Thực trạng và triển vọng thu hút đầu tư vào KCN Dung Quất - Pdf 12

Luận văn tốt

Lời nói đầu.
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã
xác định CNH HĐH nền kinh tế nớc ta vừa là mục tiêu vừa là chiến lợc phát
triển đất nơc trong những năm tới, từ chiến lợc đó Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng
khơi dậy, phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần
kiệm để đẩy mạnh CNH HĐH. Để thực hiện thành công cần phải có chiến lợc
thu hút vốn đầu t phát triển, một trong những biện pháp để đẩy mạnh thu hút vốn
đầu t từ trong và ngoài nớc là việc thành lập các KCN. Thực tế năm qua đây là
một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nớc.
Trong bối cảnh đó, cuối năm 1996, Chính phủ đã quyết định chọn Dung
Quất làm KCN lọc hoá dầu đầu tiên của cả nớc, khu tập trung các ngành công
nghiệp quy mô lớn, là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền trung trong
chiến lợc phát triển cân đối cùng lãnh thổ. Thời gian từ năm 1996 2001 cha
phải là dài nhng cũng đủ để cho chúng ta thấy những thành công cũng nh không
ít những khó khăn thách thức đối với KCN Dung Quất. Do đó cần có sự nghiên
cứu phân tích để rút ra những bài học thành công và thất bại, từ đó đánh giá đợc
triển vọng thu hút đầu t vào KCN Dung Quất cũng nh những giải pháp cần phải
thực hiện trong giai đoạn tăng tốc của Dung Quất. Thấy đợc tầm quan trọng của
vấn đề em đã lựa chọn đề tài: Thực trạng và triển vọng thu hút đầu t vào
KCN Dung Quất .
Luận văn gồm có ba phần chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về thu hút đầu t vào KCN.
Chơng II: Thực trạng và triển vọng thu hút đầu t vào KCN Dung Quất.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng khả năng thu hút
vốn đầu t vào KCN Dung Quất.
1
Luận văn tốt
Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp với hạn chế về kiến thức
cũng nh hiểu biết thực tiễn, chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi

lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khai thác
một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơng lai.
Theo định nghĩa này thì các hoạt động gửi tiền tiết kiệm, mua cổ phần,
mua hàng tích trữ không hề làm tăng tài sản cho nền kinh tế mà thực chất chỉ là
việc chuyển giao quyền sử dụng tiền và quyền sở hữu cố phần, hàng hoá từ ngời
này sang ngời khác. giá trị tăng thêm của ngời đầu t ở đây chính là giá trị mất đi
3
Luận văn tốt
của quỹ tiết kiệm, của cổ đông bán cổ phần và ngời mua hàng. Tài sản của nền
kinh tế trong trờng hợp này không có sự thay đổi một cách trực tiếp.
Các hoạt động chi tiêu để xây dựng nhà xởng, phát hành chứng khoán để
mở rộng sản xuất, học tập gắn liền với việc tạo ra tài sản mới mới một cách trực
tiếp cho nền kinh tế nên đợc coi là đầu t phát triển (hay đầu t trên góc độ nền
kinh tế).
1.2. Đặc điểm của đầu t phát triển.
Hoạt động của đầu t phát triển có đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
t là:
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát
triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và
do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm tháng có khi đến hàng trăm năm, hàng nghìn năm thậm chí là vĩnh
cửu nh các công trình nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La Mã ở
thành Rome, Vạn lý Trờng Thành ở Trung Quốc...). Điều này nói lên giá trị lớn

các loại đầu t sau đây:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá trị để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết kiệm, mua trái
phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty phát hành.
5
Luận văn tốt
Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến
quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho
tổ chức, cá nhân đầu t. Hoạt động đầu t tài chính không trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế nhng là một nguồn cung cấp vốn vô cùng quan trọng cho
đầu t phát triển. Bởi vì, với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra
đầu t đựơc luân chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng.
Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏ ra đầu t.
- Đầu t thơng mại: Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để
mua hàng hoá sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu đợc lợi nhuận do chênh
lệch giữa giá khi mua và khi bán. Loại đầu t này cũng tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế (nếu không xét đến ngoại thơng) mà chỉ làm tăng tài sản của chính nhà
đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ng-
ời bán và ngời đầu t, giữa ngời đầu t và khách hàng của họ. Tuy niên đầu t thơng
mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển
tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển.
- Đầu t phát triển: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để tiến hành các
hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực cho sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác. là điều kiện chủ yếu tạo việc làm,
nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó là việc bỏ tiền ra để xây
dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thít bị và lắp đặt
chúng trên nền bệ, bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực. Thực hiện các chi phí th-
ờng xuyên gắn liền với hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới
cho nền kinh tế xã hội.

tác động hai mặt này để đa ra các chính sách phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu
và phát huy các tác động tích cực duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
3.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
7
Luận văn tốt
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so với GDP tuỳ
thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nớc.
ICOR = Vốn đầu t/Mức tăng GDP.
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = Vốn đầu t/ICOR.
Nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào
Vốn đầu t. Chỉ tiêu ICOR của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay đổi
theo trình đọ phát triển và cơ chế chính sách của mỗi nớc. ở Việt Nam hệ số
ICOR trong thời gian qua nh sau:
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Hệ số ICOR 3,1 3,1 3,8 4,4 5,5 4,0
Nguồn: Kinh tế Việt Nam và thế giới 2000 ... 2001.
Hệ số ICOR của Việt Nam tăng dần đã chứng tỏ hiệu quả đầu t còn thấp
tốc độ tăng trởng kinh tế theo đó cũng thấp tơng ứng.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc
dân dự kiến, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cú huých ban đầu tạo đà cho
sự cất cánh nền kinh tế.
3.4. Đầu t góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đầu t vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển,
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nói chung của từng thời kỳ, vừa tạo ra một sự
cân đối trên phạm vi nền kinh tế, giữa các ngành,vùng và tạo điều kiện phát huy
lợi thế so sánh của ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị...
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để tăng tr-

4. Nguồn vốn đầu t.
Để thực hiện hoá các dự án đầu t khả thi, vốn là yếu tố đầu vào quan trọng
nhất. Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
9
Luận văn tốt
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm
lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t bao gồm hai nguồn chính là vốn trong nớc và vốn nớc ngoài
- Vốn trong nớc bao gồm:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân c.
Đây là nguồn vốn cơ bản cho sự tăng trởng kinh tế một cách liên tục lâu
dài, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn. Khối lợng vốn đầu t trong
nớc có thể huy động đợc phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Quy mô và tốc độ tăng GDP.
+ Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của Nhà nớc. ở các nớc phát triển tỷ lệ
tích luỹ thấp, tỷ lệ tiêu dùng cao.
+ Tiền tiết kiệm của dân c: ở nhiều nớc tiền tiết kiệm của dân c chiếm
một bộ phận lớn với tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của
cả nớc. Mức tiết kiệm của dân một mặt phụ thuộc và thu nhập của dân, mặt khác
phụ thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn định tiền tệ của
Nhà nớc.
- Vốn nớc ngoài: Trong những bớc đi ban đầu của các nớc đang phát triển
để tạo ra đợc cú huých và có đợc tích luỹ đầu tiên cho phát triển kinh tế không
thể huy động vốn nớc ngoài. Không có một nớc chậm phát triển nào trên con đ-
ờng phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc ngoài nhất là trong điều
kiện nền kinh tế mở.
Vốn nớc ngoài bao gồm đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp.

II. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp
(KCN) ở Việt Nam:
11
Luận văn tốt
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế.
1.1. Khái niệm.
Xuất phát từ các quốc gia ở ven bờ Đông và Nam Địa Trung Hải vào đầu thế
kỷ 19, quan niệm về KCN lan sang châu á dơí hình thức hải cảng tự do. Cùng
với sự phát triển của hoạt động thơng mại và đầu t, KCN dần dần xuất hiện dới
nhiều hình thức khác nhau : khu mậu dịch tự do, kho quá cảng, đặc khu kinh tế...
Theo nghĩa rộng thì KCN bao gồm tất cả các khu vực đợc Chính phủ nớc sở
tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất công nghiệp, nó là khu biệt lập có chế độ
mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch và thuế quan
phổ thông của nớc đó. Theo quan niêm này KCN bao gồm các cảng tự do, các
khu vực mậu dịch tự do, các khu vực phi thuế quan, các khu vực công nghiệp tự
do, các khu vực ngoại thơng.
Theo Nghị định số 36/CP quy định về KCN, KCX của Chính Phủ ban hành
ngày 24-4-1997 thì KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nhgiệp, có danh
giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống. Trong KCN có thể có các doanh
nghiệp chế xuất.
1.2.Đặc điểm KCN:
Cho đến nay, các KCN đã đợc phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia,
đặc biệt là ở các nớc đang phát triển. Mặc dù có sự khác nhau về quy mô, địa
điểm và phơng thức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhng nói chung các KCN có những
đặc điểm chủ yếu sau:
Về tính chất hoạt động:
Là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh
nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không có dân c (gọi chung là doanh nghiệp
KCN). KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm công

13
Luận văn tốt
1.3.1. Tăng cờng khả năng thu hút đầu t, góp phần thực hiện mục tiêu
tăng trởng kinh tế:
Hầu hết các nớc đang ở thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc đều gặp phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn. Thông qua
những u đãi đặc biệt so với sản xuất trong nớc các KCN có đợc môi trờng đầu t
hấp dẫn , vì vậy nó có khả năng thu hút đợc nhiều vốn đầu t đặc biệt là nguồn
vốn FDI. Theo Ngân Hàng thế giới, cho đến 1999 các dự án thực hiện trong KCN
do các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao ( khoảng 43% số dự án
do doanh nghiệp trong nớc thực hiện, 24% do liên doanh với nớc ngoài, và 33%
do các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện ). Do vậy KCN đã đóng góp đáng kể trong
việc thu hút FDI. Chẳng hạn nh Đài Loan và Malaxia, trong những năm đầu phát
triển, KCN đã thu hút đợc 60% số vốn FDI. Đồng thời, các doanh nghiệp hoạt
động trong các KCN phần lớn là các đơn vị có tiềm năng. Do đó hoạt động có
hiệu quả góp phần vào các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc. Trong đó đáng
kể nhất là việc góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ do việc phát triển
sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu. ở một số nớc, KCN đã góp
phần đáng kể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu. Ví dụ nh Malaixia, hiện nay giá trị
xuất khẩu của các KCN chiếm 30% trong tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm
chế biến, ở Mêhicô là 50%.
1.3.2. Tạo ra mối liên kết giữa các ngành nghề.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN đòi hỏi
những nguồn cung cấp thờng xuyên nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vào. điều này
tạo ra mối liên hệ giữa các doanh nghiệp KCN và các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh khác. Việc đáp ứng nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vào với chất lợng cao
và thờng xuyên sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp ngoài
KCN. Tại một số nớc tỷ lệ cung cấp một số đầu vào khá cao, nh Hàn Quốc tỷ lệ
sử dụng nguyên vật liệu trong nớc tăng từ 3% năm 1971 lên 34% năm 1979 và
duy trì tỷ lệ này từ đó đến nay.

Luận văn tốt
giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, các nguồn
lực cần thiết cho đầu t phát triển là rất hạn chế. Chính vì vậy mở rộng hợp tác với
nớc ngoài tạo cơ hội cho chúng ta sẽ có cơ hội thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Tuy
nhiên vấn đề đặt ra là cần có môi trờng đầu t hấp dẫn để tạo ra động lực thu hút
các nhà đầu t. Trong điều kiện đất nớc còn gặp nhiều khó khăn thì chúng ta
không thể cùng một lúc tạo ra môi trờng thuận lợi ở trên toàn quốc, nên việc tạo
lập ra những khu vực có diện tích nhỏ (KCN) để có điều kiện tập trung tạo điều
kiện tốt nhất cho các nhà đầu t, tạo khả năng thu hút nguồn vốn nớc ngoài. Bên
cạnh đó việc hình thành các KCN cũng là cơ hội để phát huy cao nhất sức mạnh
nội lực của đất nớc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực tế những
năm vừa qua cho chúng ta thấy vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực và
tận dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển nền
kinh tế. Vì vậy, sự ra đời của các KCN là một bớc đi đúng đắn của chúng ta trên
con đờng xây dựng và phát triển kinh tế của đất nớc
2.2. Quá trình hình thành và phát triển các KCN Việt Nam.
Mô hình KCN, KCX đợc tập trung nghiên cứu lần đầu tiên ở nớc ta vào năm
1989 qua các tài liệu thu thập đợc cũng nh khảo sát thực tế ở một số nớc và khu
vực nh Đài Loan, Thái Lan...Tháng 9/1991, việc thành lập KCX Tân Thuận tại
Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 300 ha là cột mốc đầu tiên của quá trình
hình thành và phát triển KCN, KCX tại Việt Nam. Từ đó đến nay số lợng các
KCN, KCX phát triển nhanh chóng trên khắp các địa phơng. Việc hình thành các
KCN đợc thông qua hai con đờng: thành lập trên cơ sở quy hoạch lại các cụm
công nghiệp đã có từ trớc hoặc thành lập hoàn toàn mới.
Bảng 1: Tình hình phát triển các KCN, KCX tại Việt Nam.
(Tính hết ngày 31/12/2001).

16
Luận văn tốt
Chỉ tiêu

trong đó vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc có 10 khu với tổng diện tích 1307 ha,
chiếm khoảng 12%; vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có 33 khu với tổng diện
tích là 7110 ha chiếm 63%; vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 7 khu với
17
Luận văn tốt
tổng diện tích là 628,6 ha, chiếm 6% tổng diện tích các KCN. Các vùng còn lại
có rất ít KCN (vùng núi phía bắc có 2 khu với tổng diện tích 139 ha), thậm chí
Tây Nguyên còn cha có KCN nào. Sự phân bố không đồng đều là do các KCN
chỉ đợc hình thành tại những khu vực có điều kiện phát triển về kinh tế-xã hội.
Cùng với sự phát triển cả về số lợng cũng nh tổng diện tích các KCN thì việc
cho thuê đất trong các KCN cũng ngày càng chiếm tỷ lệ cao hơn, nếu nh năm
2000 mới chỉ cho thuê đợc hơn 2600 ha (chiếm 35% diện tích đất công nghiệp có
thể cho thuê), thì năm 2001 đã cho thuê đợc gần 3300 ha (tăng 700 ha với năm
2000) nâng tổng số diện tích đã cho thuê chiếm 42% tổng diện tích đất công
nghiệp. Trong đó có gần 20 khu đã cho thuê trên 50% diện tích, tiêu biểu nh
KCN Biên Hoà II (Đồng Nai), KCX Tân Thuận, KCX Linh Trung (TP Hồ Chí
Minh), KCN Việt Nam-Singapo (Bình Dơng), KCN Sài Đồng (Hà Nội)...
Ngoài ra, trong thời gian gần đây, tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,
Chính phủ đã quyết định thành lập KCN Dung Quất với tổng diện tích 14000 ha
có tính chất nh một khu kinh tế tổng hợp, và đang nghiên cứu xây dựng mô hình
khu kinh tế mở Chu Lai, sẽ làm cho việc phát triển các KCN Việt Nam đa dạng
hơn và có thể phát huy tối đa tiềm năng để phát triển kinh tế đất nớc.
2.3. Thực trạng hoạt động của các KCN Việt Nam.
Sau hơn 10 năm họat động các KCN đã tạo ra nguồn năng lực sản xuất mới,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có đóng góp đáng kể trong quá trình phát
triển kinh tế của đất nớc, song bên cạnh đó đã bộc lộ những bất cập gây cản trở
cho sự phát triển của các KCN.
2.3.1 Những thành tựu đạt đợc:
Sau khi KCX Tân Thuận và Linh Trung đợc thành lập và đạt đợc những kết
quả đáng khả quan một loạt các khu khác đã dợc ra đời. Cùng với sự gia tăng về

1998 1.871 1.300 61 53
1999 2.982 1.761 59 35
2000 3.465 2.250 16 28
2001 4.500 2.500 23 10
Nguồn:Tạp chí Kinh tế Phát triển số 36/2000.
Tạp chí Thông tin KCN số 1/2002
Các doanh nghiệp có vốn FDI trong KCN đã góp phần tạo thêm nhiều năng
lực sản xuất mới trong các ngành kinh tế then chốt: trên 900 triệu kW điện, 6
triệu quạt điện dân dụng, 40 triệu tấn sợi các loai, trên 100 triệu sản phẩm may
19
Luận văn tốt
mặc,80.000 tấn nguyên liệu nhựa PVC, 1,3 triệu bóng đèn hình TV, 200.000 TV/
năm, 200.000 tủ lạnh/ năm, 300.000 máy giặt /năm...Nhiều doanh nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu nh giày dép, đồ điện, sản phẩm điện tử...có tỷ lệ huy động
công suất tơng đối cao. Đồng thời, các KCN ở nớc ta đã góp phần tích cực quá
trình hiện đại hoá thông qua việc ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ mới vào
sản xuất. Nếu so sánh trình độ trang thiết bị và quy trình công nghệ giữa các dự
án trong KCN với các dự án ngoài KCN và đặc biệt là so với trình độ chung của
các doanh nghiệp trong nớc thì tính hiện đại của các doanh nghiệp KCN cao hơn
nhiều. Đây cũng là điều tất yếu, bởi vì các sản phẩm đợc sản xuất tại các KCN
đều có mục tiêu chủ yếu là xuất khẩu. Do đó, nó đòi hỏi phải có máy móc, công
nghệ hiện đại. Với những kết quả nh vậy các KCN đã góp phần nâng cao giá trị
sản lợng công nghiệp, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo
hớng CNH, HĐH.
Ngoài việc góp phần nâng cao giá trị sản xuất, và năng lực xuất khẩu , các
KCN còn thu hút đợc một số lợng đáng kể, góp phần giải quyết việc làm cho một
bộ phân lớn trong lực lợng lao động quốc gia. Nơi đây chính là những trung tâm
đào tạo, sử dụng và nâng cao tay nghề, tạo thêm việc làm (trực tiếp và gián tiếp),
tính đến hết năm 2000 số lao động làm việc trong các KCN là 210.000 ngời.
Trong điều kiện tỷ lệ thất nghiệp ở nớc ta còn cao và đang có xu hớng gia tăng,

Đồng Nai, TP HCM. Việc cung cấp lao động cho các doanh nghiệp KCN đang
gặp mâu thuẫn lớn, đó là sự thiếu hụt lao động có tay nghề, trong khi số lao động
d thừa cần phải giải quyết việc làm lại chiếm số lợng lớn. Về cơ bản, lao động đ-
ợc cung cấp cho các KCN gần nh đợc hình thành một cách t phát thông qua
quan hệ cung cầu trên thị trờng lao động, dựa vào sự cung cấp số lao động sẵn có
trên địa bàn và thụ hởng thành quả đào tạo của Nhà nớc. Các KCN xây dựng
không đồng bộ với các công trình phúc lợi để đảm bảo cuộc sống cho ngời lao
động. Tình trạng hàng trăm nghìn công nhân làm việc tại các KCN không có chỗ
21
Luận văn tốt
ở đã trở thành phổ biến và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp không
những cho bản thân công nhân mà cả với địa phơng có KCN.
Có thể nói bức tranh toàn cảnh của các KCN Việt Nam có nhiều mảng sáng,
tối xen lẫn nhau, điều đó là không thể tránh khỏi trong quá trình xây dựng một
mô hình kinh tế mới. Dẫu vậy, đã đến lúc chúng ta cần nghiêm túc xem xét và có
những bớc đi thật sự phù hợp nhằm phát huy hiệu quả của mô hình này trong
những năm tới.
3. Sự cần thiết của việc ra đời và phát triển KCN Dung Quất:
3.1. Vai trò chiến lợc của KCN Dung Quất:
Với vị trí chiến lợc đặc biệt và vùng biển dài trên 3200 km, có vùng thềm
lục địa rộng lớn nhiều tiềm năng cùng với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng
trên đất liền, Việt Nam có đầy đủ điều kiện để thực hiện sự bố trí chiến lợc phát
triển kinh tế-xã hội của mình trong bối cảnh phát triển chung của thế giới.
Vấn đề nói trên đã đợc nhiều nhà lãnh đạo và t vấn trong và ngoài nớc
nhận định: trong các thập kỷ tới của thế kỷ XXI, miền trung có vai trò then chốt
trong quá trình đa đất nớc Việt Nam vào thế ổn định và phát triển. Đồng thời nó
cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc giao lu đa nền kinh tế Việt Nam hội
nhập với nền kinh tế ASEAN, châu á- Thái Bình Dơng và thế giới.
Trong khu vực miền trung thì khu công nghiệp phức hợp Dung Quất hợp
cùng với cảng biển nớc sâu và sân bay Chu Lai có tầm chiến lợc. Đây là nơi nằm

sống về công nghiệp và đô thị hoá, góp phần đa sự phát triển kinh tế xã hội của
miền Trung tiến tới phía trớc để hoà nhập với hai đầu của đất nớc và của khu vực
Đông Nam á. Bởi vậy sự ra đời của KCN Dung Quất sẽ đem lại thế phát triển và
nguồn sinh lực mới cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và tiền đề quan
trọng cho sự phát triển ngày càng hoàn chỉnh của khu vực này. Theo phân tích
của các chuyên gia Nhật Bản (JICA) và nhiều nhà t vấn quốc tế thì siêu dự án
23
Luận văn tốt
Dung Quất hợp với một số dự án khác sẽ thúc đẩy sự hình thành một trục công
nghiệp, thơng mại, du lịch, dịch vụ dọc theo duyên hải miền trung. Khu vực này
nối với hai đầu của đất nớcbằng trục quốc lộ 1 và tuyến đờng sắt xuyên Việt, nối
với hành lang Đông-Tây của các nớc trong tiểu vùng sông Mê Kông bằng các d-
ờng 9, 49, 14B, 24 và nối với thế giới bên ngoài bằng cảng biển nớc sâu.
Sự ra đời của KCN Dung Quất không những đã tạo ra bớc phát triển chiến
lợc quan trọng trong việc hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung mà còn thúc đẩy sự phát triển của khu vực Tây Nguyên một vùng giàu
tiềm năng và có vị trí chiến lợc quan trọng của đất nớc.
Tóm lại, việc hình thành KCN Dung Quất có một tầm chiến lợc hết sức
quan trọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội của miền Trung, tạo nên một sự
liên kết giữa Việt Nam và các nớc trong khu vực, và đây là một bớc đi thích hợp
trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của miền Trung để đuổi kịp sự phát triển
ở hai đầu của đất nớc, tạo nên xu thế phát triển ổn định trên toàn Việt Nam và
thúc đẩy sự hội nhập có hiệu quả của nền kinh tế Việt Nam với thế giới bên
ngoài.
3.3. Đặc điểm của KCN Dung Quất:
KCN Dung Quất có tính chất hết sức đặc biệt khác với các KCN khác ở
những điểm sau đây:
Thứ nhất, về quy mô diện tích: nếu nh các KCN khác đã đợc thành lập ở
Việt Nam chỉ có quy mô bình quân vào khoảng 150 ha/khu, thì KCN Dung Quất
có diện diện tích lớn hơn tổng diện tích của 68 KCN còn lại của Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status