nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 13
ThS. đỗ Ngân Bình *
tn ti khỏch quan ca ỡnh cụng
trong c ch kinh t th trng Vit
Nam cho thy s cn thit phi iu chnh
phỏp lut i vi ỡnh cụng cng nh cú
nhng nh ch phỏp lý gii quyt cỏc
cuc ỡnh cụng mt cỏch nhanh chúng v
hiu qu. iu chnh phỏp lut l vic Nh
nc dựng phỏp lut, da vo phỏp lut
iu chnh cỏc quan h xó hi, tỏc ng
theo nhng hng tớch cc vo cỏc quan h
xó hi, to lp trt t theo ý chớ ca Nh
nc. Mc dự t lõu trờn th gii vn
ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng ó c
coi l i tng iu chnh ca phỏp lut
nhng Vit Nam phi n nm 1994, ỡnh
cụng mi chớnh thc c phỏp lut lao
ng iu chnh. Lý do ch yu ca vic
iu chnh phỏp lut i vi ỡnh cụng
Vit Nam l do s chuyn i c ch kinh
t dn n s xut hin ca cỏc quan h
quyt ỡnh cụng. Nhỡn chung, so vi cỏc
quy phm xó hi khỏc, quy phm phỏp lut
cú tớnh bao quỏt v rng khp hn;
(1)
2)
Phỏp lut do Nh nc ban hnh hoc tha
nhn nờn c m bo thc hin bng sc
mnh cng ch ca quyn lc nh nc,
(2)
nh ú, phỏp lut iu chnh ỡnh cụng cú
S
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
14
Tạp chí luật học số 6/2004
kh nng hin thc hoỏ trong cuc sng mt
cỏch d dng, thun li v nhanh chúng; 3)
Tớnh xỏc nh v mt hỡnh thc v tớnh cht
ch v mt ni dung cng l nhng yu t
quan trng m bo hiu qu iu chnh
phỏp lut i vi ỡnh cụng v gii quyt
ỡnh cụng.
Vi nhng u th nờu trờn, phỏp lut cú
kh nng nh hng vn ỡnh cụng v
gii quyt ỡnh cụng phự hp vi ý chớ ca
trong Sc lnh s 29/SL (1947) v khụng
phự hp vi thụng l quc t, cng nh
quan im ca T chc lao ng quc t
(ILO) khi coi ỡnh cụng l quyn ca ngi
lao ng. Ch sau khi B lut lao ng c
ban hnh vi cỏc quy nh tng i c th
v ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng, chỳng
ta mi cú c s phỏp lý xem xột tớnh hp
phỏp ca cỏc cuc ỡnh cụng. Tt nhiờn,
tớnh hp lý ca cỏc quy nh v ỡnh cụng
v gii quyt ỡnh cụng Vit Nam hin
nay cũn l vn cn phi bn tip nhng
vi vic tha nhn v quy nh v quyn
ỡnh cụng nh hin nay, phỏp lut Vit
Nam ó kp thi iu chnh hin tng rt
mi ca kinh t th trng. Núi cỏch khỏc
thc trng quan h lao ng trong nn
kinh t th trng Vit Nam ó xỏc nh
s cn thit khỏch quan phi cú s can
thip mnh m ca Nh nc lnh vc
ny. S can thip ca Nh nc phi c
thc hin ton din, ng b trờn tt c cỏc
lnh vc vi ni dung hon chnh c s
phỏp lý cho tt c cỏc lnh vc ú.
(4)
thc hin vic iu chnh phỏp lut
i vi ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng
Vit Nam trong bi cnh kinh t xó hi hin
nay, trc ht phi cn c vo quan im
ca ngi lao ng dng ny hay dng
khỏc, trong ú cú ỡnh cụng. Xut phỏt t
quan im m bo li ớch chớnh ỏng ca
ngi lao ng trong quỏ trỡnh lao ng l
ũi hi tt yu nhm tng cng tớnh tớch
cc ca ngi lao ng trong quỏ trỡnh sn
xut,
(6)
phỏp lut ó tha nhn ỡnh cụng l
quyn tp th ca ngi lao ng v cú
nhng quy nh m bo kh nng thc
hin quyn ny trong thc t. ỡnh cụng
cng gõy nhng thit hi v vt cht cho
ngi s dng lao ng v nh hng n
li ớch ca nhng ngi lao ng khụng
tham gia ỡnh cụng. iu ú t ra yờu cu
phi bo m quyn li ca ngi s dng
v cỏc ch th cú liờn quan khi xy ra ỡnh
cụng. Nu iu chnh phỏp lut v lao ng
núi chung v iu chnh phỏp lut v ỡnh
cụng núi riờng quỏ thiờn v ngi lao ng
thỡ cú th phỏ v tng quan lao ng, bi vỡ
do ngi s dng lao ng buc phi chm
dt hot ng vỡ thit hi kinh t do ỡnh
cụng gõy ra quỏ ln. õy l bi toỏn khú
t ra cho cỏc nh lm lut, vỡ phỏp lut phi
va m bo kh nng s dng quyn ỡnh
cụng nh phng tin t bo v ca ngi
lao ng va phi tớnh n li ớch ca ngi
s dng lao ng, hn ch n mc thp
d dng gii quyt mi quan h gia li ớch
ca ngi lao ng v li ớch chung ca xó nghiªn cøu - trao ®æi
16
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2004
hội. Nhưng trong thực tế, vấn đề này không
đơn giản bởi đình công bên cạnh những ảnh
hưởng tích cực cũng gây những thiệt hại về
kinh tế đối với chủ sử dụng lao động, gây sự
mất ổn định xã hội tại nơi diễn ra đình công.
Đình công rất dễ chuyển thành những hiện
tượng chính trị phức tạp khác mà ảnh hưởng
của nó có thể vượt ra ngoài phạm vi lĩnh vực
lao động xã hội. Ngoài ra, nếu để đình công
kéo dài và không điều chỉnh kịp thời, thiệt
hại về kinh tế do đình công gây ra sẽ tác
động không nhỏ đến tốc độ phát triển kinh tế
của vùng, ngành hay thậm chí cả quốc gia.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn đình
công ở các quốc gia khác như Pháp, Đức,
Hàn Quốc đã cho thấy rõ điều đó. Vì thế, khi
điều chỉnh pháp luật đối với đình công cần
lưu ý đến vấn đề lợi ích chung của cộng
đồng. Đây cũng là lý do giải thích tại sao khi
thừa nhận quyền đình công của người lao
động, pháp luật nhiều quốc gia không coi sự
ngừng việc tập thể có mục đích chính trị
nhằm gây sức ép với nhà nước là đình công
khách quan trong nền kinh tế thị trường
nhưng cho phép và mở rộng đến đâu lại phụ
thuộc vào sự định hướng và quan điểm của
Đảng về vấn đề này.
Thứ tư, điều chỉnh pháp luật đối với đình
công và giải quyết đình công phải đảm bảo
môi trường pháp lý thuận lợi, thu hút đầu tư
nước ngoài song song với việc hạn chế các
hiện tượng vi phạm pháp luật. Thực tế khách
quan là đình công đang diễn ra với cường độ
ngày càng gia tăng trong khu vực có đầu tư
nước ngoài, đặc biệt là ở các doanh nghiệp
liên doanh với Hàn Quốc, Đài Loan. Điều
này đã đặt chúng ta vào tình huống khó khăn
khi điều chỉnh pháp luật đối với đình công.
Nếu chúng ta cho phép và tạo mọi điều kiện
để người lao động thực hiện quyền đình
công nhằm bảo vệ các lợi ích chính đáng
đang bị chủ sử dụng lao động nước ngoài
xâm phạm thì có thể làm giảm tính hấp dẫn
của môi trường pháp lý trong thu hút đầu tư
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 17
nc ngoi. Dự mun hay khụng, ỡnh cụng
cng gõy s bt n trong quan h lao ng
v õy l iu m gii ch khụng mong
mun. Nhng ngc li, nu hn ch kh
nng s dng quyn ỡnh cụng thỡ ngi lao
ỏnh ngi s dng lao ng nh liu
trc nhng vn ny, trong phỏp lut iu
chnh ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng ca
cỏc quc gia thng cú nhng quy nh v
hnh vi cm thc hin trc, trong v sau
ỡnh cụng; cựng vi ú l cỏc ch ti nghiờm
khc. Trong thc t, cỏc ch ti ny thng
t ra kộm hiu qu do ngi lao ng bit
nhng vn thc hin trong trng thỏi tinh
thn quỏ khớch. Mt s quc gia, vi ý tng
ngn chn nhng tỏc ng mnh m v
mang tớnh v lc ca ỡnh cụng ó t ra cỏc
quy nh quỏ cht ch vi mc ớch s dng
phỏp lut nh mt hnh lang hp hn ch
ỡnh cụng. Quan im ú ó i ngc li vi
xu th vn ng cú tớnh quy lut ca ỡnh
cụng, bi ỡnh cụng ging nh mt con nga
bt kham khú kim ch. Vy lm th no
gim thiu ỡnh cụng cng nh hn ch thp
nht nhng hu qu tiờu cc do ỡnh cụng
gõy ra? ú l cõu hi khụng ch t ra trong
iu chnh phỏp lut i vi ỡnh cụng
Vit Nam m cng l cõu hi chung ca mi
quc gia. Vn ny khụng nhng ph
thuc vo quy lut khỏch quan ca ỡnh cụng
m cũn ph thuc vo ý chớ ch quan ca
Nh nc khi ban hnh phỏp lut.
Th ba, quyn ỡnh cụng mõu thun vi
quyn t do lm vic. Trong khi tha nhn
ỡnh cụng tc l bo v quyn li ca nhng
việc và quyền đình công còn chi phối vấn đề
quy định đình công thông qua lấy ý kiến của
tập thể lao động. Cụ thể là để vừa đảm bảo
quyền đình công, vừa đảm bảo quyền làm
việc của những người lao động trong một tập
thể không đồng nhất ý kiến, có cần lấy ý
kiến của toàn bộ tập thể lao động về việc
đình công hay không? Tỷ lệ tán thành có
phải là yêu cầu quan trọng về mặt thủ tục để
đảm bảo tính hợp pháp của đình công?
Thứ tư, bên cạnh những yêu cầu có tính
khách quan nói trên, các nhà lập pháp còn
phải dựa vào truyền thống pháp lý của luật tố
tụng nói chung để xác định cơ chế giải quyết
đình công hợp lý, sao cho vừa phù hợp với
đòi hỏi của luật nội dung, vừa phù hợp với
cơ chế chung có tính nguyên tắc của luật tố
tụng tại quốc gia đó.
Trên đây là những vấn đề cơ bản mà Nhà
nước phải tính đến khi tiến hành điều chỉnh
pháp luật đối với đình công và giải quyết
đình công nhằm đảm bảo cho cơ chế này vận
hành một cách hiệu quả. Về mặt lý luận,
pháp luật đình công và giải quyết đình công
do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực
hiện.
(8)
Với tư cách là tổ chức có quyền lực
bao trùm toàn xã hội, Nhà nước có bộ máy
cưỡng chế đặc biệt để đảm bảo cho các quy
ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng. Núi nh
GS.TS. Hong Vn Ho thỡ: Chc nng
quan trng nht ca Nh nc trong iu
kin kinh t th trng l ban hnh phỏp lut
v m bo thc hin phỏp lut, tng cng
phỏp ch trong mi lnh vc ca i sng xó
hi.
(9)
Chc nng ny th hin rừ nột trong
c ch iu chnh phỏp lut núi chung, iu
chnh phỏp lut i vi ỡnh cụng v gii
quyt ỡnh cụng núi riờng.
Phng phỏp iu chnh phỏp lut i vi
ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng c hiu
l cỏch thc s dng phỏp lut mụ hỡnh
hoỏ, in hỡnh hoỏ v nh hng vn
ỡnh cụng v gii quyt ỡnh cụng.
(10)
Mc dự
ỡnh cụng tn ti khỏch quan trong xó hi
nhng mc nh hng ca nú li ph
thuc vo cỏch x s ca cỏc bờn trong quan
h lao ng. Khi tin hnh ỡnh cụng, nhng
ngi lao ng v ngi s dng lao ng cú
nhiu cỏch x s khỏc nhau. Ngi lao ng
cú th ngng lm vic v khụng n doanh
nghip; h cng cú th ngng vic v chim
luụn xng, ngn khụng cho ngi khỏc vo
lm vic, thm chớ cú nhng hnh vi quỏ
khớch nh p phỏ mỏy múc, xụ xỏt vi ngi
(1), (2), (10).Xem: "Nhng vn lớ lun c bn v
Nh nc v phỏp lut", Vin nghiờn cu nh nc
v phỏp lut, Nxb. Chớnh tr quc gia, H Ni 1995,
tr. 126, 128, 129.
(3).Xem: PGS.TS. Lờ Minh Tõm, "Phỏp lut - yu t
quan trng bo m tng trng kinh t v phỏt trin
bn vng", Tp chớ lut hc s 3/2000, tr.35 - 41.
(4), (6).Xem: Phm Th Xuõn Hng - Lun ỏn tin s
trit hc, "Vn ỡnh cụng ca cụng nhõn nc ta
hin nay", H Ni 2001.
(5).Xem: Vn kin i hi i biu ton quc ln th
IX, Nxb. Chớnh tr quc gia, H Ni 2001, tr.100.
(7).Xem: GS. V Chn, Quan h gia li ớch cỏ
nhõn v li ớch tp th trong nn kinh t th trng
theo nh hng XHCN, Tp chớ quc phũng ton
dõn, s 1/1995.
(8).Xem: Nguyn Quc Hon - Lun ỏn tin s C ch
iu chnh phỏp lut Vit Nam, H Ni 2002, tr.10.
(9). Xem: GS.TS Hong Vn Ho, Tỡm hiu vai trũ
ca Nh nc trong nn kinh t th trng, Tp chớ
lut hc s 3/1999. nghiªn cøu - trao ®æi
20
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2004