Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng I: Tổng quan về hoạt động thăm dò- khai thác
dầu khí thế giới và Việt Nam 3
I. Những đặc diểm của hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí
trên thế giới. 3
1. Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo đợc. 3
2. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều
rủi ro mang tính mạo hiểm kinh tế. 5
3. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu t rất lớn mà chủ
yếu là ngoại tệ mạnh. 5
4. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ cao. 7
5. Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao. 8
II. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới. 9
1. Trữ lợng. 9
2. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới. 17
III. Hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí của Việt Nam. 21
1. Giai đoạn trớc 1987. 21
2. Giai đoạn 1987 đến nay. 23
Chơng II: Tình hình hoạt động đầu t thăm dò- khai thác
dầu khí ở nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
I. Giới thiệu về Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
1. Sự hình thành của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
2. Nhiệm cụ của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 32
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
1
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
2.4. Khả năng cạnh tranh yếu. 60
Chơng III: Triển vọng và CáC giải pháp đẩy mạnh đầu
t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc ngoài của Tổng
công ty dầu khí Việt Nam. 63
I. Triển vọng phát triển đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở
n ớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 63
1. Phơng hớng phát triển của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 63
2. Mục tiêu đảm bảo an ninh năng lợng. 66
3. Định hớng phát triển đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở
nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 69
3.1. Tổng quan. 69
3.2. Phơng thức thực hiện. 69
3.3. Khu vực u tiên đầu t. 71
3.4. Hình thức triển khai. 75
II. Các giải pháp thúc đẩy đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở
n ớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 76
1. Giải pháp vĩ mô. 76
1.1. Bổ sung và hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động
đầu t ra nớc ngoài nói chung và trong lĩnh vực dầu khí nói riêng. 76
1.2. Tăng cờng hợp tác dầu khí cấp chính phủ và nhà nớc. 80
1.3. Lập quỹ dự phòng rủi ro. 81
2. Giải pháp vi mô. 81
2.1. Tăng cờng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ. 81
2.2. Thuê t vấn nớc ngoài. 82
2.3. Tăng cờng năng lực tài chính và kỹ thuật. 83
Kết luận. 85
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
khai thác dầu khí ở nớc ngoài từ năm 2001. Trong gần 3 năm qua hoạt động
đầu t thăm dò- khai thác dầu khí đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể, số dự
án và quy mô dự án ngày càng tăng song cũng có không ít khó khăn mà
Tổng công ty phải vợt qua.
Nhận thấy rằng việc nghiên cứu hoạt động đầu t thăm dò- khai thác
dầu khí ở nớc ngoài là việc làm rất bổ ích đối với sinh viên ngoại thơng nên
em đã chọn đề tài Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai
thác dầu khí ở nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam làm đề tài
cho khoá luận của mình.
Trong quá trình thực hiện, em có sử dụng phơng pháp phân tích, tổng
hợp, thống kê.
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
5
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Khoá luận trình bày tình hình đầu t thăm dò- khai thác dầu khí trên
thế giới và ở Việt Nam, thực trạng đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài trong thời gian qua để từ đó đánh giá triển vọng và đa ra giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển. Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí thế
giới và Việt Nam.
Chơng II: Tình hình hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Chơng III: Triển vọng và các giải pháp đẩy mạnh đầu t thăm dò- khai
thác dầu khí ở nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và
kiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, bất
cập. Vì cậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp từ phía các thầy
cô giáo và bạn đọc.
Nhân đây, em xin đợc bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến cô giáo, Ths
nguyên quý giá đối với quá trình phát triển kinh tế đất nớc.
Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn tài nguyên năng lợng quý thể
hiện ở giá trị kinh tế cao của nó. Đây là nguồn năng lợng mới có những
thuộc tính vợt trội so với các nguồn năng lợng khác. Dầu mỏ đợc chế biến
thành các dạng năng lợng khác nh xăng dầu đã đợc sử dụng rộng rãi trong
sản xuất và đời sống. Hơn nữa các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ lại là
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hoá chất và công nghiệp hàng tiêu
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
7
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
dùng. Khí thiên nhiên ngày càng đợc a chuộng sử dụng nh một loại năng l-
ợng sạch có khả năng thay thế các loại chất đốt nh than, dầu hoả. Bảng dới
cho thấy nhu cầu tiêu dùng năng lợng thế giới năm 2001:
Bảng 1: Nhu cầu năng lợng thế giới năm 2001
Nguồn năng lợng
Lợng tiêu thụ
(Triệu thùng/ngày quy
dầu)
%
Dầu 76 40.2
Than 48 25.4
Khí thiên nhiên 45 23.8
Các nguồn NL khác 20 10.6
Tổng 189 100
(Nguồn IEA Monthly Oil Market Report- UN 20/4/2002)
Từ số liệu bảng trên ta thấy dầu khí chiếm tới 64% lợng tiêu thụ
năng lợng thế giới trong đó 40% là dầu thô, nguồn nguyên liệu quan trọng
nhất.
Trữ lợng dầu khí trên thế giới là có hạn, nó cạn kiệt dần theo quá
hỏi lợng vốn đầu t phù hợp để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao. Do tính chất
đặc thù chứa đựng nhiều rủi ro nên loại trừ những nớc trữ lợng dầu khí lớn
và xác suất thành công trong thăm dò- khai thác cao, còn lại giá thành khai
thác một thùng dầu thờng rất cao (Bảng 2).
Bảng 2: Giá thành khai thác 1 thùng dầu
(Đơn vị: USD/Thùng)
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
9
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Nớc/Khu
vực
Mỹ
ChâuMỹ
La tinh
Tây Âu
Trung
Cận
Đông
Đông á-
Đông Nam á
và Châu Phi
Giá thành
khai thác
trung bình
14.88 4.08 10.51 0.83 2.53
Giá thành
thấp nhất và
cao nhất
2-20 3-15 5-20 0.4-4 2-12
học và kỹ thuật.
Nhiều thành quả tiến bộ khoa học công nghệ đã đợc áp dụng cho
công tác thăm dò, khai thác dầu khí. Những tín hiệu xung lợng phản hồi từ
các tầng địa chất khác nhau sâu trong lòng đất từ 4 tới 5km thu lợm đợc
phải nhờ đến những trung tâm điện tử với công suất tính toán lớn mới xử lý
đợc.
Do điều kiện làm việc đặc thù ngoài biển khơi, mỗi giàn khoan hoạt
động cần tới hơn 30 loại dịch vụ khác nhau. Từ hệ thống định vị vệ tinh, địa
chất công trình biển, dự báo thời tiết, thông tin liên lạc kể cả truyền ảnh vệ
tinh, máy bay trực thăng, tàu biển, dịch vụ lặn sâu đến các thiết bị máy móc
phân tích mẫu thu đợc liên tục trong quá trình khoan Tất cả đều là những
tiến bộ khoa học mới nhất áp dụng nhằm giảm thiểu các chi phí và rủi ro
trong thăm dò tìm kiếm dầu khí.
5. Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao.
Vốn đầu t lớn, độ rủi ro cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là lý do
khiến các công ty dầu khí đa quốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạt động
đầu t của mình ra ngoài chính quốc trên khắp năm châu và đại dơng để
giảm thiểu bất trắc. yếu tố khách quan đáng lu ý là hầu hết các nớc có tài
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
11
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
nguyên dầu khí (chủ yếu là Trung Cận Đông, Châu Phi, Mỹ Latinh) lại là
những nớc mà nền kinh tế còn nghèo nàn không đủ sức tự chịu rủi ro để tìm
kiếm tài nguyên dầu khí. Điều đó tất yếu cần tới các công ty dầu khí ở các
nớc phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm để chia sẻ rủi ro.
Hiện nay trên thế giới, không một nớc nào kể cả Mỹ- cờng quốc về
dầu khí cũng không thể sản xuất tất cả các loại máy móc thiết bị cho hoạt
động dầu khí. Bởi vậy, hoạt động dầu khí thờng có nhiều công ty với nhiều
Dầu thô Khí đốt
Tỷ tấn
% trữ lợng
toàn cầu
Nghìn tỷ fit
khối
% trữ lợng
toàn cầu
Châu Mỹ 150.2 14.55 525.7 9.63
Tây Âu 17.3 1.68 160.7 2.94
Đông Âu và Liên
Xô cũ
58.4 5.49 1967.9 36.06
Trung Cận Đông 685.6 66.43 1974.6 36.18
Châu Phi 76.7 7.43 394.8 7.23
Châu á và úc
43.8 4.24 433.3 7.96
Tổng 1032.0 100 5457.1 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Từ bảng số liệu trên ta thấy trữ lợng dầu mỏ và khí đốt phân bố
không đều. Khí đốt chủ yếu tập trung ở hai khu vực là Đông Âu- Liên Xô
cũ và Trung Cận Đông với trữ lợng lần lợt 1967.9 tỷ fit và 1974.6 fit khối
chiếm 36.06% và 36.18% trữ lợng toàn thế giới. Dầu mỏ tập trung chủ yếu
ở vùng Trung Cận Đông với trữ lợng 685.6 tỷ thùng dầu thô chiếm hai phần
ba trữ lợng dầu mỏ thế giới (66.43%), khu vực đứng thứ hai là Châu Mỹ với
trữ lợng 150.2 tỷ thùng chiếm 14.55% toàn thế giới nhng cũng cha bằng
1/4 trữ lợng vùng Trung Cận Đông. Khu vực có trữ lợng dầu mỏ và khí đốt
thấp nhất thế giới là Tây Âu chỉ chiếm 2.94% về trữ lợng khí và 1.68% trữ
lợng dầu mỏ. Có thể thấy rõ hơn sự chênh lệch này qua biểu đồ dới đây:
Biểu đồ 1: Phân bổ dầu mỏ trên thế giới
5.5
0.802
Qua-ta
15.2
2.217
A-rập-Xê-ut
261.8
38.185
Sy-ri
2.5
0.364
Tiểu vơng quốc A rập
97.8
14.265
Yê-men
4.0
0.583
Các nớc khác
0
0
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
Châu Phi 7.43%
Đông Âu và
Liên Xô cũ
5.49%
Trung Cận Đông
5.49%
14
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
15
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Các nớc khác 2.9 1.930
Tổng 150.2 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Đứng đầu trong khu vực này là Vê-nê-zu-ê-la có trữ lợng 77.7 tỷ
thùng chiếm 51.730% toàn khu vực, tiếp đến là Mê-hi-cô 26.9 tỷ thùng
chiếm 17.909%, Mỹ- quốc gia có diện tích lớn thứ 4 thế giới cũng chỉ có
trữ lợng 22.4 tỷ thùng chiếm 14.913% toàn khu vực và nếu tính trên toàn
thế giới chỉ chiếm 2.17%.
Trữ lợng dầu mỏ đứng thứ ba thế giới là khu vực các nớc Châu Phi
với 76.7 tỷ thùng chiếm 7.43% tổng trữ lợng dầu mỏ thế giới (Bảng 6).
Đứng đầu khu vực này là Li-bi với trữ lợng 29.5 tỷ thùng chiếm 38.46%
khu vực. Sau Li-bi là Ni-giê-ria 24 tỷ thùng chiếm 31.29% khu vực, tiếp
theo là An-giê-ri 9.2 tỷ thùng chiếm 12% khu vực.
Bảng 6: Trữ lợng dầu mỏ khu vực Châu Phi
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % trong khu vực
An-giê-ria 9.2 12.00
Âng-gô-la 5.4 7.04
Hy-lạp 2.9 3.78
Li-bi 29.5 38.46
Ni-giê-ri-a 24 31.29
Các nớc khác 5.7 7.43
Tổng 76.7 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Đứng sau khu vực Châu Phi là khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ với
trữ lợng 58.4 tỷ thùng chiếm 5.49% trữ lợng thế giới trong đó riêng Nga đã
chiếm 83.23% trữ lợng khu vực với 48.6 tỷ thùng (Bảng 7).
ấn- độ
4.8 10.96
In-đô-nê-xi-a 5.0 11.41
Ma-lay-sia 3.0 6.84
Việt Nam 0.6 1.37
Các nớc khác 1.5 3.42
Tổng 43.8 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Cuối cùng là các nớc Tây Âu với trữ lợng dầu tập trung ít nhất 17.3
tỷ thùng chiếm 1.68% trữ lợng toàn thế giới và cha bằng 1/15 nớc có trữ l-
ợng lớn nhất là A-rập-Xê-ut (Bảng 9).
Bảng 9: Trữ lợng dầu mỏ khu vực Tây Âu
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % toàn khu vực
Na-uy 9.4 54.33
Anh 4.9 28.32
Các nớc khác 3 17.35
Tổng 17.3 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Ngoài ra OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries)- tổ
chức lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dầu khí- có ảnh hởng mạnh mẽ tới tình
hình cung cấp dầu của thế giới. Đây là tổ chức đợc thành lập nhằm đối phó
với các nớc công nghiệp phát triển là những nớc nhập khẩu dầu chủ yếu.
Trữ lợng dầu của các nớc OPEC rất lớn, chiếm hơn 3/4 trữ lợng dầu
của thế giới (Bảng 10).
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
18
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Bảng 10: Trữ lợng dầu của các nớc OPEC
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % toàn thế giới
những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ trớc khi mức tăng sản lợng trong 10
năm 1990-2000 là 11.67% (sản lợng khai thác năm 1990 và 2000 lần lợt là
66 triệu thùng/ngày và 77 triệu thùng/ngày).
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
19
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Bảng 11: Sản lợng khai thác dầu trên thế giới
(Đơn vị: triệu thùng/ngày)
Nớc/Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
OPEC
OECD
Mỹ
Ca-na-đa
Anh
Mê-hi-cô
Nauy
Ngoài OECD
Liên Xô cũ
Trung Quốc
Ma-lay-si-a
ấn- Độ
Bra-xin
ác-hen-ti-na
Cô-lôm-bia
Ô-man
Ai-cập
Ăng-gô-la
29.98
22.07
0.77
0.90
0.88
0.73
29.44
21.41
8.08
2.56
2.93
3.35
3.14
21.57
7.49
3.19
0.71
0.75
1.36
0.85
0.83
0.90
0.85
0.76
30.80
21.92
8.12
2.73
2.70
3.45
3.32
22.24
8.08
2.87
2.48
3.58
3.33
24.39
9.38
3.40
0.77
0.75
1.74
0.80
0.59
0.90
0.75
0.76
Toàn thế giới 74.35 74.05 74.09 76.67 76.91 76.58
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
20
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Bảng 12: Phần trăm sản lợng dầu OPEC so với thế giới
Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Phần trăm 40.32 41.43 39.73 40.172 39.21 37.27
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003
Có thể thấy rằng sản lợng dầu thô của các nớc OPEC luôn dao động
ở mức cao khoảng 40% sản lợng dầu thế giới do các nớc thành viên của tổ
chức này nắm giữ một phần lớn trữ lợng dầu thế giới. Nắm trong tay nguồn
tài nguyên khổng lồ nên tổ chức này có khả năng chi phối quan hệ Cung-
2.11
0.76
1.27
3.50
2.52
1.94
1.38
1.95
0.81
1.20
3.69
2.57
1.98
1.41
2.02
0.84
1.21
3.70
2.36
2.01
1.37
2.08
0.85
1.12
3.42
2.01
1.89
1.32
1.95
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
2.29
Tổng dầu thô
Khí lỏng
27.40
2.58
27.83
2.85
26.62
2.82
27.92
2.88
27.09
3.07
25.09
3.45
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003
Các nớc nằm trong khối các nớc phát triển (OECD) tuy sản lợng khai
thác không cao (năm 2002 chỉ đạt 27.54% sản lợng thế giới) nhng tiêu thụ
phần lớn lợng dầu trên thế giới. Năm 2002 lợng tiêu thụ của các nớc OECD
đạt mức 47.69 triệu thùng/ngày chiếm 62.2% lợng tiêu thụ trên thế giới.
Chỉ tính riêng Mỹ, nớc chiếm 5% dân số thế giới và sản lợng chỉ đạt 8 triệu
thùng/ngày lại tiêu thụ 20.07 triệu thùng/ngày (bảng 14) chiếm hơn 1/4 l-
ợng tiêu thụ thế giới. Chính lợng tiêu thụ lớn cùng với khả năng sản xuất có
hạn là nguyên nhân ràng buộc các nớc Phát triển vào nguồn dầu mỏ của
khu vực Trung Cận Đông và Trung á .
Bảng 14: Lợng tiêu thụ dầu thô trên thế giới
(Đơn vị: triệu thùng/ngày)
Khu vực/ nớc 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Châu Mỹ
20.07
0.45
1.95
14.85
28.56
1.98
2.04
20.02
0.45
1.95
15.03
28.5
1.98
1.98
20.07
0.45
1.95
14.97
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
22
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Pháp
Đức
I-ta-li-a
Anh
Đông Âu và
Liên Xô cũ
Trung Đông
Châu Phi
5.18
4.53
2.35
20.22
4.22
1.97
5.75
2.04
2.88
1.93
1.81
5.14
4.53
2.39
20.49
4.46
2.02
5.66
2.07
2.93
1.94
1.80
5.37
4.64
2.41
20.66
4.65
2.04
5.57
2.03
phát triển sau. Tuy nhiên với sự hấp dẫn của nó và sự quan tâm u tiên đặc
biệt của Đảng và Chính phủ, trong vòng 30 năm trở lại đây, ngành công
nghiệp đặc thù này đã phát triển mạnh và trở thành một trong những ngành
có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.
Có thể tạm chia tiến trình phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam
theo các giai đoạn nh sau:
1. Giai đoạn tr ớc 1987.
Thời kì những năm 60 cho đến năm 1975, khi Tổng cục Dầu khí cha đợc
thành lập (ngày 3/9/1975 chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Dầu mỏ
và Khí đốt mà ngày nay trở thành Tổng công ty Dầu khí Việt Nam). Lúc đó
các hoạt động thăm dò dầu khí là nhiệm vụ của Tổng cục Địa chất với sự
tham gia của các nhà địa chất dầu khí Việt Nam và các chuyên gia Liên
Xô. Trong thời gian này chủ yếu tìm kiếm, thăm dò ở miền Bắc, trên đất
liền.
Các chuyên gia của Tổng cục Địa chất mà sau này là Liên đoàn Địa
chất 35 đã khảo sát rất nhiều khu vực trên miền Bắc để thăm dò, tìm kiếm
dầu khí, đã làm nhiều tuyến địa chất và đã khoan nhiều giếng khoan ở đồng
bằng sông Hồng. Trên cơ sở dữ liệu vật lí địa chất, giếng khoan đầu tiên
xấp xỉ 3000 m đã đợc khoan năm 1970. Kết quả tìm đợc trong thời gian
này còn rất khiêm tốn. Cho tới năm 1975 chỉ phát hiện đợc một mỏ khí nhỏ
ở tỉnh Thái Bình và hiện nay đang đợc khai thác.
Trong thời gian này tại miền Nam Việt Nam việc khảo sát địa vật lí
đã đợc tiến hành vào cuối những năm 60 bởi chính quyền Ngụy Sài Gòn.
Năm 1967 Cục nghiên cứu hải dơng học của Mỹ tiến hành khảo sát toàn bộ
lãnh thổ Nam Việt Nam từ độ cao 2000m hình thành 1 lô và 1 bản đồ tỉ lệ
1/250.000.
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
24
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
Việt Nam bằng việc kí kết hiệp định Liên Chính Phủ giữa CHXHCN Việt
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
25