinh nghiệm quý báu.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và đăc
biệt là thầy Nguyễn Q đã giúp cho em thực hiện tốt đồ án này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Duy Khiêm
33
GVHD : Nguyễn Q -1- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
ĐỒ ÁN MƠN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN Q
Sinh viên thiết kế : LÊ DUY KHIÊM
Lớp : 09HDC04

 Có một kho nguyên liệu diện tích ( 25 x 5m)
 Có một kho thành phẩm diện tích ( 20 x 5 m)
 Có một phòng đặt bơm hơi diện tích (2 x 5 m)
 Nhà vệ sinh có diện tích( 3 x 5m)
Các máy móc được bố trí trên sơ đồ mặt bằng.
II. KÍ HIỆU VÀ SỐ LIỆU CỦA CÁC MÁY MÓC TRONG PHÂN XƯỞNG

STT TÊN THIẾT BỊ
SỐ
LƯNG
P
d
(Kw)
KH
COS
ϕ
Ksd
1 Máy chặt da 14 3 A 0,85 0,95
2
Máy lạng da
05 0,5 B 0,85 0,95
3
Máy lạng mép
10 0,5 C 0,85 0,95
4
Máy lên keo
02 20 D 0,85 0,95
5
Máy cắt vải
01 1 E 0,85 0,95

SỐ
LƯNG
P
d
( Kw)
COS
ϕ
Ksd
NHÓM I.
Máy chặt da 14 3 0,85 0,95
Băng chuyền 1 1
0,85 0,95
NHÓM II.
Máy lên keo 2 20 0,85 0,95
Bơm hơi 1 5 0,85 0,95
NHÓM III.
Máy lạng da 5 0,5 0,85 0,95
Máy lạng mép 10 0,5
0,85 0,95
Băng chuyền 2 1 0,85 0,95
NHÓM IV.
Máy cắt vải 1 1 0,85 0,95
Máy cuộn vải 1 3 0,85 0,95
Máy gấp mép 10 0,5 0,85 0,95
Băng chuyền 1 1 0,85 0,95
NHÓM V. Quạt thông gió 20 0,5 0,85 0,95
Chú ý:
Vì phân xưởng làm việc 3 ca/ngày. Do đó, các nhóm thiết bò trong phân xưởng phảilàm
việc liên tục. Như thế thì nhóm thiết bò này sẽ có K
Sd

.
- Toạ độ Y:
Y =


=
=
n
i
dmi
i
n
i
dmi
P
yP
1
1
.
Trong đó:
P
dmi
: là công suất đònh mức của thiềt bò thứ i
x
i,
y
i
: là toà độ của các thiết bò thứ i trong hệ toạ độ trục
Dựa vào cơng thức trên và tọa độ từng thiết bị trên sơ đồ mặt bằng ta xác định được tâm phụ tải
của phân xưởng.

i
dmi
P
1
.x
i
= 0,5.[(10,3+12,8 +15,3 + 17,8 +20,3).2 + 25,7 + 28,2 + 30,7 + 33,3 + 35,5 +2(
41,2 + 43,7 + 46,2 + 48,7 + 51,2)] +3.2 (10,3 + 12,8 + 15,3 + 17,8 + 20,3+23,9 + 26,6) +27,5 .1 + 30,9
. 3 + 1.(15,2 +30,7+ 46,2 + 11,4) +20.(48,5 + 35,3) +0,5.(12,2 + 18,2 + 27,2 + 33,9 + 43,2 + 49,2 +
9,8 + 13,6 + 17,2 + 22,5 + 25,9 + 29,6 + 59,5.3) + 5 . 58,5 =3475,4 (KW.m)

X =
5,117
4,3475
= 29,57 (m)
Y =


=
=
n
i
dmi
i
n
i
dmi
P
yP
1

=
 Trong đó
M : Số đơn vò sản phẩm xuất ra trong một năm
W
0
: Suất tiêu hao năng lượng cho một sản phẩm (Kwh/đvsp)
Tmax : Thời gian sử dụng lớn nhất (h)
 Nhận xét
• Ưu điểm: cho kết quả khá chính xác.
• Nhược điểm: Chỉ giới hạn cho một số thiết bò như : quạt gió, bơm nước, vv…
Xác đònh phụ tải tính toán P
tt
theo công suất đặt P
d
vàhệ số nhu cầu:
Công suất tác dụng được xác đònh theo công thức : P
tt
= Knc.
Công suất phản kháng được xác đònh theo công thức : Q
tt
= P
tt
.tg
ψ
Công suất biểu kiến được xác đònh theo công thức:
22
tttttt
QpS +=
=
Dòng điện được tính theo công thức :

ψ
khác nhau thì phải tính hệ số trung bình:
Cosϕ
tb
= =
 Nhận xét:
• Ưu điểm: Đơn giản, thuận tiện, sử dụng khá phổ biến.
• Nhược điểm: Kém chính xác vì hệ số Knc được tra trong sổ tay là một số liệu cho
trước cố đònh không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bò trong nhóm.
Xác đònh phụ tải tính toán P
tt
theo hệ số cực đại và công suất trung bình P
tb
(Phương pháp số thiết bò hiệu quả)
∇ Nếu số thiết bò n= 1 thì P
tt
= P
dm
∇ Nếu số thiết bò n

3 thì P
tt
=
∇ Nếu số thiết bò n

4 thì phụ tải tính toán của nhóm xác đònh
GVHD : Nguyễn Q -6- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
 Công thức tính: P

 Xác đònh n
1
là thiết bò có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bò có
công suất lớn nhất :
 Xác đònh là công suất của n
1
thiết bò
 Xác đònh là công suất của n thiết bò
 Từ n và n
1
, P
n
và P
n1
ta tính được n
*
và P
*
:
n
*
=
P* =
Dựa vào bản tra (PL- I.5) trang 255 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM ứng
với giá trò n* và P* ta xác đònh được n
hq
* .
Xác đònh n
hq
theo công thức: n

=
 Dòng điện được tính theo công thức :
dm
tt
tt
U
S
I
3
=
 Nhận xét
• Ưu điểm: Kết quả chính xác cao vì khi xác đònh số thiết bò điện hiệu quả thì chúng ta
đã xét tới các yếu tố quan trọng như : Ảnh hưởng của các thiết bò trong nhóm về công
suất cũng như chế độ làm việc của chúng
Xác đònh phụ tải tính toán P
tt
theo suất phụ tải trên một đơn vò diện tích sản xuất:
Công thức: P
tt
=P
0
.S
 Trong đó:
P
0
là suất phụ tải trên một mét vuông (m
2
) diện tích sản xuất (Kw/m
2
)

maxdmsdtt
IKI

)là dòng điện đònh mức của động cơ có dòng khởi động lớn nhất
maxdm
I
là dòng điện khởi động lớn nhất của một máy trong nhóm
Xác đònh phụ tải chiếu sáng .
Trong phân xưởng chặt da, chiếu sáng là một nhu cầu cần thiết không thể thiếu được trong
quá trình thiết kế, việc chiếu sáng cần đảm bảo những yêu cầu kó thuật.
Có thể tính toán theo công thức sau.
FpP
ott
=
ϕ
tgPQ
ttcsttcs
=
trong đó :
o
P
mật độ chiếu sáng trên 1 đơn vò diện tích (
2
/ mw
)
F diện tích cần chiếu sáng (
2
m
)
♦ Nếu dùng đèn huỳnh quang thì

Băng chuyền 1 1
43
0,85 0,95
0,85 0,95
GVHD : Nguyễn Q -8- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
a. Xác Đònh Phụ Tải Tính Toán Theo Hệ Số Cực Đại Và Công Suất Trung Bình :
Xác đònh số thiết bò tiêu thụ điện năng hiệu quả :
Số thiết bò tiêu thụ điện trong nhóm I :n = 15
Xác đònh n
1
là thiết bò có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bò có
công suất lớn nhất :n
1
= 14
Tổng công suất ứng với n thiết bò :
=3.14+1=43(KW).
Tổng công suất ứng với n
1
thiết bò :
= 3.14=42 (KW)
Từ n và n
1
, P
n
và P
n1
ta tính được n
*

hq
=13
Hệ số sử dụng : K
sd
= 0,95
Dựa vào bản tra (PL- I.6) trang 256 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM ta
tìm được hệ số K
max
= 1,03
Công suất tính toán động lực nhóm I:
P
tt
= K
max .
K
sd
.

= 1,03.0,95.43 =42,075 (KW).
Vậy : P
tt
= 42 (KW).
Xác đònh công suất tính toán và dòng điện tính toán :
Công suất tác dụng tính toán của nhóm I: P
tt
= 42 (KW).
Hệ số công suất trung bình của nhómI:
Cosϕ
tb
= =0,85


Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
S
tt
= 49 (KVA).
 Dòng điện tính toán :
I
tt
= =
4,0.3
49
=70,73 (A).
2. Xác đònh phụ tải tính toán cho nhóm II:
a. Số Liệu Ban Đầu
NHÓM TÊN THIẾT BỊ
SỐ
LƯNG
P
d
( Kw)

dm
P
(Kw)
COS
ϕ
K
sd
NHÓM II.
Máy lên keo 2 20

= =0,85
Suy ra : ϕ
tb
=
0
32
Nên : tgϕ
tb
= 0.62
Vậy công suất phản kháng là :
Q
tt
= P
tt
. tgϕ
tb
=45. 0,62= 27,9 (KVAR).
Công suất biểu kiến tính toán :
S
tt
= = =
85,0
45
=52,9(KVA).
Với :P
tt
= 45 (KW).
Q
tt
= 28 (KVAR).

Máy lạng da 5 0,5
Máy lạng mép
10 0,5
Băng chuyền 2 1
9,5
0,85 0.95
0,85 0,95
0,85 0,95
b. Xác Đònh Phụ Tải Tính Toán Theo Hệ Số Cực Đại Và Công Suất Trung Bình :
Xác đònh số thiết bò tiêu thụ điện năng hiệu quả :
Số thiết bò tiêu thụ điện trong nhóm III :n = 17
Xác đònh n
1
là thiết bò có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bò có
công suất lớn nhất :n
1
= 17
Tổng công suất ứng với n thiết bò :
=5.0,5+10.0,5+2.1=9,5(KW).
Tổng công suất ứng với n
1
thiết bò :
= 5.0,5+10.0,5+2.1=9,5 (KW)
Từ n và n
1
, P
n
và P
n1
ta tính được n

16 (thiết bò)
Vậy số thiết bò hiệu quả của nhóm III là : 16 thiết bò.
Hệ số sử dụng trung bình của xưởng : K
sdtb
= 0,95
Với số thiết bò hiệu quả : n
hq
=16
Hệ số sử dụng : K
sd
= 0,95
Dựa vào bản tra (PL- I.6) trang 256 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM ta
tìm được hệ số K
max
= 1,03
Công suất tính toán động lực nhóm III :
P
tt
= K
max .
K
sd
.

= 1,03.0,95.9,5 =9,3 (KW).
Vậy :P
tt
= 9 (KW).
GVHD : Nguyễn Q -11- SVTH :Lê Duy Khiêm


9
=10,6(KVA).
Với : P
tt
= 9 (KW).
Q
tt
= 6 (KVAR).
S
tt
=11 (KVA).
 Dòng điện tính toán :
I
tt
= =
4,0.3
11
=16 (A).
4. Xác đònh phụ tải tính toán cho nhóm IV:
a. Số Liệu Ban Đầu
NHÓM TÊN THIẾT BỊ
SỐ
LƯNG
P
d
( Kw)

dm
P
(Kw)

Từ n và n
1
, P
n
và P
n1
ta tính được n
*
và P
*
:
n
*
= =
13
1
=0,077
GVHD : Nguyễn Q -12- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
P* ==
10
3
= 0,3
Dựa vào bản tra (PL- I.5) trang 255 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM ứng
với giá trò n* và P* ta xác đònh được n
hq
* .
n
*

K
sd
.

= 1,04.0,95.10 =9,88 (KW).
Vậy : P
tt
= 10 (KW).
Xác đònh công suất tính toán và dòng điện tính toán :
Công suất tác dụng tính toán của nhóm IV: P
tt
=10(KW).
Hệ số công suất trung bình của nhómIV:
Cosϕ
tb
= =0,85
Suy ra : ϕ
tb
=
0
32
Nên : tgϕ
tb
= 0.62
Vậy công suất phản kháng là :
Q
tt
= P
tt
. tgϕ

P
d
( Kw)

dm
P
(Kw)
COS
ϕ
K
sd
NHÓM V. Quạt thông gió 20 0,5 10 0,85 0,95
b. Xác Đònh Phụ Tải Tính Toán Theo Hệ Số Cực Đại Và Công Suất Trung Bình :
Xác đònh số thiết bò tiêu thụ điện năng hiệu quả :
GVHD : Nguyễn Q -13- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
Số thiết bò tiêu thụ điện trong nhómV :n = 20
Xác đònh n
1
là thiết bò có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bò có
công suất lớn nhất :n
1
= 20
Tổng công suất ứng với n thiết bò :
=20.0,5=10(KW).
Tổng công suất ứng với n
1
thiết bò :
= 20.0,5=10 (KW)

n
hq
= n
*
hq
.n = 0,95.20 =19 (thiết bò)
Vậy số thiết bò hiệu quả của nhómV là : 19 thiết bò.
Hệ số sử dụng trung bình của xưởng :K
sdtb
= 0,95
Với số thiết bò hiệu quả : n
hq
=19
Hệ số sử dụng : K
sd
= 0,95
Dựa vào bản tra (PL- I.6) trang 256 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM ta
tìm được hệ số K
max
= 1,03
Công suất tính toán động lực nhómV:
P
tt
= K
max .
K
sd
.

= 1,03.0,95.10 =9,785 (KW).

= = =
85,0
10
=11,76(KVA).
Với : P
tt
= 10 (KW).
Q
tt
= 6 (KVAR).
S
tt
= 12 (KVA).
GVHD : Nguyễn Q -14- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
 Dòng điện tính toán :
I
tt
= =
4,0.3
12
=17,3 (A).
6. Xác đònh phụ tải tính toán cho toàn xưởng:
Áp dụng công thức (2.6) trang13 sách thiết kế cấp điện NGÔ HỒNG QUANG –VŨ VĂN TẨM
P
tt
x= K
đt


Hệ số công suất trung bình của toàn xưởng:
Cosϕ
tb
= =0,85
Suy ra : ϕ
tb
=
0
32
Nên : tgϕ
tb
= 0.62
Vậy công suất phản kháng là :
Q
ttx
= P
ttx
. tgϕ
tb
=104. 0,62= 64,48 (KVAR).
Công suất biểu kiến tính toán :
S
ttx
= = =
85,0
104
=121,176(KVA).
Với : P
tt
= 104 (KW).

phục vụ cho phụ tải phân xưởng. Phía sơ cấp thường là 10 KV, 6 KV, hoặc 15 KV, 35KV…, còn
phía thứ cấp có các loại điện áp 220/127 V, 380/220 V hoặc 660V.
Về phương diện cấu trúc, người ta chia trạm ngoài trời và trạm trong nhà :
a) Trạm biến áp ngoài trời :
loại trạm này, các thiết bò phía điện áp cao đều đặt ngoài trời, còn phần phân phối điện
áp thấp thì đặt trong nhà hoặc đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuyên dùng để phân phối phần hạ
thế. Xây dựng trạm ngoài trời sẽ tiết kiệm được kinh phí xây dựng hơn so với xây dựng trạm trong
nhà.
b) Trạm biến áp trong nhà :
loại trạm này, tất cả các thiết bò đều đặt trong nhà.
Ngoài ra vì điều kiện chiến tranh, người ta còn xây dựng những trạm biến áp ngầm. Loại
này kinh phí xây khá tốn kém.
Khi tiến hành chọn vò trí đặt máy biến áp phải thoả mãn những yêu cầu sau:
 Gần tâm phụ tải để dễ dàng, thuận tiện đưa nguồn điện đến thiết bò.
 An toàn liên tục trong việc cung cấp điện cho xí nghiệp.
 Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm ít.
 Ngoài ra trạm biến áp còn phải có những yêu cầu đặc biệt :tránh xa vùng có khí ăn mòn
kim loại, môi trường bụi bặm và dễ cháy nồ,…. những nơi khí hậu bất thường. Ta nên đặt
trạm biến áp ở bên ngoài phân xưởng , ở nơi gần tâm phụ tải tính toán nhất không nên đặt
trạm bên trong phân xưởng vì nó sẽ gây nguy hiểm cho công nhân, chiếm diện tích của
phân xưởng và mất vẽ mỹ quan.
II. Chọn vò trí, số lượng và công suất của trạm:
Khi chọn vò trí, số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp ta cần phải so sánh kinh tế, kỹ thuật .
Nhìn chung, vò trí của trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu chính sau đây :
An toàn, liên tục cung cấp điện .
Vốn đầu tư bé nhất .
Chi phí vận hành hàng năm bé nhất .
GVHD : Nguyễn Q -16- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện

Phân xưởng chặt da có phụ tải tính toán toàn phần : S
ttpt
= 12 1 KVA
Để xác đònh số lượng và dung lượng máy biến áp ta phải tiến hành tính toán kinh tế kỹ thuật
của nhiều phương án, rồi so sánh các phương án với nhau và rút ra phương án tối ưu nhất
Tổn thất điện năng được xác đònh theo công thức :
A∆
=
tP .
0


+
τ
×








×


2
dmMBA
ttx
n

÷
2200 (giờ/năm).
2 ca: T
max
= 3000
÷
4500 (giờ/năm).
3 ca: T
max
=5000
÷
7000 (giờ/năm).
:Tổn thất công suất phản kháng lúc không tải do lõi thép : (KVAR).
GVHD : Nguyễn Q -17- SVTH :Lê Duy Khiêm

00
0
/
QKPP
kt
∆×+=∆
100
%
0
dmMBA
SI
Q
×
=∆
0

%
dmn
SU ×
(KVAR).
%
n
U
:Điện áp phần trăm ngắn mạch .
Đối với n máy biến áp làm việc song song thì tổn thất được tính như sau :
τ
.
1
..
2
''
0








+∆×=∆
dmBA
ttpt
n
S
S

% =
2, U
n
% = 4
giá tiền của máy biến áp có dung lượng S
dm
= 125 KVA, là C
v
1
= 25237000(VND) (tra theo
bảng báo giá máy biến áp của nhà máy sữa chũa cơ điện )
Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch:
5
100
125.4
100
%.
===∆
dmn
n
SU
Q
(KVAR)
Tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch
nktnn
QkPP ∆+∆=∆ .
'
= 2,05+ 0,05 .5= 2,3(KW)
Tổn thất công suất phản khán trong máy biến áp
5,2

''
01
=






+=








+∆×=∆
τ
dmba
ttpt
n
S
S
P
n
tPnA
(KWh)
số tiền tổn thất trong 1 năm với giá tiền điện là 1500VND/Kwh

n
% = 4
giá tiền của máy biến áp có dung lượng S
dm
= 160 KVA, là: C
v
2
=30175000 (VND) (tra theo
bảng báo giá máy biến áp của nhà máy sữa chữa cơ điện )
Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch:
4,6
100
160.4
100
%.
===∆
dmn
n
SU
Q
(KVAR)
Tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch
nktnn
QkPP ∆+∆=∆ .
'
= 2,35+ 0,05 .6,4= 2,67
(KW)
Tổn thất công suất phản khán trong máy biến áp
2,3
100

02
=






+=








+∆×=∆
τ
dmba
ttpt
n
S
S
P
n
tPnA
(KWh)
số tiền tổn thất trong 1 năm với giá tiền điện là 1500VND/Kwh
Tổn thất C

1 2
C
V
(VND) 25237000 30175000
C
A
(VND) 26163496 22546500
Tổng cộng (VND) 51400496 52721500
Qua hai phương án so sánh ta thấy rằng phương án thứ nhất có chi phí ban đầu thấp hơn
phương án thứ hai, nhưng tiền tổn thất hàng năm của phương án thứ nhất lại cao hơn phương án
hai. Do đo xét về lâu dài thì ta thấy phương án thứ hai có lợi hơn. Hơn nữa, ở phương án thứ hai thì
GVHD : Nguyễn Q -19- SVTH :Lê Duy Khiêm

Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
công suất biểu kiến của máy biến áp còn dư nhiều so với công suất biểu kiến toàn phân xưởng.
Do đó còn có khả năng phát triển thêm phụ tải trong tương lai.
Em thấy phương án thứ hai tối ưu hơn nên em chọn.
Vậy dung lượng máy biến áp cho xưởng là S
dm
= 160 KVA
Dòng điện qua máy biến áp:
94,230
4,0.3
160
.3
max
===
dm
dm
ba

I. Đ
ặt vấn đề
Việc thiết kế cung cấp điện bao gồm: chọn cấp điện áp, nguồn điện, sơ đồ nối dây, phương
thức vận hành,…Các vấn đề ảnh hưởng đến vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống
cung cấp điện.
Mạng hạ áp cung cấp điện được xem là hợp lýkhi thỏa mãn yêu cầu cầu sau:
- Bảo đảm cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải, sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện
trong việc vận hành và xử lý sự cố.
- An toàn trong việc vận hành vàsửa chữa.
- Hợp lývề kinh tế dựa trên cơ sở đảm bảo yêu cầu cầu kỹ thuật.
II. N
guồn điện và cấp điện áp:
Ở đây ta chỉ xét đến hộ tiêu thụ điện xí nghiệp. Tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã
hội, hộ tiêu thụ được cung cấp với mức độ tin cậy khác nhau và phân thành 3 loại :
* Hộ loại 1 : Là những hộ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cung cấp điện có thể gây nên
những hậu quả nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại về kinh tế, dẫn
đến hư hỏng thiết bò, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp hoặc làm hỏng hàng loạt sản
phẩm, hoặc có ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trò.
• Đối với hộ loại 1 phải được cung cấp điện với độ tin cậy cao thường dùng 2 nguồn đi
đến, đường dây 2 lộ đến, có nguồn dự phòng … nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc
mất điện.
* Hộ lo 2 : Là những hộ tiêu thụ mà nếu ngưng cung cấp điện chỉ liên quan đến hàng
loạt sản phẩm không sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại về kinh tế do ngưng trệ sản xuất hư
hỏng sản phẩm và lãng phí sức lao động, xí nghiệp công nghiệp nhẹ, các phân xưởng thường là hộ
loại 2.
- Để cung cấp điện cho hộ loại 2 ta có thể dùng phương án có hoặc không có nguồn dự
phòng, đường dây 1 hộ hay đường dây kép. Việc chọn phương án cần dựa vào kết quả so sánh
giữa vốn đầu tư (tăng thêm) và sự thiệt hại kinh tế do ngưng cung cấp điện.
* Hộ loại 3 : Là tất cả hộ tiêu thụ còn lại ngoài hộ tiêu thụ loại 1 và loại 2 tức là những
hộ cho phép cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa,

~
Nguồn 20 KV
ptômát ( CB )
Cầu dao đảo
Máy biến áp
Máy phát
Van chống sét
Máy biến dòng
Dao cách ly
ptômát(CB)
Thanh cái 0,4 (KV)
Dao cách ly
Hình 3 - 2
Khoa Điện – Điện Tử Đồ Án Cung Cấp Điện
V. P
hương án đi dây:
1.Sơ đồ hình tia: (hình 3 – 1)
 Ưu điểm:
Nối dây rõ ràng. Mỗi tủ có một đường dây riêng, nếu có
sự cố tại tủ nào thì chỉ có ở chỗ đó bị tác động, các tủ khác
không bò ảnh hưởng. Độ tin cậy tương đối cao, dễ dàng tự
động hóa đều khiển cũng như trong vận hành sữa chữa.
 Nhược điểm:
Tốn nhiều dây dẫn.
2.Sơ đồ dây dẫn phân nhánh: (hình 3 – 2)
 Ưu điểm: rẻ tiền.
 Nhược điểm:
Các hộ tiêu thụ phụ
thuộc lẫn nhau, không bảo đảm tính liên tục trong cung cấp
điện

ttpx
= 121 KVA
Dòng điện tính toán phân xưởng:
65,174
4,0.3
121
.3
===
dm
ttpx
ttpx
U
S
I
(A)
21825,1.65,174)25,115,1.( ==÷≥
ttz
II
(A)
Tra Bảng 3.5 Trang 148, Sổ Tay Lựa Chọn Và Tra Cứu Thiết Bò Điện Từ 0,4 Đến 500kv Của Ngô
Hồng Quang, ta chọn CB loại 3cực NS225E có U
đm
= 500 (V), I
z
= 225A, I
Nmax
=7,5(KA) do Merlin
Gerin chế tạo.
b. Chọn dây dẫn theo phương pháp tiết diện dây nhỏ nhất cho phép:
Nguồn điện đi từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính là nguồn 3 pha 4 dây có U

• Xác đònh hệ số K
7:
thề hiện ảnh hưởng nhiệt độ của đất.
Nếu nhiệt độ trong đất t
0

=25 dùng cáp cách điện PVC

ta chọn K
7
= 0.95. (tra theo IEC
bảng H1-22)
• Vậy K =K
4
K
5
K
6
K
7
=0,8 .1 .1. 0,95 =0,76
Từ đó ta tính được
296
76,0
225
'
===
K
I
I

I
F
=
(mm
2
)
GVHD : Nguyễn Q -25- SVTH :Lê Duy Khiêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status