Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Ngành điện Việt Nam đang có khuynh hướng phát triển theo một hướng
mới hoàn toàn khác như hiện nay. Thật vậy, hiện nay, qui luật phát triển kinh
tế xã hội - một qui luật biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử - là quan hệ
sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất, đã bắt đầu chi phối mạnh các hướng
đi cần thiết của ngành điện hiện nay
và trong tương lai không xa.
Điện lực là ngành có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, vì thế trong xu thế phát triển và huy
hoạch của ngành từ nay đến năm 2010 sẽ đưa điện đến 100% hộ dân có điện
sử dụng,do đó công tác điện khí hoá nông thôn, vừa xây dựng, vừa cải tạo lưới
điệ
n cũ, từng bước hiện đại hoá xây dựng lưới điện. Để hoàn thành khối lượng
công việc như kế hoạch đề ra từ đây đến năm 2010 ngoài việc duy trì đội ngũ
cán bộ công nhân viên hiện có, công ty Điện lực Cần Thơ cần dự kiến phát
triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên môn hoá thông qua đào tạo, tuyển
dụng từ trường lớp ra. Để có thể duy trì cũng nh
ư thu hút lao động có trình độ,
tay nghề cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển dụng và giữ lại đúng người
làm đúng việc bởi vì khi một người có kỹ năng thích hợp, đang làm đúng công
việc, thì cả người nhân viên đó và công ty điều có lợi. Để làm được như vậy
doanh nghiệp cần có một hệ thống thù lao cạnh tranh và công bằng. Mặc dù
tiền không phải là lý do duy nhất để các nhân viên làm việc cho m
ột doanh
nước ngoài rất cao so vớ
i các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy một chính sách
lương hợp lý rất cần thiết đối với người lao động.
Ngoài tiền lương, việc cung cấp những dịch vụ và phúc lợi cho nhân viên
như: các chương trình hưu trí; các kế hoạch chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm;
các kế hoạch chia lợi nhuận; các kế hoạch khuyến khích tạo động lực khác,
chẳng hạn như kế hoạch giải trí,… cũ
ng là những biện pháp khuyến khích, tạo
động lực cho người lao động phát huy hết khả năng của mình cũng như người
lao động hiểu rõ doanh nghiệp mong chờ những gì từ họ và họ có thể mong
muốn những gì từ doanh nghiệp.
Tóm lại, một chính sách lương hợp lý có thể kích thích người lao động
tăng năng suất lao động từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp là đều mà
doanh nghiệ
p và người lao động nào cũng mong muốn. Chính vì vậy mà người
viết chọn đề tài “Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng
Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động Tại Điện Lực Cần Thơ”.
II. Mục tiêu nghiên cứu:
Như đã trình bày ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Phân Tích Tình
Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến
Năng Suất Lao Động Của Người Lao Động”. Thông qua những nghiên cứu
như:
− Phân tích tình hình lao động, tiền lương tại Điện Lực Cần Thơ:
+ Về lao động:
Phân tích trình độ lao động tại công ty.
Phân tích tình hình tăng giảm lao động tại công ty.
Phân tích tình hình bố trí lao động tại các đơn vị trực thuộc.
+ Về tiền lương:
Phân tích, đánh giá hình thức trả lương tại Điện Lực Cần Thơ từ đó
1. Phương pháp thu thập số liệu:
1.1.
Số liệu thứ cấp:
− Các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập.
− Tham khảo các tài liệu có liên quan.
1.2.
Số liệu sơ cấp:
− Quan sát: tiếp cận, tìm hiểu và quan sát thực tế.
− Điều tra: phỏng vấn trực tiếp các công nhân tại doanh nghiệp thực tập.
2. Phân tích số liệu:
− Phương pháp so sánh, tổng hợp: lấy số liệu của doanh nghiệp thực tập so
sánh thực tế so với kế hoạch, so với thực tế năm trước và so sánh với doanh
nghiệp khác.
− Phương pháp nghiên cứu đi
ển cứu: lấy số liệu của những doanh nghiệp
có hình thức lương theo sản phẩm.
IV. Phạm vi nhiên cứu:
− Khi phân tích chỉ dựa vào số liệu thứ cấp và số liệu thu thập được.
− Chỉ nghiên cứu hình thức lương trong doanh nghiệp thực tập và công ty
xây dựng 621, công ty 721 mà trọng tâm là tập trung đi sâu nghiên cứu, phân
tích ưu điểm của phương pháp trả lương theo sản phẩm.
− Chỉ chế độ tiền thưởng, các khoản trợ cấp trong Doanh nghiệp đã kích
thích người lao động như thế
nào.
− Chỉ nghiên cứu trong 3 năm 2001,2002,2003.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 3
phẩm.
− Công nhân sản xuất phụ: là những người phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ như: công nhân sửa chữa, vận chuyển nội bộ và
làm các hoạt động sản xuất phụ khác.
− Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuậ
t, nhân viên bán hàng, nhân
viên hành chính, kế toán đào tạo, bảo vệ cơ sở,….
1.3.2
Phân loại lao động theo nhóm lương:
Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương
theo bậc lương, thang lương. Thông thường công nhân sản xuất trực tiếp có từ
1 đến 7 bậc lương.
Bậc 1&2 gồm phần lớn lao động phổ thông, chưa qua tầng lớp chuyên
môn nào. Bậc 3&4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo. Bậc 5
trở lên gồm những công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có tay nghề cao.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 4
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc: nhân viên, cán sự, chuyên viên.
Mỗi bậc lại chia nhiều hạn. Nhân viên phần nhiều là những người tốt nghiệp
phổ thông hoặc chuyên môn trung cấp. Cán sự phần nhiều là những người tốt
nghiệp cao đẳng hoặc đại học. Chuyên viên là những người tốt nghiệp đại học
hoặc trên đại học có quá trình nghiên cứu khoa học và có trình độ chuyên môn
cao.
Việc phân loại theo nhóm lương rất c
ố 03-LĐTL): phiếu này được
lập để xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ
trông con ốm,…của người lao động, làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội trả thay
lương theo chế độ qui định.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 5
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
− Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL): đây là chứng từ xác nhận số
giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ
sở để tính trả lương cho người lao đông.
− Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).
1.4.2
Hạch toán kết quả lao động:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần làm việc,
phương tiện sử dụng,…. Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công
nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ảnh
vào các chứng từ:
− Phiếu xác nhận sản phẩm hoặ
c công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL).
− Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL).
2.
Khái quát về tiền lương:
2.1 Khái niệm tiền lương:
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
2.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền
lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc
ngày làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý
thời gian lao động của doanh nghiệp.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính,
quản trị, tổ chức lao độ
ng, thống kê, tài vụ-kế toán,….
Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo
thời gian có thưởng.
∗
Trả lương theo thời gian giản đơn: gồm:
Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động. Thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành
chính, quản lý kinh tế.
Mức lương Mức lương cơ bảnHệ số Tổng hệ số các
Tháng
=
(tối thiểu)
x
lương
+
khoản trợ cấp
Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc.
Mức lương tuần = mức lương tháng × 12/52 tuần
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
−
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương được Tiền lương được lĩnh củaTỷ lệ lương
lĩnh trong tháng
=
bộ phận gián tiếp
x
gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người
lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ
sản xuất phân xưởng hưởng lương phụ thuộc vào kết qu
ả lao động của bộ
phận trực tiếp sản xuất.
−
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp qui
định như: thưởng chất lượng sản phẩm-tăng tỷ lệ chất lượng cao, thưởng năng
suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,.... Được tính cho từng người lao động
hay tập thể người lao động.
−
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
2.4 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và tri trả
lương, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và
tiền lương phụ.
2.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
− Kiểm tra tình tình huy động và sử
dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử
dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội.
− Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đungd đắn các chế độ về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội, mở sổ kế
toán lao
động tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng phương pháp.
− Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản chi phí, tiền
lương, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi
phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.
− Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao động
tiền lương, bảo hiểm xã h
ội, bảo hiểm y tế.
2.6 Tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Tính lương và trợ cấp bảo hiểm trong doanh nghiệp tiến hành hằng tháng
trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ về lao động ,
tiền lương, bảo hiểm xã hội mà Nhà nước đã ban hành và các chế độ khác
thuộc qui định của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Để phản ánh các khoản tiền lươ
ng, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội
phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không
khắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng.
•
Điều 9: Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhận
được sau khi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao (nếu có), người sử dụng lao động khấu trừ dần
những khoản đã tạm ứng.
•
Điều 10: việc trả lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm:
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; +
+
+
Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
•
Điều 12: việc tạm ứng lương cho người lao động được qui định như sau:
+ Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người
lao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng một tháng tiền lương.
Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thỏa thuận, nhưng không được tính lãi
đối với số tiền tạm ứng này.
+ Khi người lao động ph
ải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công
dân từ một tuần lễ trở lên, thì người lao động được tạm ứng lương ứng với số
ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo qui định của
pháp luật lao động.
•
Điều 14: tiền lương trả cho người lao động nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ,
nghỉ về việc riêng có hưởng lương được tính theo lương thời gian, bằng tiền
theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức
đêm; phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
3.1.3
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phi công đoàn:
Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo chế độ bảo hiểm xã hội gồm có :
+ Trợ cấp ốm đau, thai sản.
+ Trợ cấp về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí (đối với những người được hưởng
chế độ hưu trí).
+ Tr
ợ cấp chôn cất, tử tuất (trả cho thân nhân người chết).
Và các quyền lợi về bảo hiểm y tế như được chăm sóc sức khỏe toàn
diện, được chữa bệnh miễn phí… Ngoài ra, doanh nghiệp còn đóng các khoản
kinh phí cho công đoàn lao động cấp trên để cơ quan này thực hiện các khoản
chi tiêu cần thiết phục vụ cho các quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao
động.
3.1.3.1
Tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
− Về bảo hiểm xã hội: trích 20% trên tiền lương phải trả cho công nhân
viên ,trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 15% đưa vào các tài khoản chi phí có liên
quan theo đối tượng trả lương.
+ Công nhân viên chịu 5% khấu trừ vào tiền lương.
− Về bảo y tế: trích 3%trên tiên lương phải trả cho công nhân viên,
trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 2% đưa vào tài khoản chi phí có liên quan.
+ Công nhân viên chịu 1% khấu trừ vào tiền lương.
− V
ề kinh phí công đoàn:trích 2% đưa vào các tai khoản chi phí có liên
quan.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
công đoàn. Được giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt
động công đoàn cấp trên.
3.1.4
Tiền thưởng:
Việc thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo Điều 64
của Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được qui đinh như sau:
− Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh
hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp
trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao độ
ng làm
việc tại doanh nghiệp. Mức trích lập quỹ khen thưởng thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ tài chính .
− Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả
sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao
động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, th
ỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã
thỏa thuận.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 12
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
− Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực
hiệnđối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành công
đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.
3.2 Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương:
Đối với phương pháp trả lương theo thời gian:
Cơ sở chứng từ để tính tiền lương theo thời gian là: “Bảng Chấm Công” -
Mẫu số 01-LĐTL. (phụ lục1)
-
Mục đích: theo ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ
bảo hiểm xã hội,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị. SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 13
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
3.3.2. Đối với phương pháp trả lương theo sản phẩm:
Cơ sở chớng từ để tính trả lương sản phẩm là “Phiếu Xác Nhận Sản
Phẩm Hoặc Công Việc Hoàn Thành”-Mẫu số 06-LĐTL. (Phụ lục 2)
−
Mục đích: là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của đơn vị, hoặc cá nhân người lao động. Làm cơ sở để lập bảng thanh toán
tiền lương hoặc tiền công cho người lao động.
∗
Hai phương pháp có thể còn sử dụng một số chứng từ:
+ Phiếu báo làm thêm giờ.
+ Hợp đồng giao khoán.
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
3.4. Kế toán tổng hợp về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
14
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
− Tiền lương phải trả cho cônh nhân viên phụ trách bán hàng, đóng
gói sản phẩm và công nhân viên trực tiếp trong đơn vị hoạt động thương mại
thuần túy: ghi bên Nợ TK 641 “chi phí bán hàng”.
3.4.2.
Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác”:
Tài khoản cấp 2: 3382 “kinh phí công đoàn”.
3383 “Bảo hiểm xã hội”.
3384 “Bảo hiểm y tế”.
Bên Có: tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã
trích đưa vào các tài khoản chi phí có liên quan.
Bên Nợ: các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn đã nộp đã chi.
Số dư có: các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí
công đoàn chưa nộp đủ
hoặc chưa chi hết.
Sơ đồ hạch toán tiền lương
TK141,138,338 TK334 TK622,623,627,641,642,241
Một chính sách lương hợp lý có thể là: lương được trả phải phù hợp với mức
sinh hoạt hằng ngày của người lao độ
ng, đối với người lao động làm việc ca 3
nên có một chế độ phụ cấp làm đêm phù hợp; hay đối với lao động nữ khi sinh
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 15
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
thì được nghỉ 4 tháng mà vẫn được hưởng lương,…những việc đó không lớn
nhưng đó là sự quan tâm, động viên của doanh nghiệp đối với họ và họ sẽ
vượt qua mọi khó khăn của bản thân họ và tận tâm phục vụ cho doanh nghiệp.
Nhưng mức tăng của tiền lương không được vượt quá mức tăng của năng suất
lao động. Hơn thế nữa là s
ự hoàn thiện các chế độ về bảo hiểm xã hội, các chế
độ khen thưởng cũng sẽ góp không ít cho sự tăng năng suất và phát triển của
doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn đề tài sẽ đi sâu phân tích những vấn đề trên ở
một doanh nghiệp cụ thể đó là Điện Lực Cần Thơ và so sánh với các công ty
xây dựng 621, công ty cơ khí và sửa chữa công trình 721.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 16
Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
Hiện nay Điện lực Cần Thơ đang nhận điện từ
lưới điện quốc gia,
thông qua các trạm 110KV: Cần Thơ, Khu Công nhiệp Trà Nóc, Vị Thanh,
Long Hoà, Thới Thuận, Thốt Nốt tạm .
Trụ sở chính:06 – Nguyễn Trãi – TP Cần Thơ.
Điện thoại:071.820028 – 071.820027. Fax: 071.823359.
Điện lực Cần Thơ là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc,
được đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân theo phân cấp và uỷ quyền
của công ty Điện Lực II.
SVTH: Lâm Hồng Minh
Trang 17 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
Ngành nghề hoạt động:
Điện lực Cần Thơ thực hiện sản xuất kinh doanh điện năng với những
nhiệm vụ chính sau:
− Sản xuất điện năng.
− Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối.
− Sửa chữa, đại tu thiết bị điện.
− Thiết kế lưới điện phân phối.
II. Chức nă
ng nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
Điện lực Cần Thơ được hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng theo
giấy phép đăng ký kinh doanh số 302444 cấp ngày 10 tháng 04 năm 1996 do
Sở Kế hoạch và Đầu tỉnh Cần Thơ cấp, gồm chức năng và nhiệm vụ sau :
1.
Trang 18 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
- Tổ chức chế độ báo cáo thống kê thường xuyên và đột xuất theo quy
định;
- Tổ chức thanh kiểm tra định kỳ đột xuất tại các đơn vị trực thuộc, tổ
chức công tác tiếp dân, chấp hành luật khiếu nại tố cáo, xét và giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo luật khiếu nại tố cáo;
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép
hành nghề
được Công ty Điện lực 2 cho phép và hoạt động theo pháp luật hiện
hành.
3.
Quyền hạn:
− Được sử dụng con dấu riêng để giao dịch với cơ quan địa phương trong
phạm vi, quyền hạn qui định.
− Được mở tài khoản ở ngân hàng.
− Được quyền bố trí sắp xếp lực lượng lao động theo chỉ tiêu lao động
được duyệt, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có năng suất,
chất lượng, hiệu quả cao.
− Được chi tiêu cho các ho
ạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa
học theo kế hoạch được Công ty Điện Lực 2 duyệt.
III. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp:
1.
Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận như sau:
1.1. Ban Giám đốc:
nước, Công ty và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
− Phòng kinh doanh: quản lý điện năng giao nhận lưới, điện thương
phẩm, quản lý khách hàng. Thực hiện thu tiề
n điện, đôn đốc thu, báo cáo thu
ngân, lắp đặt và quản lý điện kế.
− Phòng Thanh tra-Bảo vệ: chỉ đạo kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan; là mối nhận đơn
thư khiếu nại, khiếu tố của khách hàng.
− Phòng Kỹ thuật: quản lý kỹ thuật l
ưới điện, tổ chức kiểm tra kỹ thuật
an toàn, quản lý vận hành sửa chữa lưới điện, đảm bảo an toàn thiết bị và con
người.
− Phòng điều độ luới điện phân phối: chỉ huy vận hành toàn bộ mạng
lưới điện từ 35 KV trở xuống, lập phương thức vận hành lưới điện phân phối
và quản lý h
ệ thống thông tin liên lạc trong Điện Lực Cần Thơ.
− Phòng Quản lý xây dựng: thiết kế, giám sát mọi hoạt động liên quan
đến lĩnh vực xây dựng lưới điện, cơ sở hạ tầng của Điện Lực Cần Thơ.
1.3 Các đơn vị trực tiếp sản xuất:
Ngoài các Phòng nghiệp vụ Điện lực Cần Thơ còn có 02 đội, 03 Phân
xưởng và 6 Chi nhánh
điện đặt tại các huyện, trong tỉnh gồm :
− Đội quản lý đường dây:
+ Đội quản lý vận hành lưới điện Trung Hạ Thế:
Đội Quản lý vận hành lưới điện Trung hạ Thế là đơn vị trực tiếp
sản xuất, quản lý vận hành sửa chữa, xử lý sự cố lưới điện trung hạ thế,
nhằm cung cấp điệ
n an toàn, liên tục hiệu quả và kinh tế.
+ Đội quản lý vận hành lưới điện Cao Thế:
Đội Quản lý vận hành lưới điện Cao Thế là đơn vị trực tiếp sản
− Phân xưởng điện kế – Thí nghiệm điện:
Là đơn vị thực hi
ện sửa chữa, chỉnh định điện năng kế và thí nghiệm do
Điện Lực Cần Thơ giao.
− Các chi nhánh điện:
+ Là đơn vị cơ sở thực hiện chức năng kinh doanh điện năng của ngành
điện ở địa bàn hay nhiều huyện thị.
+ Bán điện cho khách hàng sử dụng điện hay địa bàn quản lý theo hợp
đồng kinh t
ế và hợp đồng quân sự.
+ Phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch chính trị kinh tế xã hội của địa
phương.
2.
Phương thức hoạt động:
Điện lực Cần Thơ hoạt động theo hình thức trực tuyến ngành dọc, là
Doanh nghiệp cấp ba, dưới sự điều hành trực tiếp kế hoạch vốn, lao động là
Công ty Điện lực 2. Là đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cần Thơ có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp Công ty giao và có nghĩa vụ nộp các loại
thuế theo quy định chung của Nhà nước.
Đồng thời tham mưu cho tỉnh trong
công tác quy hoạch và phát triển lưới điện trong từng giai đoạn.
KHỐI ĐIỀU HÀNH SẢN
XUẤT
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Điều độ.
- Đội QLVHLĐ Cao Thế.
- Đôi CLVHLĐ Trung Hạ Thế.
- Phân xưởng Cơ khí
- Phân xưởng SC máy biến thế
KHỐI NGHIỆP VỤ
- Phòng Tổ chức – Lao động
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng Kế hoạch - Vật tư
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Thanh Tra BV-PC.
- Phòng Quản lý xây dựng
- Đội Xâ
y dựng điện
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
lưới điện phân phối, từ lưới điện phân phối được hạ thế qua máy biến thế phân
phối, từ máy biến thế này được hạ thế lưới điện 220V cho khách hàng sử
dụng.
2.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm:
2.1. Sản lượng điện tiêu thụ:
Bảng 1: Bảng Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Thực Hiện 03 Năm
2001, 2002 Và 2003
S
t
t
Chỉ tiêu
Năm 2001
(KWh)
Năm 2002
(KWh)
Năm 2003
(KWh)
Tỷ lệ %
2002 so
với 2001
Tỷ lệ %
2003 so
với 2001
1 Điện nhận lưới 521.616.264 622.287.469 716.927.937 118,99 137,44
2 Điện thương phẩm 465.899.682 533.770.235 621.409.210 114,57 133,38
3 Điện tổn thất (%) 6,90 11,45 10,05 165,94 145,65
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của Doanh nghiệp)
2.2. Sản lượng điện tổn thất và suất hao dầu:
Trong quá trình truyền tải điện có một phần điện năng bị hao phí trên
hoạch rất khả quan qua các số liệu sau đây:
Bảng 2: Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Qua 03 Năm
2001, 2002 Và 2003.
Đơn vị tính: đồng
S
t
t
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
NĂM 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Doanh thu bán điện Đồng 384.454.000.000 416.799.000.000 482.886.329.995
2 Nộp ngân sách Đồng 17.982.775.000 19.438.157.000 19.822.608.467
3 Điện thương phẩm KWh 465.899.682 533.770.235 621.409.210
4 Giá bán bình quân Đồng 680,82 702,19 780,44
5 Quỹ tiền lương thực hiện Đồng 14.362.376.374 16.369.023.918 17.641.311.283
6 Lao động có mặt 31/12 Người 686 775 886
7 Lao động bình quân Người 670 735 818
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của Doanh nghiệp) SVTH: Lâm Hồng Minh
Trang 24 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
V. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp:
1.
NTTC;
- Kế toán vật tư;
- Kế toán TSCĐ;
- Kế toán lương và các
khoản trích theo lương,
thuế;
- Thủ quỹ.
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
Ghi chú: XDCB: Xây dựng cơ bản.
SCL : Sửa chữa lớn.
NTTC: Nhận thầu thi công.
TSCĐ: Tài sản cố định.
2
. Hoạt động của bộ máy kế toán:
2.1. Trưởng phòng kế toán: quản lý tất cả các thành viên trong phòng
Tài Chính Kế Toán.
2.2. Phó trưởng phòng kế toán: là người trợ giúp giám đốc Trưởng
phòng giải quyết các công việc, đôn đốc, kiểm tra công việc của nhân viên,
thay mặt Trưởng phòng khi vắng mặt giải quyết các công việc có liên quan
đến phòng tài chính kế toán.
SVTH: Lâm Hồng Minh
Trang 25