THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM - Pdf 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM.
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.
2.1.1. Giới thiệu chung.
Tên công ty: Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM.
Tên giao dịch quốc tế: HOANG NAM FASHION LIMITTED
COMPANY.
Tài khoản: 12003422221290
Mã số thuế: 0100222872
Địa chỉ: Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội.
Tel: ( 84-4) 62978030
Fax: (04) 627877777
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Tháng 01 năm 2005 Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG
HIỆU HOÀNG NAM được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số
0102371966 ngày 07 tháng 01 năm 2005 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp.
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tổng số vốn điều lệ là
tỷ đồng tiền Việt Nam. Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 16 tháng 01 năm
2005 với nhiệm vụ kinh doanh là:
- Sản xuất hàng quần áo thời trang.
- Bán buôn, bán lẻ hàng quần áo thời trang.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là mặt hàng quần áo thời trang cung cấp cho
cá nhân hay tổ chức đặt hàng.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO
THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM trong những năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 16.789.274.200 23.561.973.700 35.905.230.500
Chi phí 15.598.300.670 21.450.543.399 32.659.456.352

chế tự quản lý, tự hạch toán kinh doanh, Công ty đã nhanh chóng bắt nhịp với tình
hình mới. Do đó hiệu quả kinh doanh của công ty khá cao, công ty luôn hoàn thành
các nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo thu nhập cho người lao động.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty TNHH
THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh.
Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
chuyên sản xuất hàng quần áo thời trang có thương hiêu.
2.1.3.2. Bộ máy quản lý.
Sơ đồ : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO
THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

- Giám đốc: là người có quyền và nghĩa vụ cao nhất trong doanh nghiệp, Giám
đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm
trước pháp luật vầ mọi hành vi, quyết định của mình. Giám đốc có nhiệm vụ hoạch
định kế hoạch sản xuất kinh doanh, ban hành các quyết định, quy chế, nội quy của
doanh nghiệp, ngoại giao với các tổ chức khác.
- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc và triển khai các kế
hoạch, phương án, các quyết định sản xuất kinh doanh. Phó giám đốc có trách
nhiệm tham mưu cho giám đốc trong việc duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, đảm bảo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp,
- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiến hành lập các kế hoạch xuất – nhập
vật tư, hàng hóa, trang thiết bị và thực hiện các hoạt động giao dịch, mở rộng quan
hệ bạn hàng, chủ động khai thác tìm hiểu thị trường, tìm đối tác kinh doanh, khai
thác nguồn hàng, đảm ảo xây dựng các phương án kinh doanh an toàn và lợi nhuận
cao.
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm lập lên các bản thiết kế về trang phục, có
trách nhiệm tìm tòi, sang tạo ra nhiều những mẫu mã quần áo thời trang mới để
phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM góp phần
không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. Có thể
nói phòng kế toán – tài chính là người trợ lý đắc lực cho giám đốc và ban lãnh đạo
công ty trong việc ra các quyết định điều hành quá trình kinh doanh một cách đúng
đắn và hiệu quả. Phòng kế toán có nhiệm vụ chính là thu nhập, ghi chép và tổng
hợp thông tin về tình hình kinh tế, tài chính và phản ánh các hoạt động của công ty
một cách chính xác, kịp thời. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động thương mại mà bộ
máy kế toán công ty được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi
mặt hoạt động kinh tế, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, theo dõi mọi tình hình
liên quan đến nhiệm vụ được giao. Đó là nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất, kiểm tra lại việc ghi chép và phản ánh của các kế toán viên có đúng
và đầy đủ không.
Kế toán lương: Ghi chép đầy đủ kết quả lao động của cán bộ công nhân viên,
tính toàn và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương cho người lao động và các khoản
khác có liên quan. Kiểm tra việc sử dụng lao động, sử dụng đúng phương pháp kế
toán, tính toán và mở sổ theo đúng chế độ quy định, lập báo cáo, phân tích tình
hình sử dụng lao động giúp ban lãnh đạo ra quyết định.
Thủ quỹ: Trong mỗi công ty thường có một lượng tiền gồm Việt nam đồng lẫn
ngoại tệ, vàng bạc… tất cả do thủ quỹ bảo quản, lượng tiền này dùng phục vụ cho
việc chi tiêu hằng ngày của công ty phục vụ cho sản xuất. Việc bảo quản phải
trong két sắt an toàn, các khoản thu, chi phải hạch toán đầy đủ kịp thời, phải đảm
bảo số lượng và giá trị đối với vàng, bạc, đá quý. Khi làm việc không được nhờ
người làm thay, nếu thay phải được sự đồng ý của ban giám đốc, Căn cứ phiếu thu,
phiếu chi, chứng từ gốc hợp lệ để xuất tiền hoặc thu tiền, thường xuyên kiểm tra
quỹ đảm bảo lượng tồn phù hợp.
Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổng hợp lại toàn bộ các khoản chi
phí liên quan đến quá trình sản xuất để tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo, xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hoạt động, giúp ban lãnh
đạo công ty có nhận xét đúng về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và đưa

ban hành ngày 01/01/1995 của bộ tài chính có sửa đổi bổ sung cho phù hợp với
hoạt động thương mại của công ty.
* Chứng từ ban đầu:
- Hóa đơn (GTGT).
- Hợp đồng bán hàng.
- Biên bản nhận nợ.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của Ngân Hàng.
* Tài khoản sử dụng:
 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ.
 TK 131 – Phải thu của khách hàng.
 TK 33311 – thuế GTGT đầu ra.
 TK 111 – Tiền mặt.
 TK 112 – Tiền gửi Ngân Hàng.
c. Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán:
Chế độ kế toán công ty áp dụng hiện nay theo quyết định số 1141TC/CĐKT
ban hành ngày 1/1/1995 của Bộ Tài chính có sửa đổi bổ sung cho phù hợp với hoạt
động thương mại của công ty.
* Hệ thống sổ kế toán
- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán.
- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng.
- Sổ cái TK 511, sổ cái TK 131.
- Các bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ.
d. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
* Hàng tháng, phòng kế toán công ty làm tờ khai thuế GTGT, báo cáo với cơ
quan thuế quản lý công ty.
- Tờ khai thuế GTGT tháng.
- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.
- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.

- Hóa đơn ( GTGT).
- Hợp đồng bán hàng.
- Biên bản nhận nợ.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của Ngân Hàng.
* Tài khoản sử dụng.
• TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
• TK 131 – Phải thu khách hàng.
• TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
• TK 111 – Tiền mặt.
• TK 112 – Tiền gửi Ngân Hàng.
* Hệ thống sổ kế toán.
- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán.
- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng.
- Sổ cái TK 511, TK 131.
- Các bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ.
2.2.3.2. Doanh thu bán hàng.
Phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu mà công ty áp dụng cho hoạt động
kinh doanh của công ty là bán hàng đại lý nhưng thực chất của các giao dịch mua
bán này là mua đứt bán đoạn.
Công ty chủ yếu là kinh doanh hàng quần, áo theo đơn đặt hàng của khách
hàng và tùy thuộc vào việc xuất bán cả lô hàng cho một khách hàng hay
chia nhỏ lô hàng bán cho một ài khách hàng. Hàng ngày, căn cứ vào hóa
đơn GTGT, kế toán lên sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu
khách hàng, thuế GTGT phải nộp, thẻ kho chi tiết từng loại mặt hàng hóa, bảng kê
chứng từ hàng hóa bán ra.
Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc, kế toán viết phiếu
thu kèm hóa đơn GTGT, từ đó lên sổ quỹ tiền mặt và chứng từ ghi sổ.
* Chứng từ ban đầu:

Cộng tiền hàng 32.480.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.248.000
Tổng cộng tiền thanh toán 35.728.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi năm triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký. Đóng dấu và ghi rõ họ, tên)
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM.
Bảng 3: Phiếu thu.
Đơn vị: PHIẾU THU Quyển số: 05 Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: Ngày 03 tháng 12 năm 2007 Số: 45 QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT
Telefax:
Nợ: 111 Ngày 1/1/1995 của BTC
Có: 511, 33311
Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH TM DV Nhạc Cụ Hoàng Huy
Địa chỉ: Tầng 3 – tòa nhà VinCom – 56 Bà triệu – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng.
Số tiền: 49.880.000. viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./
Kèm theo: 01 chứng từ gốc Hóa đơn GTGT số 004173.
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp Thủ quỹ
(ký, đóng dấu, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
+ Tỷ lệ ngoại tệ ( vàng, Bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG
HIỆU HOÀNG NAM.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu thu tiền mặt, không vào sổ chi tiết
doanh thu bán hàng điện tử, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết thuế GTGT và bảng tổng
hợp chứng từ bán hàng.
Nợ TK 111:

PT36 04/12 Bán đồng phục áo vest nam. 111 511 100.422.000
PT37 07/12 Bán đồng phục sơ mi nam. 111 511 362.500.000
PT38 15/12 Bán đồng phục áo dài nữ. 111 511 285.000.000
PT39 23/12 Bán bộ áo nato nam. 111 511 424.500.000
Cộng 1.172.422.000
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU
HOÀNG NAM.
* Trong trường hợp khách hàng mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản:
Minh họa cho quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng trên chúng ta xem xét cụ
thể trường hợp sau:
- Trong kỳ, ngày 22/12/2007 phòng kinh doanh xuất lô hàng bán cho công ty
TNHH HÙNG CƯỜNG. Tổng giá trị lô hàng là 67.000.000 đồng. Bên phía công
ty HÙNG CƯỜNG đã chấp nhận lô hàng . Sau đó, công ty chuyển tiền qua ngân
hàng để thanh toán.
Bảng 6: Hóa Đơn GTGT.
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTKT – 3LL
Liên 3: Dùng để thanh toán DE/2007
Ngày 22 tháng 11 năm 2007 004173
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam.
Địa chỉ: Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại: 04. 62978030 Mã số:

Trích đoạn Trình tựu kế toán xác định kết quả bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status