luận văn: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM - Pdf 11


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “
Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM”

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 1
http://www.tailieuhoc.vn

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại muốn tồn
tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu quả
kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh
gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của
người tiêu dung, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã

thực tiễn ở công ty, từ đó phân tích những vấn đề tồn tại, để tìm ra những
giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Nội dung của chuyên đề cuối khóa gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp hoạt động thương mại.
Chương 2: thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO
THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG
NAM.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo bộ môn kế toán, trực tiếp giáo viên hướng dẫn T.S Từ
Thị Xuyến và các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty. Tuy
nhiên, với phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khó
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các
thầy, các cô để chuyên đề cuối khóa của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 3
http://www.tailieuhoc.vn

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI


lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán
hàng. Xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán,
đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả
bán hàng.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán
hàng, quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ)
chi phí bán hàng cho hàng xuất bán làm căn cứ để xác định kết quả kinh
doanh.
- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo
đúng chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của
các cấp có lien quan.
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động thương mại ảnh hưởng tới kế toán bán
hàng.
Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 5
http://www.tailieuhoc.vn
Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và
giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương
mại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị (
tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có
nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh…

phải vận dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng
doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Một trong các biện pháp doanh
nghiệp sử dụng để tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là: Áp dụng các
phương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng thị
trường.
Có 2 phương thức chủ yếu:
- Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo
quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàng
trực tiếp hoặc chuyển thẳng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: doanh nghiệp thương
mại sau khi mua hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển bán thẳng
cho bên mua theo 1 trong 2 hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách
giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng hoặc không tham gia thanh toán.
- Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:
+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền
mua hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách
hàng và giao hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận
thu ngân thanh toán. Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền.

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 7
http://www.tailieuhoc.vn
+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán
hàng sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.
+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại
lý, ký gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức
hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và

- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo Có của ngân hàng.
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
 TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng
doanh thu bán hàng và cung cấo dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực
hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
TK 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tài khỏa cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: TK này được sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được
xác định là tiêu thụ. TK này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất
như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ. TK này chủ yếu dùng cho
các ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải,
bưu điện, dịch vụ công cộng, du lịch.
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: TK này được sử dụng để
phản ánh các khoản thu từ trợ cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà
nước.
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 9
http://www.tailieuhoc.vn
>TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh thu
của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 – doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của
khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nội bộ. Tài khoản này chủ
2. buôn bán theo phương pháp trực tiếp:
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương
pháp trực tiếp. TK156

TK 632

TK 911

Hàng xuất kho
Giá trị bao bì tính riêng
TK156

TK 632

TK 911

TK 511

TK 157

TK 33311

TK 153

TK 138

TK 111 112, 131

Xkho
Gửi bán
Gvốn
HBán
Kc Gvốn
Hàng bán
Kc Dthu
thuần
DTBH
ko
TK 511

TK
111,112,131

TK 641

TK 3
3311

Dthu từ hoa hồng môi giới
VAT

Phải nộp
Chi phí môi giới
Phát sinh
TK156

TK 632

ế

VAT

Đ
ầu ra

Vat đầu vào
Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 12
http://www.tailieuhoc.vn
5. Bán lẻ hàng hóa:
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự kế toán bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động. 6. Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp.

Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp. Tổng
Giá
bán
của
hàng
bán
trả
góp
Số
tiền
người
mua
trả
Tổng
sốtiền
còn
phải
thu
người
mua
TK 111,112

TK 511

TK 911

TK 632

ả chậm

T
K 515

TK 3381

TK 156

TK 632

TK 911

TK 511

TK 111,112,131

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 13
http://www.tailieuhoc.vn
7. Trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi.
Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi


Kc dthu
thu
ần

Dtbh chưa vat
Vat đra
TK 641

Hoa h
ồng

Đại lý
Giao trực tiếp
TK 911TK 511

TK 111,112,131

Kc dthu thu
ần

Hoa hồng đại lý
TK 003

TK 331

Toàn b


9. Bán hàng nội bộ.
a. Trường hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán
độc lập với nhau hay giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với các
đơn vị cấp trên. Về nguyên tắc, việc hạch toán tương tự như bán hàng bên
ngoài, chỉ khác sổ doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK 512 và số nợ
phải thu ở TK 136 ( 1368).
b. Trường hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bạn tại các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc. Vat vào

TK 156

TK 632

TK 911

TK 511

TK 152,153,156

TK 131

Gv
ốn hbán
TK 156,157

TK 632

TK 911

TK 511

TK 111,112,131

TK 521,531,532

TK 33311

Gv
ốn hbán

Chưa vat

Vat đ
ầu ra

TK 133

Gv
ốn hbán

Kc gv
ốn

H.bán

Kc dthu

Thu
ần

Dtbh chưa vat

TK 3331

Vat

Đ
ầu ra

Kc CK thương mại, giảm giá

Có TK 911: Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 17
http://www.tailieuhoc.vn
1.2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
* Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu dùn để phản ánh toàn
bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản được phép ghi giảm doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do
trong một khoảng thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng
hóa ( tính theo tổng số hàng đã mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên
giá bán thông thường vì mua một khối lượng hàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người
mua đối với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa
thuận.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên
bán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì
lý do hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng
thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh
nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy
cách, chủng loại.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo
phương pháp trực tiếp.
 Tài khoản sử dụng:
- TK 521 – Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho
người mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng

khấu trừ.

Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 19
http://www.tailieuhoc.vn
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

B. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp đối với các đối tượng chịu thuế GTGT, các khoản ghi nhận ở TK
521, 531, 532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó. Số thuế GTGT cuối
kỳ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được ghi giảm doanh thu
bán hàng.

Tổng
số
chiết
khấu
tmại,
chiết
khấu
thanh
toán
giảm
giá
hàng
bán,
doanh
thu
hàng

giá h.bán
Thuế GTGT tương ứng với số chiết khấu
giảm giá hàng bán, dthu hbán bị trả lại
TK 635

CK ttoán ttế
ps trong kỳ
TK 33311
TK 911
Kc cphí chính
trong kỳ
Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 20
http://www.tailieuhoc.vn
1.2.3. Kế toán xác định giá vốn hàng bán.
1.2.3.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như
doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải
xác định được trị giá vốn của hàng tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thương
mại, trị giá vốn của hàng đã bán bao gồm 2 bộ phận:
 Trị giá mua của hàng xuất bán.
 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể
sử dụng một trong các phương thức sau.
 Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị
bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong
kỳ. Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước
phản ánh theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch
toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng
xuất bán trong kỳ * Hệ số giá trong kỳ.
Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá
hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
1.2.3.2. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản
phẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra
trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao
Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 22
http://www.tailieuhoc.vn
vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác
được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Nội dung ghi chép của tài khoản 632:
TK 632 không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt
hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ …tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin
và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện kế toán của từng doanh
nghiệp.
* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên. TK 156

doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh với giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Để tổ chức công tác kế toán xác
định kết quả bán hàng một cách khoa học, chính xác, kịp thời, kế toán phải
tổ chức tốt công tác kế toán từ khâu phản ánh doanh thu, tập hợp và phân
bổ chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh như giá vốn hàng bán,
CPBH, CPQLDN và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra.
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng.
1.3.1.1. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
1.3.1.2. Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm.
TK 151,156,156 TK 611 TK 632 TK 911
Kc vốn của hàng
chưa bán đầu kỳ
Gvốn ttế của
hbán trong kỳ
Kc gvốn của
hàng đã bán
trong kỳ
Nguyễn Thị Thanh - CĐKTLT 24
http://www.tailieuhoc.vn
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền mặt.
1.3.1.3. Tổ chức chứng từ ban đầu:
- Phiếu chi tiền mặt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status