Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Lời nói đầu.
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã
xác định CNH HĐH nền kinh tế nớc ta vừa là mục tiêu vừa là chiến lợc phát
triển đất nơc trong những năm tới, từ chiến lợc đó Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng
khơi dậy, phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần
kiệm để đẩy mạnh CNH HĐH. Để thực hiện thành công cần phải có chiến lợc
thu hút vốn đầu t phát triển, một trong những biện pháp để đẩy mạnh thu hút vốn
đầu t từ trong và ngoài nớc là việc thành lập các KCN. Thực tế năm qua đây là
một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nớc.
Trong bối cảnh đó, cuối năm 1996, Chính phủ đã quyết định chọn Dung
Quất làm KCN lọc hoá dầu đầu tiên của cả nớc, khu tập trung các ngành công
nghiệp quy mô lớn, là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền trung trong
chiến lợc phát triển cân đối cùng lãnh thổ. Thời gian từ năm 1996 2001 cha
phải là dài nhng cũng đủ để cho chúng ta thấy những thành công cũng nh không
ít những khó khăn thách thức đối với KCN Dung Quất. Do đó cần có sự nghiên
cứu phân tích để rút ra những bài học thành công và thất bại, từ đó đánh giá đợc
triển vọng thu hút đầu t vào KCN Dung Quất cũng nh những giải pháp cần phải
thực hiện trong giai đoạn tăng tốc của Dung Quất. Thấy đợc tầm quan trọng của
vấn đề em đã lựa chọn đề tài: Thực trạng và triển vọng thu hút đầu t vào
KCN Dung Quất .
Luận văn gồm có ba phần chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về thu hút đầu t vào KCN.
Chơng II: Thực trạng và triển vọng thu hút đầu t vào KCN Dung Quất.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng khả năng thu hút
vốn đầu t vào KCN Dung Quất.
Bộ môn Kinh tế Đầu t
1
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp với hạn chế về kiến thức
thu đựơc các mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai.
- Trên góc độ nền kinh tế: đầu t là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng các nguồn
lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khai thác
một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơng lai.
Theo định nghĩa này thì các hoạt động gửi tiền tiết kiệm, mua cổ phần,
mua hàng tích trữ không hề làm tăng tài sản cho nền kinh tế mà thực chất chỉ là
việc chuyển giao quyền sử dụng tiền và quyền sở hữu cố phần, hàng hoá từ ngời
này sang ngời khác. giá trị tăng thêm của ngời đầu t ở đây chính là giá trị mất đi
Bộ môn Kinh tế Đầu t
3
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
của quỹ tiết kiệm, của cổ đông bán cổ phần và ngời mua hàng. Tài sản của nền
kinh tế trong trờng hợp này không có sự thay đổi một cách trực tiếp.
Các hoạt động chi tiêu để xây dựng nhà xởng, phát hành chứng khoán để
mở rộng sản xuất, học tập gắn liền với việc tạo ra tài sản mới mới một cách trực
tiếp cho nền kinh tế nên đợc coi là đầu t phát triển (hay đầu t trên góc độ nền
kinh tế).
1.2. Đặc điểm của đầu t phát triển.
Hoạt động của đầu t phát triển có đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
t là:
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát
triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và
do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
- Rủi ro về kỹ thuật vận hành.
- Rủi ro về thị trờng.
2. Bản chất các loại đầu t trong phạm vi quốc gia.
Xuất phát từ bản chất và lợi ích do đầu t mang lại, chúng ta có thể phân biệt
các loại đầu t sau đây:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá trị để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết kiệm, mua trái
phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty phát hành.
Bộ môn Kinh tế Đầu t
5
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến
quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho
tổ chức, cá nhân đầu t. Hoạt động đầu t tài chính không trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế nhng là một nguồn cung cấp vốn vô cùng quan trọng cho
đầu t phát triển. Bởi vì, với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra
đầu t đựơc luân chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng.
Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏ ra đầu t.
- Đầu t thơng mại: Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để
mua hàng hoá sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu đợc lợi nhuận do chênh
lệch giữa giá khi mua và khi bán. Loại đầu t này cũng tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế (nếu không xét đến ngoại thơng) mà chỉ làm tăng tài sản của chính nhà
đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ng-
ời bán và ngời đầu t, giữa ngời đầu t và khách hàng của họ. Tuy niên đầu t thơng
mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển
tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển.
- Đầu t phát triển: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để tiến hành các
hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực cho sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác. là điều kiện chủ yếu tạo việc làm,
hoá có liên quan tăng đến mức độ nào đó dẫn đến lạm phát. Lạm phát sẽ làm cho
sản xuất đình trệ, thâm hụt ngân sách, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó
khăn...Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu có liên quan tăng, sản xuất
của các ngành này phát triển thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, giảm tệ
nạn xã hội. Tơng tự nh vậy khi đầu t giảm cũng gây ra tác động hai mặt (theo
chiều hớng ngợc lại với tác động trên). Vì vậy các nhà hoạch định cần thấy hết
tác động hai mặt này để đa ra các chính sách phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu
và phát huy các tác động tích cực duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
3.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Bộ môn Kinh tế Đầu t
7
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so với GDP tuỳ
thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nớc.
ICOR = Vốn đầu t/Mức tăng GDP.
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = Vốn đầu t/ICOR.
Nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào
Vốn đầu t. Chỉ tiêu ICOR của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay đổi
theo trình đọ phát triển và cơ chế chính sách của mỗi nớc. ở Việt Nam hệ số
ICOR trong thời gian qua nh sau:
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Hệ số ICOR 3,1 3,1 3,8 4,4 5,5 4,0
Nguồn: Kinh tế Việt Nam và thế giới 2000 ... 2001.
Hệ số ICOR của Việt Nam tăng dần đã chứng tỏ hiệu quả đầu t còn thấp
tốc độ tăng trởng kinh tế theo đó cũng thấp tơng ứng.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc
dân dự kiến, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cú huých ban đầu tạo đà cho
nay.Với trình độ khoa học công nghệ nh vậy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một số chiến l-
ợc phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta biết rằng có hai con đờng để có công nghệ là tự nghiên cứu phát
minh và nua của nớc ngoài. Dù là tự nhiên hay nhập khẩu thì đều cần vốn, mọi
phơng án công nghệ nếu không gắn với nguồn vốn đầu t đều không có tính khả
thi.
4. Nguồn vốn đầu t.
Để thực hiện hoá các dự án đầu t khả thi, vốn là yếu tố đầu vào quan trọng
nhất. Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
Bộ môn Kinh tế Đầu t
9
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm
lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t bao gồm hai nguồn chính là vốn trong nớc và vốn nớc ngoài
- Vốn trong nớc bao gồm:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân c.
Đây là nguồn vốn cơ bản cho sự tăng trởng kinh tế một cách liên tục lâu
dài, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn. Khối lợng vốn đầu t trong
nớc có thể huy động đợc phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Quy mô và tốc độ tăng GDP.
+ Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của Nhà nớc. ở các nớc phát triển tỷ lệ
tích luỹ thấp, tỷ lệ tiêu dùng cao.
+ Tiền tiết kiệm của dân c: ở nhiều nớc tiền tiết kiệm của dân c chiếm
một bộ phận lớn với tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của
ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp tham gia quản lý công trình sử dụng và thu
hồi vốn bỏ ra.
Tuy nhiên vốn này không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế
xã hội của các nớc nhận đầu t. Cái mà các nớc nhận đầu t là không phải lo lắng
trả nợ mà lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ, học tập đợc trình độ, kinh nghiệm
quản lý và tổ chức sản xuất, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới, nhanh
chóng đợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t. Nớc nhận
đầu t trực tiếp chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại theo tỷ lệ góp vốn với nhà
đầu t, vì vậy có quan điểm cho rằng đầu t trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của
nớc nhận đầu t.
II. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp
(KCN) ở Việt Nam:
Bộ môn Kinh tế Đầu t
11
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế.
1.1. Khái niệm.
Xuất phát từ các quốc gia ở ven bờ Đông và Nam Địa Trung Hải vào đầu thế
kỷ 19, quan niệm về KCN lan sang châu á dơí hình thức hải cảng tự do. Cùng
với sự phát triển của hoạt động thơng mại và đầu t, KCN dần dần xuất hiện dới
nhiều hình thức khác nhau : khu mậu dịch tự do, kho quá cảng, đặc khu kinh tế...
Theo nghĩa rộng thì KCN bao gồm tất cả các khu vực đợc Chính phủ nớc sở
tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất công nghiệp, nó là khu biệt lập có chế độ
mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch và thuế quan
phổ thông của nớc đó. Theo quan niêm này KCN bao gồm các cảng tự do, các
khu vực mậu dịch tự do, các khu vực phi thuế quan, các khu vực công nghiệp tự
do, các khu vực ngoại thơng.
Theo Nghị định số 36/CP quy định về KCN, KCX của Chính Phủ ban hành
ngày 24-4-1997 thì KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nhgiệp, có danh
thờng việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do một công ty xây dựng và phát
triển cơ sơ hạ tầng đảm nhiệm. ở Việt Nam những công ty này là các doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc doanh nghiệp trong
nớc thực hiện. Các công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu
hạ tầng sau đó đợc phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
Về tổ chức quản lý:
Trên thực tế mỗi KCN đều thành lập hệ thống BQL KCN cấp tỉnh tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng để trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý
Nhà nớc đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN. Ngoài ra tham gia
vào quản lý tại các KCN còn có nhiều Bộ nh: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Thơng
mại, Bộ Xây dựng...
1.3. Vai trò của KCN đối với nền kinh tế:
Bộ môn Kinh tế Đầu t
13
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
1.3.1. Tăng cờng khả năng thu hút đầu t, góp phần thực hiện mục tiêu
tăng trởng kinh tế:
Hầu hết các nớc đang ở thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc đều gặp phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn. Thông qua
những u đãi đặc biệt so với sản xuất trong nớc các KCN có đợc môi trờng đầu t
hấp dẫn , vì vậy nó có khả năng thu hút đợc nhiều vốn đầu t đặc biệt là nguồn
vốn FDI. Theo Ngân Hàng thế giới, cho đến 1999 các dự án thực hiện trong KCN
do các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao ( khoảng 43% số dự án
do doanh nghiệp trong nớc thực hiện, 24% do liên doanh với nớc ngoài, và 33%
do các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện ). Do vậy KCN đã đóng góp đáng kể trong
việc thu hút FDI. Chẳng hạn nh Đài Loan và Malaxia, trong những năm đầu phát
triển, KCN đã thu hút đợc 60% số vốn FDI. Đồng thời, các doanh nghiệp hoạt
động trong các KCN phần lớn là các đơn vị có tiềm năng. Do đó hoạt động có
hiệu quả góp phần vào các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc. Trong đó đáng
kể nhất là việc góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ do việc phát triển
Hầu hết các nớc đang phát triển trong quá trình phát triển kinh tế đều gặp
phải tình huống khó xử : nếu theo đuổi mục tiêu toàn dụng nhân lực thì khó thực
hiện mục tiêu chống lạm phát, đồng thời ớc muốn nền sản xuất xã hội đạt hiệu
quả cao bằng cách du nhập các công nghệ tinh vi tức là ít sử dụng lao động sống
thì sẽ làm gia tăng nạn thất nghiệp. Tuy cha phải là giải pháp lý tởng nhng việc
thiết lập các KCN là một cơ hội quan trọng để giải quyết mâu thuẫn này. Theo
Ngân hàng Thế giới đến nay số việc làm chỉ tính riêng trong KCN đã lên tới 4-5
triệu chỗ. Trong đó châu á là nơi tạo ra nhiều việc làm nhất chiếm 76.59% tổng
số chỗ.
2. Sự hình thành và phát triển KCN của Việt Nam.
2.1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành KCN tại Việt Nam.
Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại giữ vai trò quan trọng đối với các nớc
đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện nay chúng ta đang ở trong
Bộ môn Kinh tế Đầu t
15
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, các nguồn
lực cần thiết cho đầu t phát triển là rất hạn chế. Chính vì vậy mở rộng hợp tác với
nớc ngoài tạo cơ hội cho chúng ta sẽ có cơ hội thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Tuy
nhiên vấn đề đặt ra là cần có môi trờng đầu t hấp dẫn để tạo ra động lực thu hút
các nhà đầu t. Trong điều kiện đất nớc còn gặp nhiều khó khăn thì chúng ta
không thể cùng một lúc tạo ra môi trờng thuận lợi ở trên toàn quốc, nên việc tạo
lập ra những khu vực có diện tích nhỏ (KCN) để có điều kiện tập trung tạo điều
kiện tốt nhất cho các nhà đầu t, tạo khả năng thu hút nguồn vốn nớc ngoài. Bên
cạnh đó việc hình thành các KCN cũng là cơ hội để phát huy cao nhất sức mạnh
nội lực của đất nớc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực tế những
năm vừa qua cho chúng ta thấy vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực và
tận dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển nền
kinh tế. Vì vậy, sự ra đời của các KCN là một bớc đi đúng đắn của chúng ta trên
con đờng xây dựng và phát triển kinh tế của đất nớc
Nguồn: Tạp chí Thông tin Khu Công Nghiệp số1/2001; 1/2002.
Qua bảng ta thấy tốc độ phát triển các KCN, KCX ớ Việt Nam là rất nhanh,
đặc biệt trong 2 năm 1997, 1998; hơn 40% các KCN đã đợc thành lập trong thời
gian này: năm 1997 có 22 khu và năm 1998 có 15 khu đợc ra đời. Cũng trong
thời gian này với sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực nên thu hút
đầu t nớc ngoài giảm sút cùng với việc thành lập ồ ạt các KCN nhng không gắn
với phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ngoài ngoài hàng rào dẫn đến việc thành lập
các KCN chỉ là về mặt lợng. Từ năm 1999 trở lại đây, việc xây dựng và phát triển
KCN đã đợc điều chỉnh, tính toán có hợp lý hơn nên các KCN đợc chú trọng phát
triển về mặt chất. Tính đến hết năm 2001, cả nớc đã có 68 KCN (cha kể Dung
Quất) với tổng diện tích là 11800 ha. Nh vậy, bình quân diện tích một KCN là
trên 170 ha/khu, trong đó KCN có quy mô lớn nhất là KCN Phú Mỹ I tại Bà Rịa-
Vũng Tàu có diện tích là 954,4 ha và KCN có quy mô nhỏ nhất là KCN Bình
Triệu tại thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 28 ha. Trong tơng lai quy mô này
có xu hớng giảm xuống để có điều kiện phát triển.
Các KCN chủ yếu đợc thành lập tại 3 vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc,
trong đó vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc có 10 khu với tổng diện tích 1307 ha,
chiếm khoảng 12%; vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có 33 khu với tổng diện
tích là 7110 ha chiếm 63%; vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 7 khu với
Bộ môn Kinh tế Đầu t
17
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
tổng diện tích là 628,6 ha, chiếm 6% tổng diện tích các KCN. Các vùng còn lại
có rất ít KCN (vùng núi phía bắc có 2 khu với tổng diện tích 139 ha), thậm chí
Tây Nguyên còn cha có KCN nào. Sự phân bố không đồng đều là do các KCN
chỉ đợc hình thành tại những khu vực có điều kiện phát triển về kinh tế-xã hội.
Cùng với sự phát triển cả về số lợng cũng nh tổng diện tích các KCN thì việc
cho thuê đất trong các KCN cũng ngày càng chiếm tỷ lệ cao hơn, nếu nh năm
2000 mới chỉ cho thuê đợc hơn 2600 ha (chiếm 35% diện tích đất công nghiệp có
thể cho thuê), thì năm 2001 đã cho thuê đợc gần 3300 ha (tăng 700 ha với năm
Ngoài việc gia tăng vốn đầu t vào các KCN, tình hình hoạt động của các
doanh nghiệp cũng đạt đợc những kết quả khả quan, đặc biệt là các doanh nghiệp
FDI. Trong giai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng trởng của các doanh nghiệp KCN
đạt từ 35% đến 50%. Năm 1996 doanh thu của các doanh nghiệp KCN mới đạt
0,4 tỷ USD, xuất khẩu đạt 0,32 tỷ USD; đến năm 2000 đã là 3,5 tỷ USD doanh số
(bằng 10% gdp của cả nớc) và 2,2 tỷ USD xuất khẩu (chiếm 15% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nớc). Trong năm 2001doanh thu của các doanh nghiệp
đạt khoảng 4,5 tỷ USD (tăng 23% so với năm 2000) và đạt giá trị xuất khẩu là
2,5 tỷ USD (tăng10%so với năm 2000).
Bảng 2: Doanh thu và xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN.
Năm Doanh thu (tr.
USD)
Xuất khẩu (tr.
USD)
Tốc độ tăng hàng năm(%)
Doanh thu Xuất khẩu
1996 400 320
1997 1.155 848 291 265
1998 1.871 1.300 61 53
1999 2.982 1.761 59 35
2000 3.465 2.250 16 28
2001 4.500 2.500 23 10
Nguồn:Tạp chí Kinh tế Phát triển số 36/2000.
Tạp chí Thông tin KCN số 1/2002
Các doanh nghiệp có vốn FDI trong KCN đã góp phần tạo thêm nhiều năng
lực sản xuất mới trong các ngành kinh tế then chốt: trên 900 triệu kW điện, 6
triệu quạt điện dân dụng, 40 triệu tấn sợi các loai, trên 100 triệu sản phẩm may
Bộ môn Kinh tế Đầu t
19
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Các vấn đề về luật pháp còn nhiều tồn tại và không theo kịp tiến trình phát
triển của các KCN nh việc có hai hệ thống khác nhau (Luật đầu t nớc ngoài và
Luật khuyến khích đầu t trong nớc) cùng tồn tại điều chỉnh các doanh nghiệp
KCN đã tạo nên sự khác biệt về điều kiện kinh doanh giữa doanh nghiệp trong n-
ớc và doanh nghiệp FDI.
Việc định hớng, quy hoạch phát triển các KCN còn thiếu cân đối, chúng ta đã
thành lập quá nhiều KCN trong khi khả năng thu hút đầu t hạn chế, diện tích đất
công nghiệp cho thuê còn ít, hệ quả là làm lãng phí vốn đầu t xây dựng hạ tầng.
Phơng thức đầu t xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN , cho thuê lại
đất không phù hợp với tình hình thực tế. Đến tháng 8/2001 có trên 60 KCN triển
khai đầu t xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng với vốn đầu t giải ngân chỉ đạt
30% so với tổng số vốn đầu t đăng kí hoặc dự toán đợc duyệt. Phơng thức Nhà n-
ớc cho các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng sau đó cho các doanh
nghiệp KCN thuê lại và thu tiền thuê lại đất và phí sử dụng hạ tầng đã dẫn đến
tình trạng đầu cơ đất và các u đãi của Nhà nớc để thu hút đầu t không có tác
dụng.
Ngoài ra, các vấn đề về lao động, về cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào và cơ sở
hạ tầng xã hội KCN cũng đang là cản trở đối với sự phát triển của các KCN, đặc
biệt là những nơi đã thu hút đợc một số lợng lớn nhà đầu t, tập trung cao độ các
hoạt động sản xuất công nghiệp trong những địa bàn nhất định nh Bình Dơng,
Đồng Nai, TP HCM. Việc cung cấp lao động cho các doanh nghiệp KCN đang
gặp mâu thuẫn lớn, đó là sự thiếu hụt lao động có tay nghề, trong khi số lao động
d thừa cần phải giải quyết việc làm lại chiếm số lợng lớn. Về cơ bản, lao động đ-
ợc cung cấp cho các KCN gần nh đợc hình thành một cách t phát thông qua
quan hệ cung cầu trên thị trờng lao động, dựa vào sự cung cấp số lao động sẵn có
trên địa bàn và thụ hởng thành quả đào tạo của Nhà nớc. Các KCN xây dựng
không đồng bộ với các công trình phúc lợi để đảm bảo cuộc sống cho ngời lao
động. Tình trạng hàng trăm nghìn công nhân làm việc tại các KCN không có chỗ
Bộ môn Kinh tế Đầu t
21
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
Sự ra đời của Dung Quất đã mở ra một cửa ngõ giao lu giữa Việt Nam và thế
giới bên ngoài, với các nớc tiểu khu vực sông Mê Kong nh Thái Lan, Lào,
Campuchia và Mianma. Từ Dung Quất đến các nớc này có hai trục đờng: Dung
Quất - Mộ Đức Kon Tum - Đắc Lắc - Đắc Tô - Bonhet Toixen - Xalavan
Pacxé Kbonzatahathani (trung tâm Đông Bắc Thái Lan) và Dung Quất Mộ
Đức Kon Tum Pleiku Chửpông -Đắc Cơ - Bung Lung Stungren (Đông
bắc Campuchia).
Rõ ràng Dung Quất có vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội Việt Nam và các nớc trong tiểu vùng sông Mê Kong, nó thực sự có khả
năng trở thành cửa ngõ lớn đi về phía Đông và phía Tây của Việt Nam và các nớc
trong khu vực này.
3.2. Dung Quất có vai trò quan trọng trong sự liên kết chiến lợc vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung và khu vực:
Thông qua sự phát triển của Dung Quất để khuyến khích và thúc đẩy các
ngành sản xuất của nớc ngoài liên kết chặt chẽ và hỗ trợ thích hợp các trung tâm
công nghiệp ở miền Trung, dẫn đến sự hình thành KCN tổng hợp dọc theo vùng
duyên hải miền từ Đà Nẵng đến Dung Quất theo hớng bố trí các ngành sản xuất
xuất nhập khẩu thực sự có khả năngcạnh tranh quốc tế. Trong các giai đoạn tiếp
theo cùng với sự phát triển của đờng 14 và 24, có thể hình thành trục thơng mại
Đông Tây. Nh vây, bên cạnh vai trò phát triển công nghiệp, KCN Dung Quất
còn có vai trò thơng mại. Việc nối liền Đà Nẵng với Dung Quất đã tạo nên xơng
sống về công nghiệp và đô thị hoá, góp phần đa sự phát triển kinh tế xã hội của
miền Trung tiến tới phía trớc để hoà nhập với hai đầu của đất nớc và của khu vực
Đông Nam á. Bởi vậy sự ra đời của KCN Dung Quất sẽ đem lại thế phát triển và
nguồn sinh lực mới cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và tiền đề quan
trọng cho sự phát triển ngày càng hoàn chỉnh của khu vực này. Theo phân tích
của các chuyên gia Nhật Bản (JICA) và nhiều nhà t vấn quốc tế thì siêu dự án
Bộ môn Kinh tế Đầu t
23
24
Luận văn tốt nghiệp Hà Vũ Nam
kinh tế toàn bộ khu vực miền Trung và Tây Nguyên, mà trớc hết là hai tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi. Ngoài ra, trong đó còn từng bớc hình thành đô thị mới
Vạn Tờng, nơi c trú của hầu hết lao động Việt Nam và nớc ngoài (cùng gia đình
họ) làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN Dung Quất.
Với quy mô tính chất trên đây, KCN Dung Quất hoàn toàn không phải loại
hình KCN theo định nghĩa thông thờng nh trong quy định của Quy chế Khu công
nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ( ban hành kèm nghị định 36-CP ngày
24/4/1997 ) mà chính xác hơn đây là Khu Kinh tế-Hành chính
Chơng II:
Thực trạng và triển vọng thu hút đầu t vào
khu công nghiệp Dung Quất.
Bộ môn Kinh tế Đầu t
25