Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường - Pdf 78


Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Hiện nay, công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu cho sự phát triển
kinh tế - xã hội, nó được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Môi trường cũng
là một ngành không ngoại lệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực môi
trường ngày càng mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là việc ứng dụng các phần mềm như
GIS và mô hình hóa môi trường trong công tác quản lý và dự báo ô nhiễm.
Vi
ệc ứng dụng mô hình hóa để đánh giá, dự báo môi trường cho phép chúng ta
dự báo được các diễn biến có thể xảy ra của môi trường tại những thời điểm khác nhau
cũng như ở những điều kiện khác nhau. Từ đó cho phép chúng ta lựa chọn các phương
án phù hợp để cải thiện môi trường và đưa môi trường vào trạng thái tối ưu.
Để có một mô hình có độ chính xác và tính phù hợp, đòi hỏi sự tích h
ợp thông
tin rất lớn. Cho đến nay thì hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hệ thống hỗ trợ tốt nhất
cho việc xây dựng mô hình do khả năng tích hợp dữ liệu và biểu diễn được dữ liệu
không gian. Ngoài ra GIS còn có khả năng dự báo các sự cố môi trường, xác định và
phân vùng ô nhiễm…
Vì vậy mà việc ứng dụng phương pháp mô hình hóa và phương pháp Gis vào
dự báo, đánh giá và quản lý môi trường chắc chắn sẽ mang lại tính chính xác hơ
n, linh
hoạt và sinh động hơn. Tuy nhiên, cho đến nay ở nước ta việc sử dụng hai phương
pháp này trong đánh giá tác động môi trường còn rất hạn chế.
Do đó, chúng tôi chọn đề tài “Ứng dụng phương pháp GIS và Mô hình hóa
môi trường vào đánh giá tác động môi trường” được ứng dụng cụ thể vào việc
đánh
giá tác động ô nhiễm do việc phát thải hơi chì từ
dự án đầu tư Nhà máy sản xuất ắc quy

ng hơi chì phát
sinh từ quá trình sản xuất tới môi trường xung quanh dự án.
Từ kết quả mô hình, xây dựng bản đồ GIS nhằm phân vùng ô nhiễm.
Đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hơi chì tới môi trường xung quanh.
Kết quả đạt được
Chúng tôi đã sử dụng mô hình Gauss để tính toán được nồng độ hơi chì theo
bán kính phát tán ở vận tốc gió trung bình và mô hình Berliand để tính toán được nồng
độ hơi chì theo bán kính phát tán đối với vận tốc gió nguy hi
ểm.
Từ kết quả chạy mô hình chúng tôi sử dụng phần mềm Arcview để phân vùng
ảnh hưởng từ hơi chì đến môi trường xung quanh. Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Đánh giá tác động môi trường.[2]
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ pháp lý và kỹ thuật quan
trọng để xem xét, dự báo tác động môi trường, xã hội của các dự án, hoạt động phát
triển cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành và
doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình quyết định đầu tư và phê duyệt dự án. Các yêu
cầu về ĐTM đã được luật hóa, qui định lần đầ
u tiên bởi Luật Bảo vệ môi trường của
nước ta năm 1993 và được bổ sung chi tiết bởi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
Các phương pháp thực hiện ĐTM hiện nay:
- Phương pháp đánh giá chuyên môn.
- Phương pháp danh mục kiểm tra
- Phương pháp ma trận
- Phương pháp GIS & phân tích không gian

ền ô nhiễm không khí

Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình được sử dụng rộng rãi
trên thế giới hiện nay. Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm. Cơ sở mô
hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô
nhiễm trong khí quyển.
Mô hình Gauss:
xz y z
CC C C
uw K K
x zy y z z
∂∂∂∂∂∂
∂ ∂∂ ∂ ∂ ∂
⎛⎞
⎛⎞
−= +
⎜⎟
⎜⎟
⎝⎠
⎝⎠
(1.1)
Trong đó :
C,
x
u
,
y
u
,
z

của điều kiện khí tượng. Phương pháp tiếp cận như vậy để đánh giá nồng độ trung
bình năm cho một số lượng lớn các nguồn phân tán.
Để thực hiện các dự báo dài hạn cần phải chia gió thành các lớp m
ỏng, vận tốc
gió được chia thành j lớp, hướng gió được chia thành k lớp, các tham số liên quan tới

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 5
độ ổn định khí quyển gồm e loại, chiều cao lớp nghịch nhiệt – m. Ngoài ra, còn phải
lưu ý tới các tham số khác như nhiệt độ, độ chiếu sáng, độ ẩm.
Chúng ta xem xét chi tiết hơn về mô hình Gauss trong trường hợp dự báo ngắn hạn.
Phương trình Gauss được suy ra từ phương trình (1.1) khi thoả mãn các điều
kiện sau:
- Nghiệm không phụ thuộc vào thời gian (trạng thái dừng, nguồn thải có các tham
số
phát thải không thay đổi theo thời gian).
- Vận tốc gió không thay đổi và như nhau trong toàn bộ lớp khuếch tán.
- Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào các toạ độ.
- Sự khuếch tán theo hướng x nhỏ hơn so với vận tốc lan truyền trung bình theo
hướng này, có nghĩa là:
2
2
x
CC
uK
tx
∂ ∂
>>
∂∂


Bài toán biên (1.2) – (1.4) cho nghiệm tổng quát như sau:
22
1/2
(, ,) exp
4( ) 4
yz y z
Quyz
Cxyz
KK x x K K
π
⎡ ⎤
⎛⎞
=−+
⎢ ⎥
⎜⎟
⎜⎟
⎢ ⎥
⎝⎠
⎣ ⎦
(1.5)
Trong (1.5) lưu ý rằng, mối quan hệ giữa hai phương trình tiếp cận Lagrange và
Euler được thể hiện qua mối liên hệ:
2
2
y
y
K x
u
σ
=

Cxyz
u
πσσ σ σ
⎡ ⎤
⎛⎞
=−+
⎢ ⎥
⎜⎟
⎜⎟
⎢ ⎥
⎝⎠
⎣ ⎦
(1.7)
Công thức (1.7) là công thức cơ sở của mô hình lan truyền chất theo định luật
phân phối chuẩn Gauss bởi vì nó bao gồm hai hàm số phân bố Gauss dưới đây nhân
với nhau:
2
0.5 2
1
() exp
(2 ) 2
yy
y
fy
π σσ
⎧ ⎫
⎪ ⎪
=−
⎨ ⎬
⎪ ⎪

πσσ σ σ πσσ σ σ
⎡⎤
⎛⎞ ⎛⎞
⎛⎞
−−
=−+=−−
⎢⎥
⎜⎟ ⎜⎟
⎜⎟
⎜⎟ ⎜⎟
⎢⎥
⎝⎠
⎝⎠ ⎝⎠
⎣⎦

(1.9)

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 7
Đây chính là công thức vệt khói Gauss cơ bản.
Trong đó:
C: nồng độ chất ô nhiễm , kg/m
3
.
Q: tải lượng chất ô nhiễm, kg/s.
y
σ

z
σ












2
y
y
2
1
exp
σ
: độ lan truyền bên theo phương ngang, đối xứng qua trục chính.


















2
z
2
z
Hz
2
1
exp
Hz
2
1
exp
σσ
: độ lan truyền bên theo phương đứng,
đối xứng qua trục chính.

Hình 1.2: Nồng độ chất ô nhiễm theo mô hình phát tán Gauss
Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 8
Nồng độ trong trường hợp nguồn làm việc liên tục, mô hình Gauss biến đổi
Bài toán được quan tâm nhiều nhất trong lý thuyết phát tán ô nhiễm không khí

222
22 2
() ()
( , ,0) exp exp exp
222 2
yz y z z
My zH zH
Cxy
u
πσσ σ σ σ
⎡⎤
⎛⎞
⎡ ⎤
⎛⎞⎛⎞
−+
=−−+−
⎢⎥
⎜⎟
⎢ ⎥
⎜⎟⎜⎟
⎜⎟
⎢⎥
⎝⎠⎝⎠
⎣ ⎦
⎝⎠
⎣⎦
(1.11)
Trong đó:
(, ,0)Cxy
: nồng độ, là hàm số của

⎝⎠
⎝⎠
⎣⎦
(1.12)
Trong trường hợp muốn tính nồng độ tại mặt đất dọc theo hướng gió (trục x), ta
cho y = 0 và thu được:
2
2
(,0,0) exp
22
yz z
MH
Cx
u
π σσ σ
⎛⎞
=−
⎜⎟
⎝⎠
(1.13)
Ngược lại với trường hợp phản xạ hoàn toàn là trường hợp hấp thụ hoàn toàn. Khi
đó ta có công thức:
222
22 2
() ()
( , ,0) exp exp exp
222 2
yz y z z
My zH zH
Cxy

=−
⎜⎟
⎝⎠
(1.15)
Cuối cùng ta lấy đạo hàm bằng 0 và giải phương trình:
(,0,0)
0
dC x
dx
=

Từ đó suy ra:
2
4
m
z
Hu
x
K
=

Như vậy, nồng độ cực đại đạt được
m
x
tại khoảng cách tỷ lệ với bình phương
khoảng cách, vận tốc gió trung bình và tỷ lệ nghịch với hệ số khuếch tán rối theo trục
z.
Đại lượng nồng độ cực đại bằng:
2
2

Gradient nhiệt độ theo chiều cao
Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao: 0.98
o
C/100m → loại D
Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao > 0.98
o
C/100m → loại A,B,C
Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao < 0.98
o
C/100m → loại E,F
Vận tốc gió và độ bức xạ nhiệt (ban ngày) và độ mây che phủ (ban đêm)
Bảng 1.1: Phân cấp độ ẩm ổn định khí quyển theo vận tốc gió và độ bức xạ nhiệt (ban
ngày) và độ mây che phủ (ban đêm)

Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây che phủ ban đêm Vận tốc gió ở
độ cao 10m
(m/s)
Mạnh Vừa Nhẹ
Mây che phủ
mỏng

4/8
Trời quang mây hay
độ che phủ

3/8
< 2 A A – B B - -
2 – 3 A – B B C E F
3 – 5 B B – C C D E
5 – 6 C C – D D D D
Hình 1.4: Mô tả thông số đầu vào trong mô hình Gauss
Khí tượng:
- Vận tốc gió
- Hướng gió
- Nhiệt độ
Nguồn thải:
- Chiều cao
- Đường kính
- Nhiệt độ khí
thoát ra
- Vận tốc khí thoát
ra
LƯỚI TÍNH
Kịch bản tính

Mô hình

C
k
yx
C
k
xz
C
V
y
C
V
x
C
V
t
C
zyxzyx
βα
−+




+




+


V
x
, V
y
, V
z
– các thành phần của tốc độ trung bình theo ba trục Ox, Oy, Oz ;
α – Hệ số tính đến sự liên kết của chất ô nhiễm với các phần tử khác của môi
trường không khí.
β
- hệ số tính đến sự biến đổi chất ô nhiễm thành các chất khác do quá trình
phản ứng hóa học xảy ra trên đường lan truyền;

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 13
Phương trình (1.17) rất phức tạp, để giải được phương trình này người ta phải tiến
hành đơn giản hóa trên cơ sở thừa nhận các giả thiết sau:
Công suất của nguồn điểm phát thải là liên tục và coi là quá trình dừng, nghĩa
là:
t
C


= 0
Nếu hướng trục Ox trùng với hướng gió thì thành phần vận tốc gió chiếu lên
trục Oy sẽ bằng 0
0=⇒==

yx
VuVV

C
k
zz
C
V
x
C
V
yzzx
.
.
....




+




=


+


(1.18)
Điều kiện ban đầu


Trong đó:
H - Độ cao hiệu dụng của ống khói (m). Đại lượng này được tính theo công thức:

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 14
H = h + ∆h
h - Độ cao thực của ống khói, m
∆h- Độ nâng ban đầu của luồng khí thải (m) được tính theo công thức:








Δ
+=Δ
2
10
0
10
00
.
...3,3
5,2.
..5,1
UT
TRg
U

0
=⇒





=
=
=
C
oz
y
x

Điều kiện biên

Lớp không khí khảo sát thường giới hạn bởi mặt đất, còn độ cao thường là vô
hạn hoặc hữu hạn tùy theo sự phân lớp của khí quyển. Thông thường điều kiện biên
được thiết lập cho hai trường hợp với điều kiện thực tế của quá trình khuếch tán rối.
Trong trường hợp này cần xét hai điều kiện sau:
Điều kiện xa vô cùng
Điều kiện này xuấ
t phát từ cơ chế vật lý: nồng độ chất ô nhiễm giảm đến xa vô tận:
∞→⇒











+

+
=
+
xk
y
xnk
Hu
EXP
xkkn
M
C
n
o
yx
..4
.)1.(
.
.
...).1(2
0
2
2
1

: hệ số khuếch tán rối ở độ cao z = 1m, m
2
/s
n: số mũ hàm biến thiên tốc độ gió n = 0,14 – 0,2. Thường lấy n = 0,14 trong điều kiện
bất ổn định và n = 0,2 trong điều kiện khí quyển ổn định.
k
0
: kích thước khuếch tán rối ngang k
0
– k
y
/u
u
1
: tốc độ gió tại độ cao z = 1m
Nồng độ cực đại trên mặt đất:
10
1
)1(5,1
1
2
max
.
.
.
.)1(116,0
uk
k
Hu
Mn

Nồng độ bụi trên mặt đất

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 16







+

+Γ+
=
+
++
+
xk
y
xnk
Hu
EXP
xkxkn
uHM
C
n
o
n
yx


Nồng độ cực đại
C
max
=
)1.(.
)5,1(
.
.
.
.)1(063,0
5,1
10
1
)1(5,1
1
2
λ
λ
λ
λ

++
+
+
e
uk
k
Hu
Mn

r
v
= 1,3.10
-2
.
P
ρ
.r
P
là vận tốc rơi của hạt hình cầu, cm/s

P
ρ
- mật độ của hạt bụi, g/cm
3

r
P
– bán kính của hạt bụi,
m
μ

Công thức Berliand trong trường hợp lặng gió (v = 0)
Các phương pháp tính toán khuếch tán chất ô nhiễm nêu ra trên đây đều áp
dụng cho trường hợp có gió.
Phương trình (1.17) không kể đến hiện tượng khuếch tán rối theo phương x.
Điều này chỉ đúng trong trường hợp vận tốc gió ≠ 0, khi đó chuyển động của chất ô
nhiễm mạnh hơn đáng kể so với dòng khuếch tán theo phương x. Vì vậy, để khắc phục
tình tr
ạng này, trong phương trình lan truyền chất cần bổ sung thêm thành phần








HzrM
z
C
k
zr
C
Rk
rR
zr
δδ
(1.26)
Với các điều kiện biên sau:

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 17
- Khi z =0:
z
C
k
z


.

u.
2
0
ϕ
;
0
ϕ
- sai phương chuẩn của hướng gió trung bình
trong khoảng thời gian tính toán. Có thể lấy
β
≈ 2k
1

k
r
≈ k
1
.z và u ≈ u
1
.z
n
với (n = 0,2)
Trong điều kiện đối lưu mạnh (siêu đoản nhiệt) có lấy k
1
= 0,15m/s
Berliand và Kurebin đã giải phương trình (1.26) với nghiệm có dạng.
11
(,)
3/2 3/2
(1 ) / 2 1 ) 2 (1 ) / 2 1 ) 2

)1.(
n
k
nk
+
=
+
=
β
α

Để xác định nồng độ trên mặt đất, ta cho z = 0 và phương trình (1.27) trở thành
[]
2
)1(
1
.)1(.2
RHnk
M
C
n
R
++
=
+
απ
, g/m
3
(1.28)
Nồng độ cực đại trên mặt đất sẽ xảy ra ngay tại chân ống khói, tức khi R = 0 và

π
, g/m
3
(1.30)

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 18
Hình 1.6: Mô tả thông số đầu vào và các bước tự động hóa tính toán theo phương pháp Berliand

Khí tượng:
- Vận tốc gió tại
10m

không gian
Vệt nâng
cột khói
Δh
Bản đồ ô
nhiễm
Vệt nâng
cột khói
Δh

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 19
1.3. Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ ô nhiễm và xác định vùng ảnh hưởng. [6], [7]
“Hệ thống Thông tin Địa Lý (Geographic Information System - GIS) là một hệ
thống thông tin bao gồm một số hệ con (subsystem) có khả năng biến đổi các dữ liệu
địa lý thành những thông tin có ích” (Calkins and Tomlinson, 1977)
GIS là một hệ thống mang lại lợi ích không chỉ trong các công tác thu thập đo
đạc địa lý mà còn trong các công tác điều tra tài nguyên thiên nhiên, phân tích hiện
trạng và dự báo xu hướng diễn biến môi tr
ường. Chính nhờ những khả năng này mà
GIS đã được áp dụng rộng rãi trong các cơ quan nghiên cứu cũng như quản lý.
Trên thế giới, việc ứng dụng GIS vào quản lý môi trường đã được áp dụng
tương đối sớm. Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada
trong những năm 1960, đến các chương trình GIS cấp liên bang của Mỹ bắt đầu vào
cuối những năm 1970.
Tại Việt Nam công nghệ GIS cũ
ng được thí điểm từ năm 1993 và đến nay đã
được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông lâm nghiệp, quản lý rừng,
lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị, đánh giá tác động môi
trường ...

c đích cung cấp thêm các chức năng phân tích
phục vụ cho nghiên cứu chuyên ngành.
Các chức năng chính của phần mềm Arcview
Vì là một thành phần trong hệ thống thông tin địa lý nên phần mềm ArcView
cũng thực hiện được những chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý như: lưu
trữ, truy vấn, phân tích, hiển thị và xuất dữ liệu địa lý. Cụ thể được thể hiện nh
ư sau:
+ Tạo dữ liệu trong Arcview từ các phần mềm khác như Mapinfo, ARC/INFO,
Microstation, AutoCAD, MS Access Data, DBASE file, Excel file.
+ Nội suy, phân tích không gian.
+ Tạo ra những bản đồ thông minh được kết nối nhanh (hotlink) với nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau như: biểu đồ, bảng thuộc tính, ảnh và các file khác.
+ Phát triển những công cụ của Arcview bằng ngôn ngữ lập trình Avenue
Giao diện làm việc của phần mềm ArcView có dạng như sau:

Hình 1.7: Giao diện của phần mềm Arc

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 21
Overlay (phủ trùm hay chồng bản đồ)

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS
trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một
bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây. Dựa vào kỹ thuật
chồng lắp các bản đồ mà ta có các phương pháp sau:
Phương pháp cộng (sum)
Phương pháp nhân (multiply)
Phương pháp trừ (substract)
Phương pháp chia (divide)
Phương pháp tính trung bình (average)

sức tiêu thụ hàng hoá của người tiêu dùng bằng cách phân tích vị trí bán lẻ, bởi vì
người tiêu dùng có xu thế thích mua sắm ở
khu vực gần nhà hơn.
Spline: phương pháp nội suy Spline là phương pháp nội suy tổng quát, phương
pháp này hiệu chỉnh bề mặt đường cong đến mức tối thiểu tại những điểm đầu vào. Có
thể hình dung, nó như là uốn cong miếng bìa nhựa để đi qua các điểm, mà tổng bề mặt
đường cong giảm đến mức tối thiểu. Phương pháp này thực hiện phép tính toán nhằm
định ra số lượ
ng các điểm đầu vào gần nhất còn đi qua những điểm mẫu. Phương pháp
này là tối ưu đối với những bề mặt ít thay đổi, chẳng hạn như, cao độ, chiều cao cột
nước, hoặc mức độ tập trung ô nhiễm. Nó không thích hợp nếu có những biến đổi lớn
trên bề mặt nằm trong một giới hạn ngắn theo phương ngang, bởi vì nó có thể vượt quá
nh
ững giá trị đã được ước tính trước.
Kriging: phương pháp nội suy Kriging là phương pháp nội suy đặc biệt cho biết
mối tương quan khoảng cách trong không gian hoặc phương hướng giữa các điểm
mẫu. Kriging thực hiện mô hình tính toán để xác định số lượng các điểm, hoặc tất cả
các điểm nằm trong vùng bán kính xác định, để xác định giá trị hiệu suất đối với từng
vùng. Sử dụ
ng phương pháp Kriging cần thực hiện một số bước như sau: phân tích dữ
liệu thăm dò thống kê, mô hình hoá đa bản đồ, sau đó tạo ra bề mặt và tuỳ chọn phép
phân tích bề mặt khác nhau. Phương pháp này là sự lựa chọn tốt nhất khi bạn biết về
mối tương quan khoảng cách trong không gian hoặc cách biểu diễn độ xiên số liệu.
Phương pháp này thường được sử dụng trong ngành địa chất và khoa h
ọc về đất.
Trend: phương pháp nội suy Trend thực hiện mô hình toán học, sắp xếp thứ tự đa
thức, đến tất cả các điểm đầu vào. Khi đó tính toán mô hình toán học để mô tả kết quả

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường
Trang 23

tỉnh Đồng Nai thuộc Công ty TNHH Việt Nam Center Power Tech.
Công ty TNHH Việt Nam Center Power Tech được thành lập theo Giấy chứng
nhận đầu tư số 472043000120 do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai chứng
nhận lần
đầu vào ngày 25 tháng 4 năm 2007, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 14
tháng 01 năm 2008 và chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày ngày 25 tháng 03 năm
2008.
2.1.1. Vị trí địa lý
Nhà máy sản xuất ắc quy này được đầu tư trên khu đất có diện tích 39.098 m
2

tại Lô số 5, Đường 5C, KCN Nhơn Trạch 2, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Các mốc vị trí của dự án và các mối tương quan của khu đất dự án đối với dự
án/nhà máy xung quanh như sau:
- Phía Đông: tiếp giáp với Công ty cổ phần cấu kiện bê tông Nhơn Trạch 2, tiếp theo
cách khoảng 200m-800m là Công ty Hualon Corporation Việt Nam (ngành dệt
nhuộm);
- Phía Đông - Nam: giáp Công ty TNHH Halla Concrete (sản xuất bê tông dự ứng
lực);
-
Phía Nam: giáp Công ty cổ phần lưới thép Bình Tây (sản xuất lưới thép), tiếp theo
là Công ty TNHH Halla Concrete (sản xuất bê tông dự ứng lực);
- Phía Tây - Nam: giáp đường 5C, tiếp theo là Công ty TNHH San Yang (sản xuất ô
tô);
- Phía Tây: giáp đường 5C, tiếp theo là Công ty TNHH San Yang và công ty TNHH
Whail (dệt);
- Phía Tây - Bắc: giáp đường 5C, tiếp theo là Công ty TNHH Vĩ Lợi (sản xuất mô tơ
điện, thiết bị điện);

Ứng dụng phương pháp GIS và mô hình hóa môi trường vào đánh giá tác động môi trường

0
C
- Nhiệt độ thấp nhất năm 2006 :18,5
o
C.
Bảng 2.1: Nhiệt độ đặc trưng theo từng tháng
YẾU TỐ THÁNG I II III IV V VI
Nhiệt độ trung bình tháng 26,4 27,9 28,2 29,2 28,8 28,0

Trích đoạn Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status