1.1. Mở đầu
1.2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.3. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
2.1. Các phương án lựa chọn vị trí tuyến đường
2.2. Ðặc điểm và quy mô công trình
2.3. Phương án thi công và cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho
công trình
2.4. Những giải pháp môi trường đã được lồng ghép trong nội dung dự
án
2.5. Tiến độ thực hiện dự án
3.1. Các thông số môi trường nền
3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền
3.3. Ðánh giá hiện trạng môi trường nền
4.1. Nguyên tắc đánh giá
4.2. Những nguồn gốc gây suy thoái, ô nhiễm môi trường
4.3. Tác động đến môi trường của bố trí tuyến đường và chuẩn bị mặt
bằng
4.4. Tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công
4.5. Tác động môi trường trong giai đoạn sử dụng công trình
5.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn bố trí
tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng
5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công
xây dựng
5.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn sử
dụng công trình
6.1. Chương trình quản lý môi trường
6.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường
I. Mở đầu
II. Mô tả sơ lược dự án
III. Hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
IV. Dự báo, đánh giá tác động của dự án lên môi trường
Cục Môi trường xin giới thiệu các tài liệu hướng dẫn này. Trong quá trình áp dụng vào thực tế, nếu có khó
khăn, vướng mắc xin kịp thời phản ánh về Cục Môi trường theo địa chỉ:
Phòng Thẩm định và Công nghệ Môi trường - Cục Môi trường
Số 67 Nguyễn Du, Hà Nội
ÐT: 8224423 - Fax: 8223189
CỤC MÔI TRƯỜNG
Chương 1
NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG
1.1. Mở đầu
Dự án công trình giao thông đường sắt đường bộ và cầu (gọi chung là công trình giao thông) thường
được thực hiện dưới dạng xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày
càng tăng. Các dự án thuộc loại này thường có những đặc điểm chính:
• Công trình nằm trải trên một chiều dài rất lớn qua nhiều địa phương, địa hình, cảnh quan khác
nhau.
• Công trình chiếm đất sử dụng lớn chủ yếu là đất nông nghiệp và đất thổ cư.
• Công trình khai thác sử dụng một lượng rất lớn tài nguyên đất, đá, cát, xi măng và vật liệu xây
dựng khác. Cũng là loại công trình có khối lượng đào và đắp đất lớn.
Với những đặc điểm nêu trên cộng với các hoạt động thi công công trình và hoạt động của tuyến đường
sau này, dự án công trình giao thông sẽ làm nảy sinh nhiều loại tác động tiềm tàng gây ô nhiễm, suy
thoái môi trường trên một quy mô lớn.
Theo quy định tại Ðiều 18 Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 27/12/1993 và Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về "Hướng dẫn thi hành Luật
Bảo vệ môi trường" thì các dự án là các công trình giao thông nêu trên phải lập Báo cáo đánh giá tác
động môi trường trình nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để thẩm định.
Bản hướng dẫn này được biên soạn nhằm trợ giúp việc lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các đối tượng là các dự án đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp công trình giao thông, bao
gồm:
• Công trình giao thông đường bộ (đường ôtô)
• Công trình giao thông đường sắt.
• Công trình cầu cống trên đường bộ và đường sắt.
Yêu cầu: Nội dung mô tả sơ lược về dự án Công trình giao thông phải được trình bày xúc tích, đầy
đủ, rõ ràng bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu
bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp.
Căn cứ Luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi, ngoài những giới thiệu về cơ quan quản lý dự án, cơ quan
thực hiện dự án, mục tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án công trình giao thông. Việc mô tả sơ lược dự án
công trình giao thông có thể đi sâu theo các nội dung dưới đây:
2.1. Các phương án lựa chọn vị trí tuyến đường
Trong phần này ngoài việc mô tả vị trí các tuyến đường được xem xét lựa chọn, cần có những phân tích,
đánh giá so sánh tính ưu việt về mặt kinh tế và đặc biệt là môi trường của từng phương án được đề xuất.
2.2. Ðặc điểm và quy mô công trình
Ngoài những trình bày khái quát về đặc điểm và quy mô công trình, báo cáo cần đi sâu làm rõ các nội
dung sau:
• Mô tả chi tiết các tuyến đường
• Ðặc điểm địa hình, địa chất, địa chất công trình
• Thiết kế cấp đường: nền đường, mặt đường.
• Hệ thống cống, rãnh thoát nước mặt.
• Khối lượng các công trình thi công, xây lắp
• Các công trình phụ trợ như trạm trộn bê tông xi măng, bê tông asphan v.v
2.3. Phương án thi công và cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho công trình
Trong phần này cần trình bày cụ thể các phương án thi công và phương án cung cấp nguyên vật liệu,
đặc biệt là đất, đá. Nếu dự án thực hiện theo phương án hợp đồng mua nguyên vật liệu xây dựng cho
công trình thì cũng phải nêu rõ ở đây.
2.4. Những giải pháp môi trường đã được lồng ghép trong nội dung dự án
Trình bày những xem xét, cân nhắc dưới góc độ môi trường và những nội dung môi trường (phương án
thay thế, các thiết kế kỹ thuật, các phương pháp thi công ) đã được lồng ghép trong quá trình thiết lập
lập luật kinh tế kỹ thuật khả thi của dự án.
2.5. Tiến độ thực hiện dự án
Nêu cụ thể lịch trình thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn
hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.
Chương 3
• Chỉ tiến hành thu thập, đo đạc, điều tra các số liệu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở
những khu vực có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án và những chỉ tiêu môi trường sẽ
bị tác động bởi dự án. Không nhất thiết phải quan trắc tất cả các thông số môi trường mà không
có liên quan đến hoạt động của dự án.
• Phương pháp lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã được Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
• Máy móc, thiết bị đo ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm phải được chuẩn hoá.
Các thông số môi trường nền và tài nguyên cần khảo sát để xác định điều kiện môi trường nền đối với
Dự án công trình giao thông được phản ánh (mang tính tham khảo) trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát khi đánh giá môi trường nền đối với dự
án Công trình giao thông
(Ðể tham khảo)
TT Môi trường và tài
nguyên
Thông số Phương pháp khảo sát và
quan trắc
(1) (2) (3) (4)
1.1 Vị trí địa lý Ðịa danh, toạ độ và địa lý của khu vực
thực hiện dự án. Vị trí hành chính và
giao thông
Tài liệu dự án hoặc atlat
quốc gia
1.2 Ðặc điểm địa
hình, địa mạo
Mô tả những đặc điểm địa hình của
khu vực dự án một cách chi tiết (núi,
đồi, đồng bằng )
Tài liệu dự án hoặc địa lý,
địa chất khu vực
1.3 Ðặc điểm khí hậu,
- Thuần phong mỹ tục và phong tục tập
quán của dân địa phương có thể có
ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án
3.1 Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên và chất
lượng
- Hiện trạng sử dụng đất (nông nghiệp,
lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở, sử
dụng khác, đất chưa sử dụng)
Như 2.2
3.2 Tài nguyên nước
mặt
- Ðặc điểm hệ thống thuỷ văn mặt
trong khu vực (sông, hồ, kênh mương)
- Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước
mặt trong khu vực
Thu thập thông tin, tư liệu
điều tra cơ bản của khu
vực và khảo sát, điều tra bổ
sung
3.3 Tài nguyên nước
ngầm (và nước
khoáng)
- Ðặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực
(tầng chứa nước, trữ lượng, chất
lượng nước ngầm)
Như 3.2
3.4 Tài nguyên động
thực vật
Các số liệu về thảm thực vật và hệ
động vật trong khu vực thực hiện dự
- Ðộ đục - Máy đo độ đục
- Ðộ dẫn điện - Máy đo độ dẫn điện
- Tổng độ khoáng hoá - Máy đo độ khoáng
- Oxy hoà tan (DO) - Winhle hoặc điện cực oxy
- Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5) - Oxy tiêu thụ sau 5 ngày ở
nhiệt độ 20
o
C
- Nhu cầu oxy hoá học (COD) - Oxy hoá bằng K
2
Cr
2
O
7
- Nitơ Amon (NH4+) - Nessler/ so màu (trắc
quang)
- Nitơrat (NO3) - Phương pháp suy giảm
cadmium
- Nitơrit (NO2) - Diazot hoá/so màu (trắc
quang)
- Phốt phát (PO
4
3-
) phát, so màu (trắc
quang)
- Thuỷ phân đến Ortho phốt
- Tổng lượng sắt (Fe) - So mầu quang phổ khả
biến
- Một số kim loại nặng (như chì, sắt ) - Quang phổ hấp thụ
đương tích phân
- Leq - nt-
- Lmax - nt -
5.5 Chấn động - Gia tốc - Máy đo chấn động
- Vận tốc - nt -
- Tần số - nt -
3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền
Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiện trong báo cáo đánh giá tác
động môi trường một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt. Dưới đây là một vài
hướng dẫn cụ thể mang tính tham khảo trong quá trình thu thập, xử lý các số liệu về thành phần môi
trường khu vực.
3.2.1. Môi trường đất
Môi trường đất của khu vực thực hiện dự án được đánh giá dựa vào các số liệu điều tra về hiện trạng sử
dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế. Các số liệu cần được thể hiện một cách định lượng có thể
lập thành bảng như dưới đây.
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực dự án
TT Mục đích sử dụng Diện
tích các
loại đất
Ghi chú
Tổng I II III
1. Ðất nông nghiệp
2. Ðất lâm nghiệp
3. Ðất ở
4. Ðất khác
Tổng diện tích đất tự nhiên
3.2.2. Môi trường nước
Như trong bảng 3.1 đã nêu, đối với Dự án Công trình giao thông, việc đánh giá chất lượng môi trường
nước nói chung, nước mặt và nước ngầm nói riêng căn cứ vào kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước tại
Bảng 3.5: Số liệu khí tượng
Vị trí điểm đo:
Ngày đo:
Thời
gian/địa
điểm đo
Hướng gió Tốc độ gió Nhiệt độ
(
0
C)
Ðộ ẩm (%) Áp suất
(mbar)
Phương
pháp/thiết bị
đo
Bảng 3.6: Chất lượng môi trường không khí
Ðiểm đo: X
Vị trí đo:
Ngày đo:
Thời
Nồng độ
các khí
độc hại
Phương
gian/địa
điểm đo
CO
(mg/m
3
)
Ngày đo:
Thời gian/địa điểm
khảo sát
L
aeq
(dBA)
L
amax
(dBA)
L
50
(dBA) Phương pháp/thiết bị đo
TCVN
Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dựa án và lân cận sẽ chịu những ảnh hưởng trực
tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội của khu
vực là một vấn đề rất cần thiết.
Nội dung điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện của Dự án có thể tham khảo mẫu bảng
3.8.
Bảng 3.8. Phiếu điều tra kinh tế - xã hội
1. Khu vực điều tra:
- Tên khu vực điều tra:
- Số hộ dân: (hộ). Tổng số dân: (người). Bình quân: người/hộ.
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: %.
2. Tình trạng đất đai:
- Tổng diện tích đất: (ha). Trong đó đất nông nghiệp: (ha).
- Ðất công nghiệp: (ha). Ðất khác: (ha).
3. Tình hình kinh tế:
- Số hộ làm nông nghiệp: (hộ). Phi nông nghiệp: (hộ)
- Số người làm trong các xí nghiệp công nghiệp tại địa phương: (người)
- Thu nhập: Bình quân: đ/tháng.
• Công trình văn hoá, lịch sử: như là công trình tôn giáo, mồ mả, khu khảo cổ, công trình văn hoá -
lịch sử, cảnh quan, du lịch;
• Kinh tế - xã hội: dân số, nghề nghiệp, mức sống, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ cộng đồng, v.v
Chương 4
Dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án
Yêu cầu: phần nội dung này cần phải chỉ ra một cách định lượng, toàn diện những tác động bao
gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích
luỹ, những tác động có thể hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm
môi trường khu vực.
4.1. Nguyên tắc đánh giá
a. Việc xác định những tác động môi trường dự án công trình giao thông được xem xét theo 3 giai đoạn
phát triển của dự án:
- Lựa chọn tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng,
- Thi công xây dựng công trình,
- Vận hành công trình (đưa công trình vào hoạt động).
b. Cần phải đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường mà trong phương án thiết kế khả thi của dự án đã
lựa chọn nhằm điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung các giải pháp mới để đạt được tiêu chuẩn bảo vệ
môi trường. Trường hợp đặc biệt cần thiết thì đề xuất thay đổi một phần hoặc toàn bộ phương án thiết kế
khả thi của dự án.
4.2. Những nguồn gốc gây suy thoái, ô nhiễm môi trường
Ðể việc đánh giá tác động của dự án lên môi trường đáp ứng những yêu cầu nêu trên, trước tiên phải
xác định được diện tích vùng tác động của dự án. Ðối với các dự án công trình giao thông đường bộ và
đường sắt, vùng nghiên cứu khi đánh giá tác động môi trường vật lý, sức khoẻ cộng đồng, giải phóng
mặt bằng thông thường được xác định là vùng kéo dài ở hai tuyến đường và có chiều rộng tính từ đường
biên của đường từ 50 m đến 100 m tuỳ theo cấp đường. Tuy nhiên đối với việc đánh giá tác động môi
trường kinh tế - xã hội thì vùng nghiên cứu có thể lớn hơn.
Theo kinh nghiệm, những nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường của dự án công trình giao thông
được thể hiện một cách khái quát trong bảng 4.1.
Bảng 4.1: Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường của dự án công trình giao thông
TT Các hoạt động của dự án Các yếu tố gây ô nhiễm,
của các dòng nước mặt, nước ngầm, làm tăng xói lở và bồi lắng, làm suy thoái môi trường đất, ô nhiễm
môi trường nước mặt, làm mất các thảm thực vật, làm mất nơi sinh sống của động vật hoang dã, tạo
điều kiện thuận lợi cho con người xâm lấn và khai thác tài nguyên rừng, có thể gây ảnh hưởng xấu đến
di sản lịch sử, văn hoá, cảnh quan. Các tuyến đường cắt ngang qua làng xã, hoặc cắt ngang giữa khu
dân cư và đồng ruộng, nương rẫy, gây cản trở đi lại, sinh hoạt, nếp sống bình thường và sản xuất đối với
nhân dân, tác động này đặc biệt lớn đối với các đoạn đường đi qua các vùng dân tộc thiểu số.
4.3.1. Chế độ thuỷ lực
Các dự án đường bộ (đường ôtô) và đường sắt đi xuyên qua các vùng lãnh thổ rộng lớn thường sẽ cắt
ngang qua dòng nước chảy như sông, ngòi, suối, đồng ruộng, vùng ngập nước v.v Các dự án giao
thông này sẽ ngăn cản nước chảy từ bên này đường sang bên kia đường hoặc có thể làm thay đổi dòng
nước chảy, tập trung các dòng chảy về một nơi, do đó gây úng ngập hoặc nâng cao mực nước ở phía
bên này đường và gây cạn kiệt nguồn nước ở phía bên kia đường. Ðặc biệt là gây cản trở thoát nước
mưa vào mùa mưa, không những gây biến đổi thuỷ lực của nước mặt mà còn làm thay đổi sự thẩm thấu
nước trong đất và ảnh hưởng cả đến trạng thái nước ngầm dưới đất. Các tác động này cần phải được
đánh giá rất cẩn thận.
4.3.2. Xói lở đất và bồi lắng
Tuỳ theo phương án bố trí tuyến đường khác nhau mà khối lượng đào, đắp, cũng như tác động xói mòn
và bồi lắng khác nhau.
Ðất bị tác động chính là do công việc đào đắp và bị xói mòn. Việc đào đắp ảnh hưởng trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, cảnh quan. Xói mòn sẽ tạo ra bồi lắng sông ngòi, cống rãnh thoát nước,
có thể gây ra úng ngập tạm thời và giảm chất lượng nước mặt, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới
nước. Mưa to làm xói mòn đất còn gây ra nguy hiểm cho nền đường như sụt lở, lún, nứt.
Xây dựng tuyến đường ở sườn đồi, núi rất dễ dàng xảy ra sụt lở và bị xói mòn rất mạnh trong mùa mưa,
do đó gây ra hậu quả tai nạn giao thông, phá hoại môi trường đất và tiếp theo là bồi lắng và làm ô nhiễm
môi trường nước mặt.
Vì vậy cần phải đánh giá chính xác mức độ tác động của đào, đắp và xói mòn đối với tài nguyên có giá
trị, đối với sinh thái trên cạn và dưới nước, đối với công trình lân cận.
4.3.3. Tác động đến tài nguyên sinh vật
Bố trí tuyến đường và công tác chuẩn bị mặt bằng có tác động rất lớn đến tài nguyên sinh vật trong một
vùng rộng lớn có tuyến đường đi qua. Các tác động này cần được đánh giá cẩn thận.
đồi thành đất nông nghiệp, đất nông nghiệp thành đất đô thị hay đất công nghiệp v.v Do đó trong báo
cáo ÐTM cần mô tả chi tiết tình hình sử dụng đất ở vùng xung quanh dự án:
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ thống tưới tiêu, sản phẩm
và năng suất sản xuất;
- Hiện trạng sản xuất công nghiệp và dự báo phát triển công nghiệp, đô thị hoá trong tương lai do tác
động của dự án;
- Hiện trạng khai thác khoáng sản và dự báo phát triển khai thác khoáng sản trong tương lai do tác động
của dự án.
Cần đánh giá tác động môi trường của tất cả sự thay đổi sử dụng đất ở trên cũng như điều kiện kinh tế -
xã hội kèm theo và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tương ứng.
4.3.5. Tác động đối với các giá trị của chất lượng cuộc sống con người
a. Kinh tế - xã hội
Dự án giao thông có thể mang lại các lợi ích như mở rộng phát triển công nghiệp, các công trình khách
sạn, cửa hàng, lưu thông hàng hoá và các dịch vụ kinh tế khác. Ngược lại cũng do các tác động phát
triển đó mà làm tăng chất thải ô nhiễm môi trường. Dự án giao thông sẽ làm tăng giá trị sử dụng đất và
đẩy mạnh quá trình đô thị hoá vùng lân cạn. Nhiều khu dân cư và khu chợ mới sẽ được hình thành gần
đường. Việc giãn cách khu dân cư và khu chợ đối với các đường cao tốc mới là cần thiết . Tác động môi
trường vật lý đối với các khu dân cư cạnh đường là lớn, nhất là ô nhiễm tiếng ồn và chấn động đối với
sức khoẻ cộng đồng. Các tác động này cần phải được mô tả chỉ tiết và đánh giá để có các biện pháp
giảm thiểu tương xứng.
b. Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là công việc rất phức tạp và tác động đến môi trường vật lý và kinh tế - xã hội. Giải
phóng mặt bằng bao gồm các công việc chính như di chuyển nhà dân, khu dân cư, trường học, bệnh
viện, cửa hàng, chợ búa, mồ mả, công trình lịch sử - văn hoá, hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước,
hệ thống thông tin v.v trong phạm vi lộ quyền. Công tác giải phóng mặt bằng đi kèm theo là công việc
tái định cư, xây dựng các công trình mới thay thế cho các công trình bị giải phóng. Công việc giải phóng
mặt bằng gây thiệt hại lớn đối với dân cư bị giải phóng, không những chỉ là phí tổn vì di chuyển mà còn
ảnh hưởng đến nghề nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài của họ.
Cần phải kiểm kê đầy đủ các nhà cửa, công trình bị di chuyển (quy mô, kích thước, tính chất, giá trị
v.v ), đánh giá tác động môi trường của việc di chuyển và tái định cư. Mô tả đầy đủ và đánh giá các biện
làm đường sẽ gây các tác động tiêu cực đối với môi trường đất, làm mất thảm thực vật, có thể xâm lấn
đất nông nghiệp, đất rừng, và đặc biệt là gây sụt lở, xói mòn, bồi lắng, gây ô nhiễm môi trường nước, tác
động đến các hệ sinh thái và kinh tế - xã hội của vùng đất bị khai thác.
Nếu Dự án thực hiện việc khai thác vật liệu xây dựng (từ những khu vực ở xa công trình) phục vụ cho
công trình thì phải lập bảo vệ ÐTM riêng cho hoạt động này.
4.4.2. Tác động môi trường nước
Trong thời gian thi công các công trình giao thông, nước mưa chảy tràn sẽ gây xói lở đất, đặc biệt là ở
chỗ đào, đắp đất, gây ra bồi lấp các dòng chảy, gây ô nhiễm nước và làm giảm chất lượng nước mặt của
vùng dự án. Ngoài ra, nước mưa còn mang theo các chất ô nhiễm ở công trường cùng với nước thải
sinh hoạt của công nhân sẽ làm ô nhiễm nước mặt ở vùng thi công dự án. Nước mặt có thể còn bị ô
nhiễm do sự cố hoặc rò rỉ xăng, dầu rơi vãi trong quá trình vận chuyển vật liệu, đặc biệt là vật liệu lỏng
phục vụ cho công trường. Sự ô nhiễm này sẽ làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước và ảnh hưởng
đến lợi ích sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp và các mục
đích sử dụng khác.
Ngoài những phân tích nêu trên, phần nội dung này phải có những tính toán định lượng gồm:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chẩy tràn (trong khu vực thi công) được tính
theo thời gian và sau những đợt mưa có lưu lượng/ ngày lớn nhất.
- Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm và tải lượng chất ô nhiễm trong từng loại nước.
- Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải của khu vực.
- Ðánh giá khả năng lan truyền và mức độ gây ô nhiễm môi trường nước có thể xẩy ra.
4.4.3. Tác động môi trường không khí
Trong thi công có hai nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí là nguồn ô nhiễm di động, đó là các
xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu (đất, đá, xi măng, sắt thép v.v ) và nguồn ô nhiễm tương đối cố định
như là các thiết bị thi công (máy nén, máy đào, đắp, đóng cọc, máy lu, trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn
bê tông atphan v.v ), công tác san lấp. Chất ô nhiễm lớn nhất trong giai đoạn thi công là bụi, sau đó mới
đến các khí thải từ xe cộ và thiết bị thi công. Các khí thải độc hại từ xe cộ thải ra gồm: NOx, CO, SO2,
hyđrocarbon (HmCn) và hơi chì (Pb). Nồng độ các chất ô nhiễm này trong môi trường không khí cần
được xác định và đánh giá theo trị số trung bình ngày và trị số cực đại theo giờ. Ðặc biệt cần chú ý tác
động của thi công công trình giao thông đối với môi trường không khí ở các địa điểm có tính "nhạy cảm"
ở hai bên đường như trường học, bệnh viện, nơi an dưỡng, khu dân cư v.v
o
bằng 7,5 m), được xác định theo công thức sau:
10 log (N
i
D
o
) / (S
i
. T) (5.2)
Mức ồn giảm theo khoảng cách thực tế tính từ nguồn ồn (D), được xác định như sau:
- Ðối với nguồn đường: L = 10 log (D
o
/D)
1+a
(5.3)
- Ðối với nguồn điểm: L= 20 log (D
o
/D)
1+a
(5.4)
Trong đó: a - hệ số trạng thái địa hình
a = 0 đối với địa hình bằng phẳng, không có cây và vật chướng ngại.
a = 0,1 đối với mặt cỏ.
a = - 0,1 đối với mặt đất là bê tông hay trải nhựa đường).
4.4.5. Tác động ô nhiễm môi trường từ lán trại công nhân
Lán trại công trường là nơi cư trú tạm thời của công nhân nên điều kiện vệ sinh sinh hoạt thường là thấp
kém, và là nguồn phát sinh chất thải (nước thải, phân, rác ) đáng kể. Công nhân có thể chặt cây làm củi
đun. Các tệ nạn xã hội cũng như các bệnh truyền nhiễm cũng có thể xẩy ra ở khu lán trại công nhân.
4.4.6. Chất thải rắn
Chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là đất đá, VLXD, xi măng, sắt thép vụn Lượng chất thải
2
. Riêng ô-tô còn thải ra bụi và hơi chì, hơi xăng dầu. Bụi từ đường ô-tô gây ra lớn hơn tàu
hoả nhiều lần bởi vì không chỉ có bụi từ ống xả thải ra mà còn bụi từ bào mòn do ma sát giữa lốp xe và
mặt đường, bụi đất đá trên mặt đường do xe chạy cuốn lên. Cần phải dự báo, đánh giá cẩn thận tác
động ô nhiễm không khí do giao thông gây ra đối với các nơi có tính "nhạy cảm" cao như trường học,
bệnh viện, khu dân cư theo các nội dung:
- Các nguồn phát sinh bụi, khí độc,
- Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm và tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải,
- Tính toán mức độ lan truyền bụi, khí độc (Mô hình Suttong, Gausse, Screen3, IGM ).
4.5.3. Tác động đến môi trường đất và nước mặt hai bên đường
Nguyên nhân gây ô nhiễm đất và nước mặt hai bên đường giao thông chủ yếu là do nước mưa chảy tràn
kéo theo xăng, dầu, mỡ bị rò rỉ trên đường hay các vật liệu độc hại bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
Xăng, dầu, mỡ và đặc biệt là bụi chì gây ô nhiễm đất và nước mặt sẽ rất nguy hại đối với các sinh vật
dưới nước và cây, rau hai bên đường. Khi con người ăn cá hay rau quả có chứa chì thì sẽ bị nhiễm chì.
Do vậy cần đánh giá:
- Tổng lượng nước mưa chẩy tràn được tính theo thời gian và sau những đợt mưa có lưu lượng/ ngày
lớn nhất.
- Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm và tải lượng chất ô nhiễm trong nước.
- Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải của khu vực,
- Ðánh giá khả năng lan truyền và mức độ gây ô nhiễm môi trường nước, đất có thể xẩy ra.
4.5.4. Ô nhiễm chất thải rắn trên đường giao thông
Ô nhiễm chất thải rắn trên đường giao thông chủ yếu do khách lữ hành gây ra như vỏ hộp, chai lọ, bao
bì, đồ gói thức ăn, thức ăn thừa, chất thải từ vệ sinh v.v
4.5.5. Tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông thường gây ra các thiệt hại lớn về người và của.
Tai nạn giao thông thường xẩy ra ở các đoạn đường hẹp, đường dốc, đường vòng, đường giao nhau và
nhất là ở những nơi có các loại hình giao thông (xe cơ giới, xe đạp, đi bộ) trộn lẫn.
Chương 5
Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường
Yêu cầu: Căn cứ vào các tác động môi trường nêu trong chương 4, đề suất một cách cụ thể các
- Nếu tuyến đường bắt buộc phải đi qua rừng hay sát gần rừng thì phải có các biện pháp bảo vệ rừng
kèm theo, như tạo đệm cách ly giữa đường giao thông và rừng, xây dựng chắn hay làm hàng rào chắn
hai bên đường, cấm đỗ xe, dừng xe, bóp còi và giảm tốc độ khi xe đi qua rừng.
- Duy trì các đường mòn đi lại của thú rừng.
5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng
5.2.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường đất:
- Không khai thác đất, cát, từ đất nông nghiệp và đất rừng;
- Không khai thác đất, cát ở vùng gần đê, bờ sông;
- Trước khi khai thác phải bóc lớp đất phủ bề mặt dùng để làm đất lấp phủ, hoàn nguyên bề mặt sau khi
khai thác xong, trường hợp khai thác vật liệu đào sâu dưới mặt đất thì có thể tạo thành hồ nuôi thuỷ sản;
- Các biện pháp chống xói lở, bồi lắng đã được trình bày ở mục
5.2.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường nước:
- Không làm thu hẹp dòng chảy, thay đổi dòng chảy của sông ngòi. Ðảm bảo chiều cao thông thuỷ của
cầu để tàu, thuyền đi lại.
- ÁP DỤNG các biện pháp chống xói lở đất như đã trình bày ở mục
- Quy hoạch, thiết kế hệ thống rãnh thoát nước trong quá trình thi công đường, rãnh thoát nước thải sinh
hoạt công trường không chảy vào nguồn cấp nước sinh hoạt và công nghiệp.
- Bố trí không để vật liệu độc hại ở gần nguồn nước.
- Quản lý ngăn chặn rò rỉ xăng dầu và vật liệu độc hại do xe vận chuyển gây ra.
5.2.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường không khí (khí đôc, tiếng
ồn):
- Tưới nước bề mặt đất để giảm bụi.
- Không dùng các xe quá cũ và không chở vật liệu rời quá đầy, quá tải.
- Bảo đảm an toàn, không để rò rỉ khi vận chuyển vật liệu, nguyên liệu rời hay lỏng.
- Không đặt các trạm trộn bê tông tươi và trạm trộn bê tông atphan ở gần khu dân cư, trường học, bệnh
viện.
- Không vận tải và vận hành các máy đào, máy xúc, xe lu, máy đóng cọc và nổ mìn vào các giờ ban đêm.
- Bảo vệ, chống nứt lún đối với các công trình kiến trúc ở gần nơi đóng cọc, như làm các tường, hào để
chắn lan truyền chấn động.
5.2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động từ các lán trại công nhân:
- Tổ chức phân luồng giao thông và có ngăn cách các luồng.
- Tổ chức giao thông tốt, không để gây tắc nghẽn giao thông, làm đường vượt hoặc đường ngầm xuyên
qua đường, đề phòng tai nạn giao thông.
- Xây dựng các biển báo, tín hiệu đầy đủ.
Chương 6
Chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường
Yêu cầu: Phần nội dung này phải đề xuất được các biện pháp quản lý và giám sát, quan trắc môi
trường nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường đã được nêu trong
chương 5 đồng thời kịp thời phát hiện những kiếm khuyết trong quá trình thực hiện cũng như
những biểu hiện suy thoái, ô nhiễm môi trường do dự án gây ra để điều chỉnh, ngăn chặn.
Do vậy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Những đề xuất dưới góc độ quản lý môi trường phải hết sức cụ thể và phù hợp với trình độ tổ chức,
quản lý của cơ sở.
- Những đề xuất về giám sát môi trường chỉ nên tập trung vào những thành phần môi trường, những chỉ
tiêu môi trường chịu tác động của dự án.
- Ðiều cần lưu ý là dự án phải chịu hoàn toàn kinh phí cho những hoạt động nói trên, do vậy trong phần
này cũng cần nêu lên những dự toán kinh phí cần thiết nhằm đảm bảo cho các hoạt động nói trên.
6.1. Chương trình quản lý môi trường
Với tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường nêu trên, phần nội dung này cần đề cập đến các
hoạt động của cơ sở dưới góc độ bảo vệ môi trường và thông thường bao gồm:
- Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường.
- Lập kế hoạch quản lý, triển khai các công tác bảo vệ môi trường tương ứng cho các giai đoạn: chuẩn bị
mặt bằng, thi công công trình và vận hành công trình.
- Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường.
6.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường
Quan trắc, giám sát môi trường cần phải được tiến hành một cách liên tục trong suốt quá trình hoạt động
của dự án. Chương trình giám sát, quan trắc môi trường cần xác định rõ:
- Ðối tượng, chi tiêu quan trắc môi trường.
- Thời gian và tần suất quan trắc.
- Nhu cầu thiết bị quan trắc.
- Ô nhiễm không khí (bụi, khí CO, NO
2
, SO
2
, hơi xăng dầu và chì);
- Ô nhiễm nước mặt ở sông ngòi có cầu phà đi qua;
- Tình hình úng ngập trong mùa mưa;
- Tình hình xói lở và bồi lắng trong mùa mưa.
6.2.3. Thời gian và tần suất giám sát, quan trắc
Hoạt động giám sát, quan trắc môi trường phải được thực hiện theo những tần suất nhất định trong suốt
quá trình thực hiện dự án. Chương trình quan trắc các thành phần môi trường phải thật cụ thể và thông
thường theo tần suất 3 tháng/lần cho năm hoạt động đầu tiên và 6 tháng/lần cho những năm hoạt động
tiếp theo.
6.2.4. Dự trù kinh phí cho giám sát, quan trắc môi trường
Dự trù kinh phí cho hoạt động quan trắc môi trường của cơ sở là cần thiết và không thể thiếu, do vậy
trong phần nội dung này phải đề suất rất cụ thể, rõ ràng những khoản kinh phí dự trù cho hoạt động quan
trắc từng thành phần môi trường nêu trên.
Chương 7
Cấu trúc của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Cấu trúc báo cáo ÐTM dự án Công trình giao thông được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn tại Phụ
lục I.2 Nghị dịnh 175/CP, ngày 18/10/1994 về "Hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ Môi trường" của
Chính phủ.
I. Mở đầu
Trong phần mở đầu trình bày những nội dung chính như sau:
1. Mục đích thành lập báo cáo ÐTM
2. Các văn bản pháp quy và cơ sở dữ liệu, tài liệu kỹ thuật để lập báo cáo
• Các văn bản pháp quy bao gồm:
+ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993.
+ Nghị định số 175/CP của Chính phủ ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
+ Các văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường do Bộ Khoa học,
• Nội dung của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu mô tả trong chương 3 của Bản
hướng dẫn
IV. Dự báo, đánh giá tác động của dự án lên môi trường
1. Mô tả tác động của dự án đến môi trường khu vực thực hiện dự án
Trình bày tính chất, phạm vi, mức độ, diễn biến theo thời gian của từng tác động môi trường đã được
nêu trong chương 4 của bản hướng dẫn. So sánh với trường hợp không thực hiện dự án.
2. Ðánh giá diễn biễn tổng hợp về môi trường khi thực hiện dự án
- Phân tích diễn biến tổng hợp theo từng phương án thực hiện dự án.
- Những tổn thất về tài nguyên và môi trường theo từng phuơng án. Ðịnh hướng các khả năng khắc
phục.
- So sánh được/mất và lợi/hại về kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường theo từng phương án.
3. Ðánh giá chung:
Ðánh giá chung về mức độ tin cậy của các dự báo đánh giá tác động môi trường. Các công tác nghiên
cứu điều tra, khảo sát đo đạc cần được tiếp tục điều chỉnh dự báo đánh giá tác động môi trường trong
tương lai.
4. Những kiến nghị về lựa chọn phương án thực hiện dự án
- Kiến nghị về lựa chọn phương án thực hiện dự án trên quan điểm bảo vệ môi trường.
- Kiến nghị về vác biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo phương án được đề nghị chấp thuận.
• Nội dụng của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu mô tả trong chương 4 của Bản
hướng dẫn.
V. Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án lên môi trường
Trình bày kỹ các biện pháp kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - điều hành nhằm khắc phục các tác động tiêu
cực của dự án đến môi trường.
So sánh lợi ích thu được và chi phí phải bỏ ra cho từng biện pháp của dự án.
• Nội dụng của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu mô tả trong chương 5 của Bản
hướng dẫn.
VI. Chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường
Trình bày theo những nội dung nêu tại chương 6.
VII. Kết luận và kiến nghị
+ Trình bày tóm tắt những tác động môi trường do thực hiện dự án.