HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ỐP LÁT GẠCH MEN
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.AVò trí:
Công ty được xây dưng tại số 2/34 Phan huy Ích thuộc phường 15,Quận Tân
Bình.Mặt chính của công ty xoay theo hướng Đông nam tiếp giáp với đường Phan Huy
Ích, mặt hai bên tiếp giáp với khu dân cư ,mặt sau thì tiếp giáp với kênh Tham Lương.
Diện tích công ty: 181 x 104 =18824(m
2
1.B.Giới thiệu về mặt tổ chức của công ty:
)
Công Ty gồm có các phòng ban khu vực sản xuất và phân xưởng sau:
*Phòng giám đốc :chòu trách nhiệm và quản lý công ty .
*Phòng phó giám đốc kinh doanh : chòu trách nhiệm về việc kinh doanh của công
ty .
*Phòng phó giám đốc sản xuất :chòu trách nhiệm sản xuất của công ty
*Phòng thủ quỹ:Quản lý tài chính và chòu trách nhiệm về mặt thu chi và làm nghóa
vụ cho nhà nước
*Phòng tài vụ : chòu trách nhiệm về tuyển dụng và đào tạo nhân lực , tiền lương và
chế độ của CBCNVC
*Phòng kiểm tra chất lượng :chòu trách nhiệm về mặt kiểm tra sản phẩm trước khi
xuất ra thò trường
*Phòng thí nghiệm : chòu trách nhiệm nghiên cứu ra những chất liệu mới để làm ra
sản phẩm tốt hơn cho công ty
*Phòng cơ điện : chòu trách nhiệm bảo trì và sữa chữa các thiết bò về điện .
*Xưởng cơ khí : chòu trách nhiệm bảo trì và sữa chữa các máy móc thiết bò cơ khí
các nguyên liệu khác để hổ trợ trong quá trình sản xuất như men, màu, keo… .vv.
II.QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÔNG CỦA CÔNG TY:
Quy trình sản xuất gạch Ceramic là 1 quy trình khép kín từ khâu nguyên liệu đến
khâu chuẩn bò nguyên liệu đến khâu thành phẩm. Ở đây ta chỉ trình bầy quy trình sản
xuất cơ bản của công ty.
1.Quy trình nghiên cứu nguyên liệu:
Các nguyên liệu từ kho sau khi đã được thí nghiệm, kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật,
được xe xúc đưa vào cân đònh lượng đúng khối lượng cần thiết của từng loại. Sau đó
chúng được đưa vào máy nghiền nhờ các băng tải, tại đây nước cũng được đưa vào và
cuối cùng là cho các chất phụ gia vào.
Máy nghiền là một hũ hình trụ bằng thép được bòt kín hai đầu, nằm ngang, thân
trên có cửa nạp nguyên liệu và xả nguyên liệu, được truyền động bằng motor.Bên
trong hũ nghiền được lót bằng đá silic có độ cứng cao chòu mòn tốt và chứa đá cuội
(khoảng 50% thể tích hũ).
Sau khi nạp xong, máy nghiền quay tròn nhờ motor.trong quá trình quay nhờ lực
ma sát giữa đá cuội và thành hũ, nguyên liệu được nghiền nát mòn,pha trộn hỗn hợp
với nhau tạo thành một thể bùn đồng nhất.Sau một khoản thời gian thích hợp (khoảng
8 tiếng) đạt được độ mòn cần thiết bùn được tháo ra khỏi máy.
2.Quy trình sấy phun:
Bùn sau công đoạn nghiền được chứa trong các bể chứa có các cánh khuấy để tăng
độ đồng đều. Chúng được bơm màng hút qua các máy lọc nam châm để lấy các tạp
chất từ sắt, đi qua màng rung để loại bỏ các hạt lớn sau đó được chứa vào một bể chứa
khác, sau đó được bơm pistông đưa vào lò sấy phun với áp lực cao. Tại lò sấy phun
bùn được phun thành các hạt nhỏ mòn hơn nhờ béc phun, các hạt bùn này sẽ tiếp xúc
với không gian nóng từ buồng đốt thành các hạt bột có kích thước trung bình khoản
30µm và rơi xuống thoát ra khỏi buồng sấy đi qua sàng rung vào các silô chứa nhờ các
băng tải.
, Al
2
O
3
,
B
2
O
3
Tại công ty ốp lát gạch men nguyên liệu để sản xuất men là các bao men nguyên
liệu được nhập của hãng CERDEC, trong đó có sẵn các hỗn hợp các chất trên,ngoài ra
còn dùng thêm tràng thạch,cao lanh,…
,… .
Các nguyên liệu làm men được cân đònh lượng theo yêu cầu rồi được nạp vào hũ
nghiền cùng với nước đã được đònh lượng sẵn bằng công tơ. Cấu tạo và hoạt động của
hũ nghiền men cũng giống như hũ nghiền nguyên liệu. Sau một thời gian nghiền men
được tháo ra khỏi hũ qua hệ thống lọc thô và lọc nam châm để loại các tạp chất,rồi
được bơm vào các bể chứa có các cánh khuấy để chống lắng.sau đó được cấp cho
khâu tráng men.
b. Quy trình sản xuất màu:
Các nguyên liệu làm men được hảng CERDEC cung cấp gồm một số các cách sau:
bột frit, bột màu các loại, các dung môi…
Các nguyên liệu được đònh lượng cho vào thùng trộn, trộn đều thành thể sệt nhão
.sau thời gian cần thiết được tháo ra chuyển qua máy sàng để loại bỏ tạp chất. Sau đó
được đưa vào máy nghiền tinh thể nghiền mòn thêm vào đồng nhất rồi chuyển sang
khâu tráng men.
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 4
c. Quy trình tráng men:
thông số cần thiết sẽ được làm nguội ở phần cuối lò nhờ vào các quạt.
C.
Gạch sau khi được làm nguội sẽ có nhiệt độ khoảng 80
o
8. Quy trình lựa và đóng gói sản phẩm:
C và sẽ đi đến bộ phận
phân loại nhờ hệ thống băng tải.
Gạch sau khi nung được gọi là gạch thành phẩm sẽ được công nhân KCS phân loại
màu sắc và các khuyết tật như: nứt, mẻ góc, lên màu, … bằng mắt thường. Sau đó sẽ
đi qua một máy đo kích thước của 4 cạnh và đo độ phẳng của viên gạch. Tất cả những
thông số về độ phẳng và kích thước sẽ đước các photocell báo về các bộ phận CPU để
phân loại.
Gạch được một hệ thống tự động xếp lại với nhau theo từng loại và đưa tới bộ phận
đóng gói. Sau đó được chuyển vào kho sản phẩm.
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 5
CÔNG NGHỆ SẢN SUẤT GẠCH MEN ỐP LÁT
NGUYÊN LIỆU ĐẤT CHÍNH
NGUYÊN LIỆU ĐẤT CHÍNH
NL DẺO NL GÀY PHỤ GIA,HÓA
CHẤT
NL DẺO NL GÀY PHỤ GIA,HÓA
CHẤT
CÂN ĐỊNH LƯNG
NGHIỀN BI NƯỚC
lượng
Công suất
P
đm
(KW)
1 Máy nghiền nguyên liệu đất chính 4 2 90
2 Băng tải nguyên liệu đất 1 2 5
3
Máy cấp phụ gia
2
1
5
4 Máy nghiền nguyên liệu đất phụ 3 2 30
5 Mô tơ khuấy bùn sấy phun 5 4 7,5
6
Bơm bùn nghiền xương
6
1
10
7
Mô tơ sàng rung bùn
7
4
7,5
8
Bơm bùn sấy phun
8
1
17
9 Mô tơ khuấy bùn sấy phun 90 4 7,5
32
Băng tải gạch qua lò nung
32
1
4,5
33
Băng tải gạch vào lò nung
33
1
2,9
34 Băng tải gạch trong lò nung 34 1 8,25
35
Băng tải gạch qua khu lựa chọn sản phẩm
35
1
2,2
36
Băng tải kiểm tra gạch
36
1
7,5
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 7
CÁC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY ỐP LÁT GẠCH MEN
STT
Tên thiết bò
K.H
mặt bằng
7,5
46 Máy nghiền men siêu mòn 46 1 11
47 Máy khuấy men 47 6 2,2
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 8
CHƯƠNG 2
PHÂN NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
I.MỤC DÍCH CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
Mục đích của việc xác đònh tâm phụ tải là tìm vò trí trung tâm của phụ tải , ở vò trí
này công suất trên mặt bằng được cân bằng .Nó là cở sở để lưa chọn vò trí lắp đặt các
tủ động lực và tủ phân phối của nhà máy .
II.PHÂN NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
A.PHẦN LÝ THUYẾT:
Công ty có diện tích khoảng 18824 m
2
Các xưởng được cấp điện từ trạm biến áp,trong xưởng đặt một tủ phân phối chính
có nhiệm vụ cung cấp điện cho tủ phân phối phụ và các tủ động lực còn lại.Từ tủ động
lực sẽ cung cấp điện cho các các thiết bò.
,số thiết bò là 71.Dựa vào cách bố trí trên
mặt bằng mà ta chia thành 6 nhóm,mỗi nhóm thích ứng với một tủ động lực.
Để có lợi về mặt kinh tế cũng như lợi về dây dẫnta phải xác đònh tâm phụ tải,mà
tìm ra tâm phụ tải thì tại đó ta sẽ đặt tủ động lực.
Xác đònh tọa độ;
Để xác đònh tâm phụ tải, ta dựng hệ trục Oxy (đơn vò mét) trên mặt bằng cần thết cung
Y
dmi
idmi
Với :
- n :là số thiết bò.
- Pđmi :Công suất đònh mức của từng thiết bò
- X
i
- Y
:Tọa độ x của từng thiết bò
i
Nhận xét:
:Toạ độ x của từng thiết bò
Trên lý thuyết ta tính tâm phụ tải theo công thức , nhưng trên thực tế ta lại bố trí các tủ
động lực cũng như tủ phân phối sao cho phù hợp với mặt bằng sản xuất để thuận lợi
trong việc thao tác và các yếu tố mỹ quan .
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 9
BẢNG PHÂN NHÓM VÀ TỌA ĐỘ CÁC THIẾT BỊ
NHÓM 1:
STT Tên thiết bò Kh.
mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
(KW)
Ta có :
)(76,105
145
3,15335
145
6,1031043,1059004,1073033,107503,108552,105
1
1
m
X
X
≈=
×+×+×+×+×+×
=)(73,94
145
5,13736
145
2,86109,97908,853094,94548,101548,1015
1
1
m
X
Y
≈=
×+×+×+×+×+×
=
)(93,113
137
68,15607
2
m
X
==
)(68,98
137
28,13519
2
m
Y
≈=
trên thực tế :
X
2
Y
=100,19(m)
2
=94,27(m)
100,38
3 Bơm bùn sấy phun 8 1 17 127,14 97,54
4
TĐL 2
6
137
100,19
94,27
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 11 NH
ÓM
3: N
H
O
Ù
M
=137,81(m)
3
STT
=81,72(m)
Tên thiết bò Kh.mặt
bằng
Số
lượng
Công
suất
(KW)
X (m) Y(m)
1
Quạt cấp không khí buồn
đốt sấy phun
10
1
30
132,85
97,54
2 Quạt hút hơi nóng vào
buồn sấy phun
11 1 3 127,14 92,93
3
Bơm phun nhiên liệu dầu
D.O
12
1
2,6
132,85
Băng tải cấp bột cho sàng
rung bột
15
1
7,5
130,14
71,76
2 Sàng rung bột 16 1 2.7 125.75 69.9
3 Băng tải bột vào silo máy
ép
17 1 1,2 135,4 50,18
4
Máy cấp bột vào khuôn
ép
18
1
0,6
135,4
44,52
5
Bơm dầu thủy lực
20
1
2,2
135,4
39,22
6 Băng tải xếp gạch vào lò
sấy đứng
21 1 1,2 101,17 45,87
7 Quạt cấp không khí vào lò
nung
34
1
8,25
67,68
45,14
20 TĐL 4 19 110,55 93,18 50,81
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 13
trên thực tế:
X
4
=93,18(m)
Y
4
=50,81(m)
NHÓM 5:
=34,64(m)
5
=13,59(m)
STT Tên thiết bò Kh.mặt
bằng
Số
lượng
Công
suất
(KW)
X (m) Y(m)
1
Băng tải gạch qua khu lựa
chọn sản phẩm
35
1
2,2
37,47
36,17
2 Băng tải kiểm tra gạch 36 2 7,5 20,55 23,31
3 Băng tải phân loại gạch 37 2 5,5 9,67
15,71
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 14
NHÓM 6:
Tâm phụ tải nhóm 6:
)(56,128
2,135
855,17381
6
m
X
≈=
)(77,30
2,135
31,4160
6
m
Y
≈=
trên thực tế:
X
6
Y
=128,25(m)
6
B.PHẦN TÍNH TOÁN:
Máy ép gạch thủy lực
19
1
66
124,76
38,94
2 Máy nghiền men 45 5 7,5 136,73 15,09
18
22,57
25,39
28,3
3
Băng tải cấp boat cho máy
nghiền men
44
1
7,5
130,92
14,05
4
Máy nghiền men siêu mòn
46
1
11
128,38
18,89
5 Máy khuấy men 47 6 2,2 123,2 14,65
16,92
20,97
25,11
137
68,15607
2
m
X
==)(68,98
137
28,13519
2
m
Y
≈=
trên thực tế :
X
2
Y
=100,19(m)
2
Tâm phụ tải nhóm 3:
=94,27(m)
3,121
7,139
204,16946
3
≈=
X
Y
≈=
trên thực tế:
X
4
Y
=93,18(m)
4
Tâm phụ tải nhóm 5:
=50,81(m)
)(95,35
1,129
693,4641
5
m
X
≈=
)(87,31
1,129
809,4113
5
m
Y
≈=
trên thực tế:
X
5
*Vì các nhóm được đặt rời rạc nhau, ta thấy nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 đặt gần nhau
cho nên tacần bố trí một tủ phân phối phụ I , để gọp chung 3 nhóm này lại.
=36,61(m)
Vậy ta có tâm phụ tải của tủ phân phối phụ I:
).(69,117
7,139137145
7,13781,13713719,10014583,114
321
332211
mX
PPP
PXPXPX
X
PPPI
TDLTDLTDL
TDLTDLTDLTDLTDLTDL
PPPI
=
++
×+×+×
=
++
×+×+×
=
).(46,93
7,139137145
7,13772,8113727,9414501,104
321
332211
PPPII
=
++
×+×+×
=
++
×+×+×
=
).(88,17
2,1351,12955,110
2,13561,361,12959,1355,11081,50
654
6652544
mY
PPP
PYPYPY
Y
PPPII
TDLTDLTDL
TDLTDLTDLTDLTDLTDL
PPPII
=
++
×+×+×
=
++
×+×+×
=
6
TĐL6
135,2
128,25
36,61
7
TPPPI
412,7
117,69
93,46
8
TPPPII
374,85
85,67
17,88
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 18
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I.MỤC ĐÍCH :
Khi thiết kế cung cấp điện cho công ty, nhà máy hoặc xí nghiệp nào đó, nhiệm vụ
đầu tiên là phải xác đònh phụ tải điện của công trình ấy.
Việc xác đònh cụ thể phụ tải điện sẽ giúp quyết hàng loạt các vấn đề cụ thể như
P =
Với η :là hiệu suất của động cơ ,với những động cơ thông thường thì η có giá trò từ
0.86 đến 0.87 (theo TL1 trang 95) khi có nhiều động cơ công suất nhỏ ,một cách gần
đúng khi tính tóan ra ta c thể coi P
đ
= P
đm
2.Phụ tải trung bình P
tb
Phụ tải trung bình là một đặc trưng tónh cơ bản của chúng,do đó trò số trung bình
phụ tải l đặc trưng của phụ tải thay đổi .
:
Nói chung ,phụ tải trung bình của từng thiết bò trong nhóm đó .
∑
=
=
n
i
tbitb
PP
1
;
∑
=
=
n
i
thức sau:
P
tb
≤P
tt
≤P
III.CÁC HỆ SỐ ĐẶC TRƯNG :
max
1.Hệsố sử dụng K
sd
Hệ số sử dụng công suất tác dụng của một thiêt bò điện K
:
sd
hay một nhóm thiết bò
điện K
sd
Đối với một thiết bò :
là tỉ số giữa côn suất tác dụng trung bình và công suất đònh mức .
dm
tb
sd
P
P
K =
(3.1) Đối với một nhóm thiết bò :
∑
+++
×++×+×
=
(3.3)
Trong đó :
-P
1
,P
2
,P
n
nn
n
ttt
,2,1
: là công suất tác dụng ứng với khoảng thời gian
-P
đm :
là tổng công suất đònh mức của các thiết bò trong đó. Ngoài ra K
sd
còn có
thể tra ở bảng.
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 20
2.Hệ số phụ tải K
pt
Là tỉ số giữa công suất tác dụng thực tế mà thiết bò tiêu thụ (nghóa là phụ tải trung
bình của nó theo thời gian dòng điện : P
:
hq
là số thiết bò hiệu quả cuả nhóm đó, đó là một số quy đổi, gồm
n
hq
Số thiết bò hiệu quả được xác đònh như sau:
thiết bò có công suất đònh mức và chế độ làm việc giống nhau tạo nên phụ tải tính
tóan cực đại tương ứng với n thiết bò ta đang khảo sát .
( )
∑
∑
=
=
=
n
i
i
dmi
i
n
i
dmi
hq
P
P
(3.7)
5.Hệ số đồng thời K
đt
Hệ số đồng thời là tỉ số giữa phụ tải tính tóan cực đại tổng của một nút hệ thống
cung cấp đòên với tổng số các phụ tải tính toán cực đại của nhóm thiết bò nối vào nút
đó :
:
∑
=
=
n
i
tti
tt
dt
P
P
K
1
(3.8)
Khi thiết kế ,ta có thể lấy một cách gần đúng các giá trò của hệ số đồng thời như
sau :
-Đối với đừơng dây cao áp của mạng cung cấp nội bộ nhà máy thì lấy K
đt
= 0.85÷1
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 21
- Đối với thanh cái của nhà máy điện của xí nghiệp ,thanh cái của trạm pnân phối
chính lấy K
nc
Là hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỉ số giữa công suất tác dụng ting tóan và
công suất tác dụng đònh mức của nhómthiết bò ;
:
dm
tt
nc
P
P
k =
(3.10)
Dựa vào các đònh nghóa hệ số sử dụng ,hệ số cực đại , hệ số nhu cầu ta có được
biểu thức sau :
K
nc
=K
max
=K
sd
Theo sổ tay tra cứu K
(3.11)
nc
= f(n
hq
IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN :
)
1.Xác đònh phụ tải tính toán theo hiệu suất tiêu hao điện năng trên đơn vò sản
phẩm. Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thò phụ tải không đổi hoặc thay đổi ít theo thời
gian thì nên dùng theo phương pháp này để xác đònh phụ tải tính toán :
-P
o
: Công suất tính tóan trên một m
2
diện tích sản xuất (KW/m
2
-F: là diện tích bố trí thiết bò (m
)
2
Giá trò P
)
o
có thể tra trong các sổ tay.
HUTECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.S DƯƠNG LAN HƯƠNG
SVTH: TRẦN HOÀI CHÂU TRANG 22
*Nhận xét : Phương pháp này là phương pháp gần đúng và theo kinh nghiệm.
3.Xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :
Phụ tải tính tóan của nhóm thiết bò có chế dộ làm việc giống nhau được xác đònh
theo biểu thức :
P
tt
∑
dt
P
=Knc. (3.14)
Q
tt
=P
tt
nc
-η: Hiệu suất
: Hệ số nhu cầu
*Nhận xét : Phương pháp này là phương pháp gần đúng sơ lược để tính tóan sơ bộ
trong thiết kế . Nhược điểm là kém chính xác vì K
nc
4. Xác đònh phụ tải tính tóan theo công suất trung bình về hệ số cực đại:
tra ở sổ tay
Khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp đơn giản đã nêu ở trên
đồng thời muốn nâng cao độ chính xác khi tính tóan phụ tải ta nên dùng phương pháp
này .
a).Đối với nhóm thiết bò ba pha :
Các phương pháp tính toán :
Khi n
hq
P
≥ 4 thì :
tt
=K
max
.P
tb
=K
max
.K
sd
P
đm
-Khi n
.
dmi
P
= (3.15)
Q
tt
1
1
1
tgpP
n
dmi
⋅
∑
=
= (3.16)
-Khi n >3 thì :
pti
n
i
dmtt
kPP ×=
∑
=1
(3.17)
ϕ
tgPPQ
ptitttt
××=
∑
(3.18)
hq
P
P
n
∑
=
=
của nhóm thiết bò một pha theo công thức đơn giản sau:
(3.19)
Trong đó:
-
∑
=
n
i
dmi
P
1
:là tổng công suất của n thiết bò một pha của nhóm.
-P
đm max
Phụ tải tính toán quy ước về mạng diện ba pha của nhóm thiết bò một pha(n>3),có
đồ thò phụ tải thay đổi,có cùng chế độ làm việc thì:
:là công suất đònh mức của một thiết bò một pha lớn nhất.
MdmMtbtt
PKKPP
ΦΦ
××=××=
maxmax
*
Mtbtt
KPP ×=
**
(3.23)
-Khi n
hq
**
1,1
tbtt
QQ ×=
≤10 ta có :
(3.23a)
-khi n
hq
**
tbtt
QQ =
>10 ta có:
(3.23b)
Trong đó:
-
**
,
tbtb
QP
:là công suất trung bình quy ước về mạng điện ba pha và xác đònh theo:
****
.3;.3
tbtttbtt
PPQQ ==
sd
.I
đm max
Khi n≤4 thiết bò thì:
) (3.27)
I
đn
=K
mm
.I
đm max
+I
tt
Trong đó :
(các thiết bò còn lại) (3.28)
-K
mm
• Đối với động cơ không đồng bộ roto lồng sóc và động cơ điện đồng bộ thì
là hệ số mở máy của động cơ .
K
mm
• Đối v ới động cơ một chiều hoặc động cơ đồng bộ roto dây quấn thì K
=5.
mm
• Đối với các lò và các máy biến áp hàn thì K
≥2.5
mm
Để đơn giản trong tính toán, ở đây ta chọn K
≥3
mm
2
) và được chia thành 6 nhóm
và được cấp điện từ một tủ phân phối chính.Vì tính chất quan trọng của công ty nên
cần đòi hỏi phải cung cấp điện liên tục, độ tinh cậy cao,do đó ta chọn theo phương
pháp tính toán phụ tải theo công suất trung bình và hệ số k
max
III.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÔNG TY:
để nâng cao độ chính
xác khi chọn dây dẫn,thiết bò bảo vệ
NHÓM 1: Gồm các thiết bò trong khu nghiền xương và khu sấy phun
1
.Dòng đònh mức của thiết bò được xác đònh như sau:
ϕ
cos3 ××
=
dm
Tên thiết bò Kh.
mặt
bằn
g
Số
lư
ợn
g
Công suất
(KW)
cos
ϕ
/
tg
ϕ
K I
sd
(A)
đm
I
(A)
mm
1tb tổng
1 Băng tải nguyên liệu 1 2 5 10 0,84/0,65 0,65 0,94 54,24
2 Máy cấp phụ gia 2 1 5 5 0,84/0,65 0,6 0,94 45,2
3
Máy nghiền nguyên
145
0,86/0,59
0,69