ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Mở đầu
Thành phố Vinh là thành phố thuộc tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý và điều
kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực phát triển đô
thị, việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật trên địa bàn thành phố Vinh
vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Vì vậy, lãnh đạo tỉnh
Nghệ An, thành phố Vinh đang chỉ đạo lập và thực hiện các dự án đầu t xây dựng
các khu đô thị mới góp phần giải quyết vấn đề bức xúc này.
Dự án Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân là một dự án đáng quan
tâm trong kế hoạch phát triển Nam Vinh. Công ty TECCO đã đợc Uỷ ban nhân dân
tỉnh quyết định cho phép làm chủ đầu t dự án Đầu t xây dựng Khu đô thị mới
Vinh Tân tại xã Vinh Tân, thành phố Vinh.
Tuy nhiên, khi Khu đô thị mới Vinh Tân đi vào hoạt động, bên cạnh những lợi
ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trờng.
Thực hiện quy định của Luật Bảo vệ Môi trờng (BVMT) nớc CHXHCN Việt Nam,
Công ty TECCO đã phối hợp với cơ quan t vấn, l Trung tâm quan trắc & kỹ thuật môi
trờng Nghệ An tiến hành nghiên cứu khảo sát và lập Báo cáo Đánh giá tác động môi tr-
ờng Dự án đầu t xây dựng Khu nhà đô thị mới Vinh Tân tại xã Vinh Tân, thành phố
Vinh.
Báo cáo đợc lập với những mục đích sau:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trờng
nền khu vực thực hiện Dự án.
- Phân tích khoa học và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác
động trực tiếp và gián tiếp do hoạt động của Dự án tới môi trờng tự nhiên, kinh tế -
xã hội khu vực thực hiện Dự án và các vùng phụ cận.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng
tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trờng xung quanh trong quá trình
hoạt động của Dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khoẻ cộng đồng dân
c sống trong khu vực.
Báo cáo này còn cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý cho các cơ quan
quản lý Nhà nớc nhằm quản lý tốt vấn đề môi trờng trong quá trình hoạt động của
3. Tổ chức thực hiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trờng (ĐTM).
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới
Vinh Tân thành phố Vinh do Trung tâm QT&KTMT Nghệ An chủ trì thực
hiện, với sự tham gia t vấn của các chuyên gia am hiểu về ĐTM thuộc các lĩnh vực
chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khí, tiếng ồn, chất thải
rắn, sinh thái môi trờng.
Các thành viên tham gia thực hiện chính:
- KS Hồ Sỹ Dũng - Giám đốc Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
- CN Lê Văn Hoà - Phó Giám đốc Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
- CN Bạch Hng Cử - Trởng bộ phận quan trắc
- CN Trần Thị Thành - Trởng bộ phận phân tích
- KS Ngô Trí Sâm - Cán bộ kỹ thuật
- CN Nguyễn Minh Thắng - Cán bộ kỹ thuật
- Ông Bùi Văn Quyền - Phó Giám Đốc chi nhánh Cty TECCO
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
2
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chơng I. Mô tả tóm tắt dự án
1.1. Tên Dự án: Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân.
1.2. Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới
(TECCO).
- Ông: Bùi Văn Quyền - Chức vụ: Phó giám đốc
- Địa chỉ: Nhà C1 Quang Trung, tp.Vinh, tỉnh Nghệ An
- Mã số thuế: 0302485061- 001
1.3. Vị trí địa lý của dự án:
Khu đô thị mới Vinh Tân có diện tích 14,3 ha. nằm trong khu tổng thể quy
hoạch đô thị Nam Vinh.
+ Phía Tây giáp đờng Đinh Nhật Thận;
+ Phía Đông giáp mơng thoát nớc;
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1. Hình thức đầu t: Đầu t xây dựng mới 100%.
1.4.2. Phạm vi và Mục đích Dự án:
a. Phạm vi của dự án:
Xây dựng khu nhà lô liền kề, nhà chung c và các công trình phụ trợ theo
Quyết định số 412/QĐ.UB.ĐT ngày 28 tháng 1 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Vinh
Tân, thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
b. Mục tiêu của dự án:
- Đầu t xây dựng đồng bộ Khu đô thị mới Vinh Tân có điều kiện thu
hút đợc lợng ngời có nhu cầu đến sống và sinh hoạt tại đây.
- Tạo tiền đề cho việc tiếp tục quy hoạch, nâng cấp và phát triển đồng bộ
Khu đô thị mới Vinh Tân khang trang, hiện đại ngang tầm với một số khu nhà
ở cao cấp trong nớc.
1.4.3. Quy mô của dự án
- San nền : san đến cao độ + 3,70 (cao độ hải đồ)
- Giao thông :
+ Đờng trục chính : 54m, 24m, 18m
+ Đờng khu vực tính cho làn xe : 12 -18m
- Cấp điện : 250KW/ha
- Thoát nớc : 85% công suất cấp nớc + thoát nớc ma.
1.4.4. Các giải pháp quy hoạch :
* Quy hoạch sử dụng đất : Hệ thống giao thông bám
sát vào quy hoạch tổng thể đã đợc phê duyệt. Các tuyến giao thông chính đợc xác
định trong quy hoạch tổng thể. Tổ chức quy hoạch hợp lý thuận tiện.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
4
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Giải pháp cơ cấu phân khu chức năng đáp ứng yêu cầu
20.929 14,6
2 Đất giao thông-bãi đỗ xe 38.199 26,7
3 Đất công cộng hành chính - TDTT 7.999 5,6
4 Đất cây xanh Công viên- Mặt nớc 17.829 12,5
5 Tổng 142.970 100
Mật độ xây dựng
Hệ số sử dụng
Tầng cao tối đa
35,5%
1,6 lần
15 - 17
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
5
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng
TT
Loại đất
Mật độ XD(%)
Tầng cao
Tính chất
1
Đất xây dựng nhà biệt thự 30 40 2-3,5 Nhà ở cao cấp
2
Đất xây dựng nhà liền kề 60 75 3,5-5 Nhà thấp tầng
3
Đất XD chung c cao tầng 55 65 6-17
Nhà ở căn hộ
bán cho thuê
4
- Số nhà biệt thự: 23 căn.
- Diện tích đất: 5986 m
2
- Tổng diện tích sàn 10.476 m
2
.
Tổng số ngời trong BT4 : 23 x5 = 115 ngời
5. Mẫu biệt thự 5;
- Số nhà biệt thự: 9 căn.
- Diện tích đất : 2987 m
2
- Tổng diện tích sàn 5.227 m
2
.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
6
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Tổng số ngời trong BT5 : 9 x5 = 45 ngời
Tổng số căn nhà biệt thự là 113 căn. Bình quân 1 căn nhà biệt thự có 5 ngời,
vậy tổng số ngời trong tất cả các khu biệt thự là: 5 x 113 = 565 ngời
B. NHà liền kề
a. Khối nhà liền kề NL1:
- Số căn hộ liền kề: 28 căn.
- Diện tích đất: 3757 m
2
- Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL1: 8453 m
2
.
Tổng số ngời trong NL1 : 28 x4 = 112 ngời
.
Tổng số ngời trong NL5 : 32 x4 = 128 ngời
Nh vậy tổng số căn hộ liền kề là 151 căn tơng đơng với số lợng ngời là 4
x151 = 604 ngời (trung bình mỗi căn hộ có khoảng 4 ngời)
C. NHà Chung c cho ngời có thu nhập thấp (cao 5 tầng)
Khu A:
- Diện tích đất: 6157 m
2
- Tổng diện tích sàn khu A: 7696 m
2
.
Tổng số ngời trong khu A là: 620 ngời
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
7
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Khu D :
- Diện tích đất : 5600 m
2
- Tổng diện tích sàn khu B : 7000 m
2
.
Tổng số ngời trong khu B là: 560 ngời
Tổng số ngời trong 2 khu chung c là: 1180 ngời
D. NHà Chung c cao cấp và dịch vụ cao tầng
Khu B :
- Diện tích đất : 5.055 m
2
- Tổng diện tích sàn : 12.132 m
2
- Tổng diện tích sàn : 16.800 m
2
.
- Tầng trệt thơng mại dịch vụ :1120 m
2
.
- Tầng 2-15: Tổng diện tích sàn : 15.680 m
2
.
- Diện tích mỗi tầng là : 1.120 m
2
tơng đơng với 20 căn hộ mỗi tầng.
Vậy tổng số ngời trong khu E là : 20x4x14 = 1120 ngời
Tổng số ngời trong 3 khu B, C, E là 2800 ngời
1.4.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a. Hệ thống giao thông : mạng lới nội bộ đờng thiết kế rộng 12 m, trong đó
lòng đờng rộng 6m đủ cho 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m. Trục đờng của khu đ-
ợc thiết kế rộng 24m với 2 làn đờng mỗi làn rộng 7,5m, giải phân cách rộng 2m
và vỉa hè mỗi bên rộng 3,5m. Kết cấu đờng loại A, tải trọng xe H10 (dùng cho xe
con), Modul đàn hồi E
yc
= 1190 daN/cm
2
), thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế đờng,
đờng phố TCN 104 83. Gồm 3 lớp kết cấu :
- Lớp 1 : 7 cm (Bê tông hạt nhựa trung)
- Lớp 2 : 15 cm (cấp phối đá dăm loại 1)
- Lớp 3 : 15 cm (cấp phối đá dăm loại 2)
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
ống dẫn nớc sẽ đợc xây dựng để đấu nối cho khu đô thị
d. Cấp điện và chiếu sáng
Căn cứ theo quy chuẩn Việt Nam về trang thiết bị điện đợc thiết kế, lắp đặt
trong công trình, phần thiết kế kỹ thuật đợc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn, quy
phạm sau và hiện trạng của mặt bằng:
- TCXD 49 1972 tiêu chuẩn thiết kế khí hậu xây dựng UB thiết kế cơ
bản nhà nớc 1972.
- TCVN 2328 1978 : Môi trờng lắp đặt thiết bị điện - định nghĩa chung
- 11 TCVN 18 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 1 : quy định
chung)
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
9
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
- 11 TCVN 19 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 2 : Hệ thống
đờng dẫn điện)
- 11 TCVN 20 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 3: Bảo vệ và tự
động)
- 11 TCVN 21 1984 : Quy phạm trang thiết bị điện (phần 4 : Thiết bị
phân phối và trạm biến áp)
- TCVN 4756 89 : Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
- 20 TCVN 25- 1991 : Đặt đờng dẫn điện trong khu công trình công cộng
- Tiêu chuẩn IEC 346 và 479-1
- TCVN 2622-1995 phòng cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế
Viện tiêu chuẩn hoá tiêu chuẩn kết hợp với cục phòng cháy chữa cháy Bộ công
an biên soạn.
Giải Pháp thiết kế
Căn cứ theo quy mô và tính chất sử dụng, theo quy phạm xây dựng QLXD
2565, công trình đợc phân vào nhóm phụ tải loại II
Nhu cầu cung cấp điện : Điện áp 380 V 3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz.
Bảng 1.4 : Thống kê phần động lực hệ thống cấp điện
STT Tên thiết bị Đặc tính Đơn
vị
Số l-
ợng
Ghi chú
1 Trạm biến áp 630 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho các khu
chung c cao tầng
2 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho khu nhà
liền kề, biệt thự, trờng
mầm non & UBND
3 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho nhà liền
kề, biệt thự & khu
TDTT
4 Trạm biến áp 320 kVA-22
(35)/04kV
Trạm 1 Cấp điện cho khu nhà
biệt thự & công viên
cây xanh - mặt nớc
5 Cáp điện 24 kV (3x35+1x2mm2cucu
- dsta/pvc/x1pe/24kv)
M 1
6 Cáp điện 24 kV (3x35+1x16mm2cucu
- dsta/pvc/x1pe/24kv)
kết hợp với Bằng lăng dọc theo hai bên tuyến đờng nội bộ với khoảng cách
10m/cây. Diện tích khu đất gồm cây xanh và mặt nớc công viên là 17.829m
2
chiếm 12,5% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án.
g. Khu dịch vụ công cộng:
Có diện tích: 7.999m
2
chiếm 5,6% diện tích toàn bộ khu quy hoạch dự án
xây dựng khu vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu cho dân c trong khu vực.
Gồm có: bể bơi, sân tennis, sân cầu lông, phòng tập thể dục thể hình, thẩm mỹ, vật
lý trị liệu, nhà hàng.
g. Hệ thống thoát nớc ma, nớc thải và hệ thống xử lý:
Hệ thống thoát nớc ma đợc thiết kế bằng mơng thoát nớc, có nắp đan. Nớc
thải đợc thu gom về hệ thống ống trung tâm và đợc xử lý qua hệ thống xử lý nớc
thải tập trung đạt tiêu chuẩn TCVN6772:2000 rồi mới thoát ra lu vực tiếp nhận là
hệ thống thoát nớc thải chung của thành phố (Khi cha có hệ thống tách nớc thải
riêng thì nớc thải, nớc ma sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải, lu vực tiếp nhận là
sông Cửa Tiền. Khi hệ thống thoát nớc thải của thành phố xây dựng xong, sẽ đấu
nối với hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt và tiếp tục xử lý tại trạm xử lý nớc thải
tập trung của thành phố tại xã Hng Hoà.
1.4.7. Các giải pháp kỹ thuật:
a. Giải pháp quy hoạch:
Khu đô thị mới Vinh Tân đợc thiết kế trong quy hoạch tổng thể Đô thị
Nam Vinh với ý đồ tạo nên một không gian sống linh động, bố cục các mẫu nhà
với tỷ lệ cơ bản, làm cho bộ mặt khu nhà luôn thay đổi, chuyển động nhng luôn
theo một thiết kế trật tự thống nhất và ổn định.
Khu nhà ở chung c đợc thiết kế đảm bảo các yêu cầu kiến trúc của nhà cao
tầng. Thang máy làm phơng tiện giao thông thẳng đứng, bên trong chủ yếu dùng
thang máy để tổ chức hệ thống giao thông công cộng. Tổ hợp thang máy ở mỗi
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
phận đờng ống đứng có thể bị tắc làm hỏng những mối nối thiết bị vệ sinh có thể
gây rò rỉ, cho nên với hệ thống thoát nớc của nhà cao tầng phải có đờng ống thông
hơi.
Để đảm bảo vệ sinh môi trờng, hệ thống thoát nớc thải trong nhà đợc đấu vào
hệ thống thoát nớc thải riêng của toàn bộ khu dự án và đợc đa dẫn tới bể xử lý ngầm
(bể lắng lọc) và bể xử lý nớc thải tập trung, rồi mới đợc đấu nối vào hệ thống thu
thoát nớc ma và nhập vào hệ thống thoát nớc chung của thành phố.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
13
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
e. Giải pháp thiết kế điện:
- Toàn bộ dự án đợc đầu t xây dựng và lắp đặt một trạm biến áp 3390,09KVA
cung cấp cho tất cả các hộ liền kề và nhà chung c, khu vui chơi giải trí
- Ngoài nguồn điện thờng dùng, trong nhà chung c phải có nguồn điện dự
phòng. Khi nguồn dùng có sự cố thì máy dự phòng có thể cấp điện chiếu sáng an
toàn, bơm nớc vận hành máy.
f. Thiết bị thang máy:
Mỗi khu nhà chung c đợc bố trí 2 thang máy. Phòng thang máy tách khỏi bể
nớc trên mái, có điều kiện thông gió và chiếu sáng tốt.
g. Về chống sét: Bao gồm 3 bộ phận thiết bị chống sét trên mái, dùng kim chống
sét hoặc dải chống sét. Đờng dẫn nối liền phần chống sét với phần tiếp đất, có thể
dùng vật liệu thép ở trong kết cấu bê tông cốt thép nên có 2 đờng dẫn, chỗ nối phải
hàn để đảm bảo tính dẫn điện.
h. Về điện thoại và truyền hình cáp:
Toàn bộ khu dự án đợc bố trí thiết bị phân tuyến để cho các hộ sử dụng.
1.4.8. Nhu cầu sử dụng nớc của dự án
Phơng án cấp, thoát nớc:
* Hệ thống cấp n ớc:
- Hệ thống cấp nớc sinh hoạt, sản xuất, tới cây, rửa đờng:
Thay số tính : Q
SH1
= 113,0 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu nhà liền kề (5 nhà): Số dân trong khu này là N2 =604ng-
ời.
q
SH
= 180 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH2
= 108,72 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu chung c 5 tầng (2 khu): Số dân trong 2 khu này là
N3 =1180ngời.
q
SH
= 150 l/ngời ng.đ
Thay số tính : Q
SH3
= 177 (m
3
/ng.đ)
+ Nớc cấp cho khu chung c cao cấp (3 khu): Số dân trong 3 khu này là
N4 =2800 ngời.
q
SH
= 160 l/ngời ng.đ
+ Q
SH3
+ Q
SH4
+ Q
RĐ
+ Q
MS
= 1102,3 m
3
/ngày đêm
Trong đó lợng nớc thải đợc tính bằng 85% lợng nớc cấp.
Q
thải
= (Q
SH1
+Q
SH2
+Q
SH3
+ Q
SH4
+Q
MS
)x85%
= 1046,7 x85%= 889,7m
3
/ngày đêm , làm tròn 890m
3
/ngày đêm
bằng hệ thống rãnh đan và cống BTCT D400, sau đó thoát vào bể xử lý cục bộ qua xử
lý và đợc đa sang hệ thống xử lý nớc thải đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 rồi mới
thoát ra ngoài hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt của thành phố.
Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống : Lu lợng tính toán cho từng
đoạn cống bao gồm: Lợng nớc ma và lợng nớc thải sinh hoạt.
1.5. Tổng mức đầu t: 518.427.727.000 đ (năm trăm mời tám tỷ, bốn trăm hai mơi
bảy triệu, bảy trăm hai bảy ngàn đồng).
- Nguồn vốn đầu t:
+ Vốn tự có của chủ đầu t:
+ Vốn huy động từ các pháp nhân, cá nhân hợp pháp khác.
+ Vốn vay ngân hàng:
1.6. Tiến độ, tổ chức quản lý:
Tiến độ thực hiện: 10 năm (từ năm 2005 đến năm 2014): Thứ tự u tiên thực
hiện các hạng mục dựa trên các cơ sở sau:
+ San lấp mặt bằng.
+ San sau khi lấp mặt bằng, thi công toàn bộ hệ thống hạ tầng gồm: Đờng
giao thông, điện, cấp thoát nớc, xử lý nớc thải,
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
16
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
+ Điều kiện thi công các hạng mục: thứ tự u tiên của các hạng mục đợc đan
xen nhau nhng vẫn đảm bảo tính chất trớc sau và tính hợp lý của các hạng mục
liên quan.
Dự án đợc phân thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ 2007-2008: Đầu t xây dựng phần hạ tầng:
160.053.465.000đồng
+ Giai đoạn 2: Từ 2008-2010: Đầu t phần xây lắp: 358.374.626.000đồng
Hình thức tổ chức quản lý dự án: Chủ đầu t trực tiếp quản lý.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
C. Mùa ông lnh v khô hanh th ng có gió ông Bc, tháng giêng l
tháng lnh nht vi nhit trung bình 17,9
0
C. Nhit bình quân nm: 23 -
26
0
C. ( i KTTV B c Trung B năm 2006).
Lng ma: Lng ma trung bình nm khu vc khong 1400-1700 mm
nhng phân bố không u theo thi gian các tháng trong nm, tp trung ch yu
v o các tháng t 6 n 10. V o u mùa hè lng ma t giá tr cao nht v o
tháng 6 n 7 chim 20% tng lng ma c nm, thi im ma ln thng xut
hin v o tháng 9, 10 chi m ti 40-50% lng ma c nm.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
18
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Gió bão: Trong nm, Ngh An thnh h nh hai h ng gió chính: Mùa hè có
gió Tây Nam t tháng 5 n tháng 8 v gió ông Nam t tháng 8 n tháng 10
vi vn tc 1,5-6m/s, mùa ông có gió ông Bc tc gió trung bình t 1,2 4
m/s. Nhng t gió mnh thng xy ra v o mùa m a (tháng 6-10) vi tc
trung bình 4,2m/s. ( i KTTV B c Trung B 2006).
Thu vn: Do c im khí hu nng lm ma nhiu nh ã trình b y trên
nên Ngh An có h thng sông ngòi khá d y 0,6-0,7 km/km
2
. Các sông thng
ngn, dc thấp dần theo chiu t Tây sang ông, luôn chy theo c ch thay
0
C 34 34,5 34 34 -
2 Độ ẩm % 61 58,9 60 59 -
3 Bụi lơ lửng mg/m
3
0,05 0,04 0,12 0,07 0,3
4 NO
2
mg/m
3
0,11 0,10 0,14 0,12 0,2
5 CO mg/m
3
2,014 2,012 4,328 3,45 30
6 SO
2
mg/m
3
0,13 0,12 0,27 0,21 0,35
7 Tiếng ồn dBA 58 59 60 59
75
(TCVN 5949-1998)
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An tháng 07/2007).
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục)
+ K
1
: Mẫu không khí khu vực trung tâm dự án.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
19
4,1 4
6 2
5 BOD
5
mg/l
16 13
< 4 < 25
6 COD mg/l
30 33
< 10 < 35
7 NO
3
-
mg/l 0,6 0,5 10 15
8 NH
4
+
mg/l 0,03 0,05 1
9 Fe mg/l 0,12 0,4 1 2
10 Cu mg/l 0,03 0,02 0,1 1
11 Mn mg/l 0,4 0,03 0,1 0,8
12 Zn mg/l 0,37 0,36 1 2
13 Coliform MPN/100ml 2020 1600 5.000 10.000
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An tháng 07/2007).
Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục )
-: Không quy định trong tiêu chuẩn
+ M
1
: Mẫu nớc mặt khu vực phía Đông Dự án (nớc ao hồ).
+M
6 Cl
-
mg/l 132
200 ữ 600
7 Fe mg/l 0,35
1 ữ 5
8 Zn mg/l 0,2 5,0
9 Mn mg/l 0,25
0,1 ữ 0,5
10 Cu mg/l 0,11 1,0
(Nguồn: TTQT&KTMT Nghệ An 07/2007).
Ghi chú: : Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục )
Nhận xét: Giá trị tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất l-
ợng nớc dới đất TCVN 5944-1995 (cột B).
2.1.3.3. Hiện trạng môi trờng đất:
Khu vực dự án chủ yếu là đất hoang hoá và một số ao hồ có diện tích lớn,
không có cơ sở sản xuất công nghiệp, môi trờng đất khu vực nhìn chung cha có
dấu hiệu ô nhiễm các yếu tố hoá học. Nh vậy hiện trạng môi trờng khu vực thực
hiện dự án đảm bảo các tiêu chuẩn môi trờng, nên chủ đầu t và đơn vị thi công
trong quá trình triển khai, thực hiện dự án cần tuân thủ các biện pháp bảo vệ nhằm
giữ gìn môi trờng nền của khu vực không bị tác động, ảnh hởng lớn.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
iu kin v kinh t - xã hội:
Th nh ph Vinh có din tích 6.694,51 ha, dân s nm 2006 l 240.270
ngi, mt 3.589,06 ngi/km
2
, GDP bình quân/ngi/nm xp x 16,5 triu
ng; l trung tâm, kinh t , vn hoá xã hi ca tnh.
Hin ti, th nh ph Vinh ang trong quá trình nâng cp kt cu h tng KT-
XH nhm mc tiêu tr th nh Trung tâm kinh t , vn hoá khu vc Bc Trung B
chuyn nguyên vật liu v hàng hoá c a d án l r t thun li.
H thng thoát nc:
Khu vc thc hin d án xung quanh có h thng ao h v sông Cửa Tiền, có
iu kin tiêu thu tt. Khu vực này có hệ thống kênh mơng giúp cho việc tiêu thoát
nớc rất tốt, nớc thải của toàn khu vực phía Nam thành phố Vinh đợc tiêu thoát nhờ
con mơng Hồng Bàng đi qua khu vực trung tâm của dự án. Do đó, khi dự án triển
khai và đi vào hoạt động có thể tận dụng con mơng Hồng Bàng này để đấu nối tiêu
thoát nớc, nh vậy vừa đảm bảo vệ sinh môi trờng lại vừa tiết kiệm đợc kinh phí xây
dựng và vận hành. Tuy nhiên, v o mùa m a bão d án cng cn có k hoch v
phng án ch ng chng tránh mi thit hi v kinh t có th xy ra.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
22
ĐTM Dự án: Đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân - thành phố Vinh
Chơng III: đánh giá các tác động môi trờng
Dự án đầu t xây dựng Khu đô thị mới Vinh Tân cũng nh những dự án đầu t
xây dựng khác là đợc thực hiện qua 02 giai đoạn: Giai đoạn xây dựng và giai đoạn
đi vào hoạt động. Mỗi giai đoạn đều có những tác động nhất định đến môi trờng tự
nhiên và kinh tế xã hội khu vực.
Trong quá trình thực hiện Dự án, việc giải toả, san ủi mặt bằng, vận chuyển vật
liệu, xây dựng công trình sẽ có những tác động ảnh hởng đến môi trờng.
Mặc dù là một dự án trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, song dự án lại
có tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội và môi trờng bởi vì một trong những
mục tiêu của dự án là tạo lập khu dân c đô thị mới hiện đại, văn minh, có môi tr-
ờng đô thị sinh thái hoàn thiện.
Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trờng của dự án là việc làm cần thiết
để xác định mức độ ảnh hởng, đa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu và xử lý
ô nhiễm môi trờng, hạn chế các tác động tiêu cực.
3.1. Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, đầu t xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khí
thải ảnh hởng đến môi trờng không khí, cuộc sống ngời dân xung quanh và công
nhân trực tiếp thi công.
Phạm vi và đối tợng bị ảnh hởng:
- Vùng thi công;
- Đờng giao thông đặc biệt ảnh hởng, tập trung nhất là từ đờng Trần Phú
rẽ vào khu vực dự án, đây là con đờng đã xuống cấp lại có lu lợng xê qua lại lớn,
kết hợp với quá trình thi công cơ bản đòi hỏi phải chở đất, đá, cát, sỏi từ nơi khác
đến để đắp nền nên hàm lợng bụi, và độ ồn dọc đờng giao thông có tính cộng hởng
ô nhiễm lớn;
- Khu vực lân cận với vùng thi công: chính là khu dân c giáp UBND xã
Vinh Tân hiện nay.
Mức độ ảnh hởng: Làm giảm chất lợng môi trờng, xáo trộn cuộc sống, đờng
giao thông xuống cấp
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục,
phân tán và tuỳ thuộc vào cờng độ thi công, khối lợng xe cơ giới. Do đó mức độ
ảnh hởng đến môi trờng không lớn. Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu
t sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
3.1.2. Tác động đến môi trờng đất do chất thải rắn:
Trong giai đoạn xây dựng, một lợng lớn chất thải rắn đợc sinh ra:
- Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép
- Rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trờng.
Những nguồn này nếu không đợc thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung
quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trờng, làm mất cảnh quan khu vực.
Ngoài ra nớc thải sinh hoạt, nớc ma chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu mỡ
nếu chảy trực tiếp xuống đất làm suy giảm chất lợng đất, năng suất cây trồng.
Biến đổi môi trờng đất có thể theo các hớng sau: biến đổi địa hình và nền
rắn, thay đổi tính chất lý hoá. Lớp thảm thực vật bị thay đổi do lợng xe cơ giới,
máy móc thiết bị hoạt động san ủi làm nền, đờng. Nhiều hạng mục công trình hạ
tầng đợc thi công sẽ tạo ra những khe rãnh trên mặt đất, tạo ra sự xói mòn nếu nh
3.1.5. Một số tác động khác:
+ Tai nạn lao động: Điều kiện làm việc trên công trờng: thủ công hoặc cơ giới, tiếp
xúc với nhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môi trờng làm việc
có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gây ảnh hởng đến sức khoẻ,
năng suất làm việc của công nhân, thậm chí xảy ra tai nạn lao động.
Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cũng tăng do hình thành ngã rẽ trên
tuyến đờng, có nhiều phơng tiện cơ giới, môi trờng sống bị tác động theo hớng
tiêu cực: gia tăng bụi khí thải và tiếng ồn.
+ Sự cố môi trờng: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời là
những nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và con ngời.
Chủ đầu t: Chi nhánh CT. CP đầu t xây dựng & ứng dụng công nghệ mới (TECCO)
Đơn vị t vấn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
25